1. Trang chủ
  2. » Tất cả

chc6b0c6a1ng-4-iccc

66 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNHMô hình Input-Output Leontief Mỗi một ngành trong n ngành công nghiệp của một nền kinh tế phải đảm bảo một mức sản xuất hàng hóa đầu ra bằng bao nhiêu để vừa v

Trang 1

MỘT SỐ MÔ HÌNH TUYẾN TÍNH

TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ

Trang 2

MÔ HÌNH KINH TẾ

1 Mô hình cân đối liên ngành Input Output

2 Mô hình cân bằng thị trường nhiều loại hàng hóa

3 Mô hình cân bằng thu nhập quốc dân

4 Mô hình cân bằng thị trường hàng hóa và tiền tệ IS LM

Trang 3

MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH

Mô hình Input-Output Leontief

Mỗi một ngành trong n ngành công nghiệp của một nền kinh tế phải đảm bảo một mức sản xuất hàng hóa đầu ra

bằng bao nhiêu để vừa vặn đủ thỏa mãn tổng cầu về loại hàng hóa đó, tức là thỏa mãn chính các ngành công

nghiệp đó và nhu cầu chung của xã hội

Trang 4

BẢNG VÀO RA (I/O)

Được Wasily Liontief đưa ra năm 1927

Ghi lại sự phân phối của các ngành trong nền kinh tế

quốc dân và quá trình hình thành sản phẩm kinh tế mỗi ngành

Mỗi ngành đều có 2 chức năng: sản xuất ra sản phẩm cung cấp cho chính mình và cho các ngành khác như yếu

tố đầu vào và một phần dùng cho tích lũy tiêu dùng và xuất khẩu

Trang 5

MÔ HÌNH I/O

Phân tích các mối liên hệ kinh tế giữa các ngành

 Giá trị sản phẩm mỗi ngành được phân phối cho ai, phân phối như thế nào

 Giá trị sản phẩm của mỗi ngành được hình thành như thế nào

 Phân tích tác động dây chuyền trong ngành kinh tế

Trang 7

MA TRẬN HỆ SỐ KỸ THUẬT

Gọi tỷ lệ đầu vào cố định là aij

Để ngành công nghiệp j sản xuất ra một đơn vị hàng hóa

(loại j) cần có các tỷ lệ đầu vào cố định aij các hàng hóa loại i

Ví dụ: a23 = 0,35 có nghĩa gì?

Trang 8

Trang 9

TỔNG CẦU, CẦU TRUNG GIAN VÀ CẦU CUỐI CÙNG

xi là tổng cầu hàng hóa của ngành i hay mức sản xuất hàng hóa ngành i

xij là giá trị hàng hóa của ngành i mà ngành j cần sử dụng cho việc sản xuất (cầu trung gian);

bi là giá trị hàng hóa của ngành i cần tiêu dùng và xuất khẩu (cầu cuối cùng);

Trang 11

1 2

n n

b b

Trang 12

MỘT SỐ THUẬT NGỮ

A gọi là ma trận hệ số đầu vào hay ma trận hệ số kĩ thuật

X là ma trận tổng cầu (hay véc tơ sản xuất)

B là ma trận cầu cuối cùng

T=(I-A) ma trận Leontief hay ma trận công nghệ

C=(I-A)-1: ma trận hệ số chi phí toàn bộ

Hệ số cij: để sản xuất một đơn vị giá trị nhu cầu cuối cùng của ngành j thì ngành i cần phải sản xuất một lượng sản phẩm có giá trị là cij

Trang 13

VÍ DỤ 1

Cho bảng I/0:

A) Xác định ma trận hệ số kỹ thuật, ma trận hệ số chi phí cuối cùng

B) Giải thích ý nghĩa của a32 và c21

Ngành GTSX Nhu cầu trung

gian Nhu cầu cuối cùng

Trang 14

ĐÁP ÁN

Ta có:

a32=0,2 nghĩa là để ngành 2 sx một đơn vị sp thì ngành 3 phải cung cấp cho ngành 2 một khối lượng sp có giá trị là 0,2

0,2 0,2 0,2 0,1 0,2 0,4 0,1 0,2 0,2

0,297 1,5346 0,8415 0,2475 0,4455 1,5346

Trang 15

ĐÁP ÁN

Ta có:

c21=0,297 nghĩa là để ngành 1 sx một đơn vị giá trị nhu cầu cuối cùng thì ngành 2 phải cung cấp cho ngành 1 một khối lượng sp có giá trị là 0,297

  1

1,3681 0,495 0,5940,297 1,5346 0,84150,2475 0,4455 1,5346

Trang 16

VÍ DỤ 2

Giả sử trong 1 nền kinh tế có 3 ngành sản xuất: ngành 1, ngành 2, ngành 3 Cho biết ma trận hệ số kĩ thuật:

a) Giải thích ý nghĩa con số 0,4 trong ma trận A

b) Cho biết mức cầu cuối cùng đối với hàng hóa của các ngành 1, 2, 3 lần lượt là 10; 5; 6 triệu USD Hãy xác định mức tổng cầu đối với mỗi ngành

0,2 0,3 0,2 0,4 0,1 0,2 0,1 0,3 0,2

Trang 17

a) Số 0,4 ở dòng thứ 2 và cột thứ nhất của ma trận hệ số kĩ thuật có nghĩa là để sản xuất 1 $ hàng hóa của mình, ngành

0,384 0,1 0,3 0,8 0,21 0,27 0,60

Trang 18

Ma trận tổng cầu:

Như vậy tổng cầu đối với hàng hóa của ngành 1 là 24,84; đối với hàng hóa của ngành 2 là 20,68; đối với hàng hóa của ngành 3 là 18,36 (triệu USD)

0,66 0,30 0,24 10 24,841

0,34 0,62 0,24 5 20,680,384

Trang 19

PHÂN TÍCH THÊM

Với j=2 ta có:

Như vậy khi sản xuất 1$ hàng hóa loại 2 ta có tiền lãi là 0,3$ Tiền lãi này được dành để trả lương cho đầu vào cơ bản (dịch vụ, lao động sử dụng trong ngành công nghiệp

2 cho việc sản xuất ra 1$ hàng hóa loại 2)

Trang 21

MÔ HÌNH CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG

1 Của 1 loại hàng hóa

2 Của n loại hàng hóa có liên quan

Trang 23

NHIỀU LOẠI HÀNG HÓA

Trang 24

NHIỀU LOẠI HÀNG HÓA

Chuyển vế ta có:

Giải hệ trên ta tìm được giá cân bằng của n hàng hóa, từ

đó tìm được lượng cung và cầu cân bằng

K K

L

Trang 25

MÔ HÌNH CÂN BẰNG KINH TẾ VĨ MÔ

Ở dạng đơn giản, ta xét mô hình cân bằng đối với một

nên kinh tế đóng (không có quan hệ kinh tế với nước

ngoài)

Gọi Y là tổng thu nhập quốc dân (Income) và E là tổng chi tiêu kế hoạch (Planned Ependiture) của nền kinh tế, trạng thái cân bằng được biểu diễn dưới dạng phương trình:

YE

Trang 26

MÔ HÌNH CÂN BẰNG KINH TẾ VĨ MÔ

Trong một nền kinh tế đóng, tổng chi tiêu kế hoạch của toàn bộ nền kinh tế gồm các thành phần sau:

1.C: Tiêu dùng (Consumption) của các hộ gia đình;

2.G: Chi tiêu của chính phủ (Government);

3.I : Chi tiêu cho đầu tư của các nhà sản xuất (Investment) Phương trình cân bằng trong trường hợp nền kinh tế

đóng là:

