Truyện ngụ ngôn : loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạ
Trang 2Sơn Tinh, Thủy Tinh Thánh Gióng Thạch Sanh
Em bé thông minh Ếch ngồi đáy
Truyền thuyết Cổ tích Ngụ ngôn
Trang 3(Truyện ngụ ngôn)
Trang 4I Đọc – Tìm hiểu chung văn bản.
1 Thể loại : Truyện ngụ ngôn.
Truyện ngụ ngôn : loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc
về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
TIẾT 39 – BÀI 10: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Trang 51 2 3
Kể
chuyện
theo
tranh
Trang 62 Đọc, kể văn bản
I Đọc – Tìm hiểu chung văn bản.
3 Bố cục:
a- Từ đầu đến “ chúa tể ”: Ếch khi sống ở trong giếng.
b- Còn lại: Ếch khi ra ngoài giếng.
2 phần
1 Thể loại :
TIẾT 39 – BÀI 10: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Trang 71 Ếch sống trong giếng.
II Đọc – Tìm hiểu chi tiết văn bản.
TIẾT 39 – BÀI 10: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Trang 8THẢO LUẬN NHÓM
Môi trường sống, hành động và cách nghĩ của ếch khi sống trong giếng ?
TIẾT 39 – BÀI 10: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Trang 9Nội dung Môi trường
sống Hành động Cách nghĩ Hậu quả
Ếch sống
trong
giếng
-Trong giếng
- Sống cùng nhiều con vật nhỏ bé
Nhỏ, hẹp
Cất tiếng kêu
ồm ộp
Các con vật khác sợ
+ Bầu trời bé bằng chiếc vung
+ Nó oai như một vị chúa tể Nhỏ, hẹp
Cất tiếng kêu
ồm ộp
Cất tiếng kêu
ồm ộp
Cất tiếng kêu
ồm ộp
Cất tiếng kêu
ồm ộp
Cất tiếng kêu
quan, kiêu ngạo
Trang 101 Ếch sống trong giếng.
II Đọc – Tìm hiểu chi tiết văn bản.
2 Ếch ra ngoài giếng.
TIẾT 39 – BÀI 10: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Trang 11THẢO LUẬN NHÓM
Môi trường sống, hành động và cách nghĩ của ếch khi ra ngoài giếng ?
TIẾT 39 – BÀI 10: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Trang 12Nội dung Môi trường
sống Hành động Cách nghĩ Hậu quả
Ếch sống
trong
giếng
-Trong giếng
- Sống cùng nhiều con vật nhỏ bé
Nhỏ, hẹp
Cất tiếng kêu
ồm ộp
Các con vật khác sợ
-Ếch tưởng:
+ Bầu trời bé bằng chiếc vung
+ Nó oai như một vị chúa tể
-Trong giếng
- Sống cùng nhiều con vật nhỏ bé
-Trong giếng
- Sống cùng nhiều con vật nhỏ bé
Cất tiếng kêu
ồm ộp
-Trong giếng
- Sống cùng nhiều con vật nhỏ bé
Các con vật khác sợ
Cất tiếng kêu
ồm ộp
Các con vật khác sợ
Cất tiếng kêu
ồm ộp
Cất tiếng kêu
ồm ộp
Các con vật khác sợ
Cất tiếng kêu
ồm ộp
Ếch ra
ngoài
giếng.
- Sống cùng nhiều con vật lớn
Thay đổi rộng lớn hơn
- Bên ngoài
Nghênh ngang đi lại
Không thay
đổi
Chủ quan, kiêu ngạo
Bị con trâu đi qua giẫm bẹp
Trang 132
3
1 Ếch sống trong giếng.
II Đọc – Tìm hiểu chi tiết văn bản.
2 Ếch ra ngoài giếng.
3 Bài học ngụ ngôn.
TIẾT 39 – BÀI 10: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Muốn có hiểu biết phải tiếp xúc với không gian rộng lớn, khiêm tốn học hỏi.
Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức về chính mình và thế giới xung quanh.
Sự chủ quan, kiêu ngạo bao giờ cũng phải trả giá đắt, có khi bằng cả mạng sống của mình.
Trang 14Nội dung
- Truyện ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp lại huênh hoang.
- Khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo.
Nghệ thuật
- Biện pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh sinh động, hấp dẫn.
- Hình ảnh ẩn dụ giàu ý nghĩa tượng trưng.
- Lời văn ngắn gọn, giản dị.
III Tổng kết. Ghi nhớ : SGK – trang 101.
Trang 16Câu 1: Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó oai như một vị chúa tể.
Câu 2: Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.
Bài tập 1 : Hãy tìm hai câu văn trong văn bản mà
em cho là quan trọng nhất thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện.
Trang 17Bài tập 2: Thành ngữ nào được gợi ra từ câu chuyện ? Em hiểu nghĩa của thành ngữ đó như thế nào?
Trang 18- Thành ngữ : Ếch ngồi đáy giếng.
- Thường có nghĩa:
+ Chỉ người ít giao lưu, tiếp xúc + Chỉ người hiểu biết hạn hẹp + Chỉ người tầm nhìn thiển cận
TIẾT 39 – BÀI 10: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Trang 19HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và tập kể lại chuyện
- Soạn bài “Thầy bói xem voi”.
- Vẽ tranh minh họa cho chi tiết em thích nhất trong truyện
- Xây dựng kịch bản để diễn tiểu phẩm
TIẾT 39 – BÀI 10: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG