7 tầng trong mô hình OSIỨng dụng Trình diễn Phiên Giao vận Mạng Liên kết dữ liệu Vật lý Hình 5-1 7 tầng trong mô hình OSI... Cấu trúc mô hình OSI tiếp theo mạng tác với các tầng trên và
Trang 1Ch ương 5:
Thiết lập mạng
Trang 2Mục đích bài học
chuẩn liên quan
hệ của các lớp với phần mềm và phần cứng mạng
Trang 3 Do Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) đề xuất
Mô hình mạng IEEE 802 là một tập các tiêu
chuẩn mạng
Bao gồm các kiểu mạng và mở, cho phép thêm các thành phần mới
Trang 4Vai trò mô hình tham chiếu
thường
chi tiết các đặc điểm và chức năng vào từng lớp
phần
Trang 5Mô hình tham chiếu OSI
Trang 6Tìm hiểu về các lớp
Làm rõ khái niệm mạng
Giải thích về hoạt động mạng
Trang 7Cấu trúc mô hình OSI
Dựa vào truyền thông mạng, mô hình OSI được chia làm 7 tầng
Trang 87 tầng trong mô hình OSI
Ứng dụng Trình diễn Phiên Giao vận Mạng Liên kết dữ liệu
Vật lý Hình 5-1 7 tầng trong mô hình OSI
Trang 9Cấu trúc mô hình OSI
Mỗi máy tính cần có một bộ các giao thức để truy cập
mạng
Các giao thức thông thường :
Transmission Control Protocol/Internet Protocol (TCP/IP)
Internetwork Packet Exchange/Sequenced Packet Exchange
Trang 10Cấu trúc mô hình OSI tiếp theo
mạng
tác với các tầng trên và ngay dưới nó
phải thêm các trường thông tin vào gói dữ liệu, khi truyền ngược lên các tầng phải bỏ đi phần thông tin này
Trang 11Cấu trúc mô hình tham chiếu OSI
(tiếp theo)
trên cùng tầng ở 2 máy gửi và nhận
Trang 12Quan hệ giữa các tầng trong mô hình
Trang 13Cấu trúc mô hình tham chiếu OSI
Dữ liệu được chia thành gói, gọi là PDU, khi
PDU viết tắt Protocol Data Unit, Packet Data Unit,
hoặc Payload Data Unit
PDU là cấu trúc dữ liệu lồng từ tầng này sang
Trang 15Tầng trình diễn
giao thức
Chuyển đổi dữ liệu xuất ra dạng dữ liệu chung
Mã hoá và giải mã dữ liệu
Điều khiển tập ký tự và các lệnh đồ hoạ
Trang 16Tầng phiên
Tầng 5, thực hiện đóng và mở các phiên làm việc
Trao đổi dữ liệu và tin nhắn
Giám sát số hiệu phiên làm việc và bảo mật
Tìm kiếm tên và người đăng nhập hoặc thoát khỏi hệ thống
Đồng bộ dịch vụ tại 2 phía truyền (máy tính)
Quyết định bên được truyền, thời điểm truyền, và thời gian truyền dữ liệu
Truyền các tin nhắn để duy trì các kết nối cũ đã mở trước đó
Tầng phiên cũng quản lý một số chức năng thông thường
trong mạng
Trang 17Tầng giao vận
Chia nhỏ các gói dữ liệu lớn thành các gói dữ liệu
Kiểm tra lỗi
Ghép các gói dữ liệu nhỏ trên máy nhận
Kiểm soát luồng dữ liệu
PDU tại tầng giao vận gọi là segment
Các thành phần trong tầng bao gồm:TCP nằm trong bộ giao thức TCP/IP và SPX nằm trong bộ giao thức
IPX/SPX
Trang 18Tầng mạng
Dịch địa chỉ logic sang địa chỉ vật lý mạng
Định tuyến đường truyền dữ liệu
Quản lý quá trình chuyển mạch gói, định tuyến, và kiểm soát các xung đột
Chia nhỏ các segment của tầng 4 thành các PDU nhỏ