Y C G I   

Trang 27

MÔ HÌNH CÂN BẰNG KTQD

Ta giả sử rằng đầu tư theo kế hoạch là cố định: I = I0 và chính sách tài khóa của chính phủ cố định: G = G0, còn tiêu dùng của các hộ gia đình phụ thuộc vào thu nhập

dưới dạng hàm bậc nhất (gọi là hàm tiêu dùng):

C = aY + b (0 < a < 1, b > 0)

Hệ số a biểu diễn lượng tiêu dùng gia tăng khi người ta

có thêm $1 thu nhập, được gọi là xu hướng tiêu dùng cận biên (marginal propensity to consume), còn b là mức tiêu dùng tối thiểu, tức là mức tiêu dùng khi không có thu

nhập

Trang 28

MÔ HÌNH CÂN BẰNG KTQD

Mô hình cân bằng kinh tế vĩ mô trong trường hợp này

quy về hệ phương trình tuyến tính:

Trang 29

MÔ HÌNH CÂN BẰNG KTQD _ CÓ THUẾ TN

Trên đây là mô hình cân bằng kinh tế vĩ mô dạng đơn

giản Độ phức tạp của mô hình sẽ tăng lên nếu ta tính

đến các yếu tố khác, chẳng hạn như thuế, xuất nhập

khẩu Nếu tính thuế thu nhập thì hàm tiêu dùng sẽ thay đổi như sau:

Trong đó Yd là thu nhập sau thuế, hay còn gọi là thu nhập khả dụng (disponsable income):

Yd = Y – T ( T là thuế thu nhập)

d

C aY  b

Trang 30

MÔ HÌNH CÂN BẰNG KTQD _ CÓ THUẾ TN

Gọi tỷ lệ thuế thu nhập là t (biểu diễn ở dạng thập phân),

ta có:

Yd = Y – tY = (1 − t )Y, C= a(1− t)Y + b

Trang 31

MÔ HÌNH CÂN BẰNG THU NHẬP QUỐC DÂN

Mô hình cho dưới dạng:

Trong đó:

 Y: tổng thu nhập quốc dân

 C: chi tiêu dùng dân cư

 T: thuế gồm thuế cố định và thuế tỷ lệ; I: đầu tư

Trang 32

MÔ HÌNH CÂN BẰNG THU NHẬP QUỐC DÂN

Trang 34

VÍ DỤ

Cho mô hình cân bằng kinh tế:

Trong đó Y:thu nhập, Yd: thu nhập khả dụng, C: tiêu dùng; M: nhập khẩu; I0: đầu tư; G0: chi tiêu chính phủ; X0: xuất khẩu; t: thuế suất

0 0 0

0,8 0,2 1

d d d

Trang 35

VÍ DỤ

A Khi I0, t không đổi, G0 tăng 1 đơn vị, x0 giảm một đơn

vị thì thu nhập cân bằng Y* thay đổi như thế nào

B Giả sử I0=270; G0=430; X0=340; t=0,2 thì nền kinh tế thặng dư hay thâm hụt ngân sách, thặng dư hay thâm hụt thương mại

C Chi I0=270; X0=340; t=0,2 tìm G0 để thu nhập cân

bằng là 2100

D Cho I0=340; X0=300; G0=400 tìm t để cân đối được

ngân sách

Trang 36

d d d

Trang 40

       

Trang 42

CHÚ Ý

Y: thu nhập, Yd: thu nhập khả dụng (thu nhập sau thuế)

Ta có: Yd=Y-T; trong đó T: thuế

Ngân sách = Thuế - Chi tiêu CP

Trang 44

MÔ HÌNH CÂN BẰNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ

Mô hình IS-LM

IS: Investment – Saving (Đầu tư – Tiết kiệm)

LM: Liquidity preference - Money supply (Nhu cầu thanh toán – Tiền cung cấp ưu đãi)

Trang 45

ĐƯỜNG IS

 Khi lãi suất tăng thì đầu tư giảm sẽ dẫn đến tổng chi

tiêu dự kiến giảm (vì đầu tư là một phần của tổng chi tiêu

dự kiến) và sản lượng cân bằng giảm

 Khi lãi suất giảm thì đầu tư tăng sẽ dẫn đến tổng chi

tiêu dự kiến tăng và sản lượng cân bằng cũng tăng

 IS là mối quan hệ giữa lãi suất và sản lượng nói trên khi nền kinh tế cân bằng, và chúng nghịch biến với nhau

 Quan hệ IS: Y = C + G + I(i) hay i = i(Y)

Trang 47

ĐƯỜNG LM

• Để tách biệt sự thay đổi thu nhập thực (Y) khác với thu nhập danh nghĩa (PY), chúng ta phân tích sự cân bằng trên thị trường tiền tệ là những nhân tố thực: cung tiền thực (M/P) và cầu tiền ảnh hưởng bởi thu nhập thực – cầu tiền thực: YL(i)

• Một khi thu nhập thực tăng thì làm tăng cầu tiền thực, nếu cung tiền trong thị trường tiền tệ không đổi thì lãi suất sẽ tăng

• Một khi thu nhập thực giảm thì làm giảm cầu tiền thực, nếu cung tiền trong thị trường tiền tệ không đổi thì lãi suất sẽ giảm

• Quan hệ giữa thu nhập và lãi suất nói trên khi thị trường tiền

tệ cân bằng là ý tưởng của quan hệ LM Rõ ràng, chúng đồng biến với nhau.

Trang 49

MÔ HÌNH CÂN BẰNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ

Khi có mặt thị trường tiền tệ, mức đầu tư I phụ thuộc vào lãi suất r

Xét mô hình cân bằng thu nhập và tiêu dùng dạng:

Thay thế I, C vào ta có phương trình IS:

Trang 50

MÔ HÌNH CÂN BẰNG HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ

Trong thị trường tiền tệ, lượng cầu tiền L phụ thuộc vào thu nhập Y và lãi suất r Giả sử

Giả sử lượng cung tiền cố định là M0

Điều kiện cân bằng thị trường tiền tệ là

L a Y b r  a b

Ma Y b r  b r a Y M 

Trang 54

Sau khi nhập xong ma trận A, có thể nhập thêm ma trận

B bằng cách: Nhấn Shift 4 (Matrix)  1 (Dim)  2 (MatB)Lập lại tương tự cho MatC

Trang 55

GIẢI TOÁN MA TRẬN BẰNG FX570 ES

2 Tính định thức

Thao tác như sau để tính định thức cho MatA: Shift 4

(Matrix)  7 (Det)  Shift 4 (Matrix)   3 (MatA)  =

Thao tác theo các bước bên trên để tính: MatA  x -1  x

MatB để cho kết quả của X. 

Trang 56

BÀI TẬP 1

Giả sử nền kinh tế có 2 ngành sx 1 và 2 Ma trận hệ số kỹ thuật:

Biết giá trị cầu cuối cùng đối với sản phẩm của ngành 1 và ngành 2 theo thứ tự là 120 và 60 tỉ đồng Hãy xác định giá trị tổng cầu đối với mỗi ngành

0,2 0,3 0,4 0,1

Trang 57

Hãy xác định giá trị tổng cầu đối với từng ngành sx

Tăng cầu cuối cùng của ngành 3 lên 10 đơn vị, các ngành khác không đổi Xác định giá trị tổng cầu của các ngành sx tương ứng.

0,4 0,1 0,20,2 0,3 0,20,1 0,4 0,3

Trang 61

BÀI 6

Cho hàm cầu và hàm cung của thị trường 2 hàng hòa

Để các nhà sx cung ứng hàng hóa cho thị trường thì mức giá 1,2 phải thỏa điều kiện nào.

Xác định giá và lượng cân bằng cho hàng hóa theo a Khi a tăng thì giá cân bằng của hàng hóa 1 thay đổi như thế nào.