gọi là các gói tin (packet) khi truyền
Ghép các gói tin khi nhận
Các thành phần phần mềm gồm: IP trong TCP/IP và IPX trong IPX/SPX
Bộ định tuyến Router làm việc tại tầng này
Trang 19Tầng liên kết dữ liệu
Tầng 2, tạo các khung dữ liệu và chuyển xuống tầng 1
Trên máy nhận, lấy dữ liệu thô từ tầng 1 và đóng gói thành các khung dữ liệu
Dùng phương pháp soát lỗi Cyclic Redundancy Check (CRC) để kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu
Phát hiện và loại bỏ các khung dữ liệu lỗi
PDU tại tầng này gọi là frame (khung dữ liệu)
Tại tầng này, thành phần phần mềm là các driver cho NIC; phần cứng là card mạng và switches
Trang 20Khung dữ liệu
Hình 5-3 Khung dữ liệu
Trang 21 Điều khiển driver và giao diện mạng trong truyền dữ liệu
Thiết lập thời gian và chuyển đổi tín hiệu qua các thiết bị truyền thông
Diễn dịch và bảo vệ dữ liệu để truyền đến máy nhận
Các thành phần gồm: dây cáp và đầu nối sử dụng trên
Trang 22Bảng chức năng
Tầng Chức năng
Ứng dụng Truyền thông tin từ chương trình đến chương trình
Trình diễn Quản lý định dạng dữ liệu và hiển thị mã chuyển đổi
Phiên Thiết lập, duy trì và phối hợp liên kết
Giao vận Đảm bảo việc truyền dữ liệu chính xác
Mạng Định tuyến và quản lý truyền tin nhắn
Liên kết dữ liệu mã hoá, đánh địa chỉ và truyền tin
Vật lý Quản lý kết nối, gửi nhận tín hiệu
Bảng 5-1
Trang 23Đặc tả mạng IEEE 802
LAN chuẩn trong dự án Project 802
sản xuất khác nhau
lý và liên kết dữ liệu
Trang 25Mở rộng IEEE 802 cho mô hình tham
chiếu OSI
vật lý và tầng liên kết dữ liệu
luồng
Trang 26Chu ẩn IEEE 802
Ứng dụng Trình diễn Phiên Giao vận Mạng Liên kết dữ liệu
Vật lý Hình 5-4 Tầng liên kết dữ liệu được chia thành 2 tầng con
Trang 27IEEE 802 mở rộng
IEEE 802.2 g ồm 2 tầng con trong tầng liên kết dữ liệu
T ầng con Logical Link Control (LLC)
Định nghĩa các điểm giao diện logic, gọi là các điểm truy cập dịch vụ (SAPs) và truyền thông tin từ tầng LLC tới tầng cao hơn trong OSI; phát hiện và sửa lỗi
Tầng con Media Access Control (MAC)
Trao đổi với NIC để lấy các địa chỉ vật lý từ PROM; thực hiện truyền dữ liệu
Xem mô tả trong hình 5-5
Trang 28Các đặc tả IEEE 802.x ánh xạ với mô
hình tham chiếu OSI
802.1 Quản lý mô hình OSI và mạng
Hình 5-5 Đặc tả IEEE.x ánh xạ trong mô hình tham chiếu OSI
Kiểm soát liên kết logic (LLC)
Ki ểm soát truy cập
Trang 29Tóm tắt chương
cho mô hình mạng và đặc tả các hành vi, chức năng cho các tầng
Trang 30Tóm tắt chương (tiếp)
kết dữ liệu, mạng, giao vận, phiên, trình diễn, và ứng dụng
làm việc tại một trong các tầng này
chức năng của các thiết bị này
Trang 31Tóm tắt chương (tiếp)
và liên kết dữ liệu
con: Logical Link Control (LLC) and Media
Access Control (MAC)
chỉ, kiểm soát luồng (chức năng của MAC) và
sửa lỗi, truyền các khung dữ liệu giữa các máy tính (chức năng của LLC)