Trang 62

BÀI 7

Cho mô hình cân bằng kinh tế:

Trong đó Y, C, I lần lượt là thu nhập quốc dân, tiêu dùng dân cư và đầu tư; G0, T0 là chi tiêu chính phủ và thuế

A) Xác định thu nhập quốc dân, tiêu dùng dân cư cân

bằng Khi x tăng thì thu nhập quốc dân tăng hay giảm Vì sao?

Trang 63

BÀI 7

B) Cho biết:

Tính thu nhập quốc dân, tiêu dùng dân cư cân bằng Tại mức cân bằng của mô hình, tăng I0 lên 1% thì thu nhập quốc dân cân bằng tăng bao nhiêu %?

Trang 64

BÀI 8

Cho mô hình IS-LM với

Trong đó C, Y, I, r, G0, L, M0 lần lượt là chi tiêu của hộ gia đình, thu nhập quốc dân, đầu tư, lãi suất, chi tiêu chính phủ, lượng cầu tiền, lượng cung tiền

A) Xác định mức thu nhập quốc dân và lãi suất cân bằng.B) Khi G0=70; M0=1500 tính Y, r

Ngày đăng: 19/04/2022, 07:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MỘT SỐ MÔ HÌNH TUYẾN TÍNH TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ - chc6b0c6a1ng-4-iccc
MỘT SỐ MÔ HÌNH TUYẾN TÍNH TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ (Trang 1)
BẢNG I-O DẠNG GIÁ TRỊ - chc6b0c6a1ng-4-iccc
BẢNG I-O DẠNG GIÁ TRỊ (Trang 10)
MÔ HÌNH I-O - chc6b0c6a1ng-4-iccc
MÔ HÌNH I-O (Trang 11)
Cho bảng I/0: - chc6b0c6a1ng-4-iccc
ho bảng I/0: (Trang 13)
Mô hình cân bằng thị trường: - chc6b0c6a1ng-4-iccc
h ình cân bằng thị trường: (Trang 22)
Mô hình cân bằng: QSi  QDi i 1,2, ,K n - chc6b0c6a1ng-4-iccc
h ình cân bằng: QSi  QDi i 1,2, ,K n (Trang 23)
MÔ HÌNH CÂN BẰNG KTQD - chc6b0c6a1ng-4-iccc
MÔ HÌNH CÂN BẰNG KTQD (Trang 28)
MÔ HÌNH CÂN BẰNG KTQD _ CÓ THUẾ TN - chc6b0c6a1ng-4-iccc
MÔ HÌNH CÂN BẰNG KTQD _ CÓ THUẾ TN (Trang 30)
MÔ HÌNH CÂN BẰNG THU NHẬP QUỐC DÂN - chc6b0c6a1ng-4-iccc
MÔ HÌNH CÂN BẰNG THU NHẬP QUỐC DÂN (Trang 31)
MÔ HÌNH CÂN BẰNG THU NHẬP QUỐC DÂN - chc6b0c6a1ng-4-iccc
MÔ HÌNH CÂN BẰNG THU NHẬP QUỐC DÂN (Trang 32)
MÔ HÌNH CBTNQD _ CÓ XNK - chc6b0c6a1ng-4-iccc
MÔ HÌNH CBTNQD _ CÓ XNK (Trang 33)
Cho mô hình cân bằng kinh tế: - chc6b0c6a1ng-4-iccc
ho mô hình cân bằng kinh tế: (Trang 34)
Thay vào ta có mô hình: - chc6b0c6a1ng-4-iccc
hay vào ta có mô hình: (Trang 36)
Thay vào ta có mô hình: - chc6b0c6a1ng-4-iccc
hay vào ta có mô hình: (Trang 37)
MÔ HÌNH IS-LM - chc6b0c6a1ng-4-iccc
MÔ HÌNH IS-LM (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w