Mục đích nghiên cứu: Trong quá trình thực tập tại xí nghiệp I Công ty may Thăng Long em nhận thấy tại xí nghiệp có một số vấn đề cần quan tâm nh: việccông nhân làm việc nhiều giờ gây mệt
Trang 1Lời mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài: Dới bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào để đạt đợc
hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì cần phải tổ chức lao động hợp lí cókhoa học Vai trò này xuất phát từ quan điểm con ngời là trọng tâm của quá trìnhsản xuất, trực tiếp tạo ra của cải vật chất
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật và sựphát triển của xã hội nói chung thì vấn đề tổ chức lao động khoa học không chỉdừng lại ở mức độ đơn giản mà đòi hỏi những phơng pháp tính toán tỉ mỉ, có khoahọc, đồng thời kết hợp cả những yếu tố tâm lí vào trong vấn đề tổ chức sản xuất Do
đó, tổ chức lao động khoa học không chỉ là vấn đề giúp loại trừ những hao phí lao
động không cần thiết, phân công một cách hợp lí từng đối tợng theo khả năng, sởtrờng của ngời lao động để phát huy khả năng, tính sáng tạo trong lao động tăngnăng suất lao động Hơn thế nữa việc tạo môi trờng làm việc tốt, tâm lí lao độngthoải mái tin tởng, sự quan tâm đúng mực giúp cho ngời lao động có tinh thần làmviệc hăng say hơn sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất, thu hút gìn giữ đợc lao
động giỏi Có nh vậy mỗi tổ chức, mỗi xí nghiệp mới thực hiện tốt đợc vấn đề tổchức sản xuất mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh, tăng tính cạnh tranh trên thịtrờng
Mục đích nghiên cứu: Trong quá trình thực tập tại xí nghiệp I Công ty may
Thăng Long em nhận thấy tại xí nghiệp có một số vấn đề cần quan tâm nh: việccông nhân làm việc nhiều giờ gây mệt mỏi căng thẳng, công nhân đi lại nhiều tronggiờ làm việc, hiện tợng đổi bán năng suất giữa các tổ sản xuất thờng xuyên xảyra.Để tìm hiêủ rõ thực tế ra sao và tìm hớng khắc phục em đã lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác Tổ chức lao động tại xí nghiệp I Công ty may Thăng Long
" làm chuyên đề thực tập Với mong muốn góp phần nhỏ để hoàn thiện hơn các
vấn đề còn tồn tại của xí nghiệp trong tổ chức lao động tại xí nghiệp
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu: Vì thời gian có hạn nên trong quá trình
thực tập em chỉ đi sâu một số vấn đề trong công tác tổ chức lao động khoa học tại
xí nghiệp I với nội dung chủ yếu: Phân công và hiệp tác lao động, tổ chức và phục
vụ nơi làm việc, công tác định mức lao động, các điều kiện lao động, kỉ luật lao
động tại xí nghiệp , khuyến khích lao động tại xí nghiệp
Phơng pháp nghiên cứu: Để thu thập số liệu chính xác và thực tế cho bài
viết của mình em đã thực hiện các phơng pháp: khảo sát thực tế bằng cách phỏngvấn trực tiếp, quan sát thực tế nơi làm việc của ngời lao động, chụp ảnh bấm giờthời gian làm việc công nhân sản xuất Ngoài ra em tham khảo tài liệu có liên quanhiện có của xí nghiệp trong công tác tổ chức lao động khoa học
Trang 2Kết cấu bài viết:
Nội dung bài viết em chia thành các phần chính sau:
Lời mở đầu
Phần I: Cơ sở lí luận về Tổ chức lao động và tổ chức lao động trong xínghiệp
Phần II- Phân tích thực trạng Tổ chức lao động khoa học ở xí nghiệp I
Phần III- Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác Tổ chức Lao động khoahọc tại xí nghiệp I
Kết luận
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo và hớng dẫn tận tình của cô giáo Phan
Y Lan, sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Ngô Thuý Minh- giám đốc xí nghiệp, côNguyễn Thanh Hơng-cán bộ phụ trách tiền lơng cùng các cán bộ Văn phòng xínghiệp may I trong suốt quá trình em thực tập cũng nh thực hiện đề tài này
Dù là nền sản xuất ngay cả nền sản xuất hiện đại cũng đều có đặc trng chung
là sự tác động của con ngời vào yếu tố tự nhiên nhằm đạt đợc nhu cầu nào đó củacon ngời Vậy nên yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất là lao động
Sức lao động là khả năng lao động của con ngời, là toàn bộ thể lực và trí lựccủa con ngời
Lao động là việc sử dụng sức lao động, là hoạt động có mục đích của con
ng-ời Trong khi lao động con ngời sử dụng sức lực tiềm tàng trong cơ thể, sử dụng lao
động để biến đổi chúng trở nên có ích trong cuộc sống của mình
1.2.Quá trình lao động
Trang 3Quá trình lao động là tổng thể những hành động ( hoạt động lao động ) củacon ngời để hoàn thành tốt một nhiệm vụ sản xuất nhất định.
Quá trình lao động là một hiện tợng kinh tế xã hội và vì thế, nó luôn đợcxem xét trên hai mặt: mặt vật chất và mặt xã hội
Về mặt vật chất, quá trình lao động thể hiện ở 3 yếu tố: Con ngời lao động,
đối tợng lao động, công cụ lao động Về mặt xã hội, quá trình lao động thể hiện cácmối quan hệ qua lại giữa con ngời với con ngời vào trong quá trình lao động, cácmối quan hệ hình thành tính chất tập thể, tính chất xã hội của lao động Trong quátrình lao động con ngời vận dụng sức tiềm tàng trong cơ thể của mình để biến đổicác vật chất trong tự nhiên làm cho chúng trở nên có ích trong đời sống của mình.Vì thế lao động là điều kiện không thể thiếu đợc trong đời sống con ngời, là môigiới không thể thiếu trong sự trao đổi vật chất giữa tự nhiên và con ngời
Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao động Sức lao động
là năng lực của con ngời là toàn bộ thể lực và trí lực của con ngời mà con ngời cóthể vận dụng trong quá trình sản xuất Sức lao động là yếu tố tích cực nhất trongquá trình lao động nó phát động và đa t liệu vào sản xuất để tạo ra sản phẩm
2.Tổ chức lao động
Tổ chức lao động đợc hiểu là tổ chức quá trình hoạt động của con ngời, trong
sự kết hợp giữa ba yếu tố cơ bản của quá trình lao động và các mối quan hệ qua lạigiữa những ngời lao động với nhau nhằm đạt đợc mục đích của quá trình đó
Tổ chức lao động là phạm trù gắn liền với lao động sống, với việc đảm bảo
sự hoạt động của sức lao động Thực chất, tổ chức lao động trong phạm vi một tậpthể lao động nhất định là một hệ thống các biện pháp đảm bảo sự hoạt động lao
động của con ngời nhằm nâng cao năng suất lao động và sử dụng đầy đủ nhất các tliệu sản xuất
Trong xí nghiệp, tổ chức lao động là bộ phận cấu thành không thể tách rờicủa tổ chức sản xuất Tổ chức sản xuất theo nghĩa rộng bao gồm: quản lí sản xuất,
kế hoạch hoá sản xuất và tổ chức lao động
Tổ chức lao động giữ vị trí quan trọng trong tổ chức sản xuất là do vai tròquan trọng của con ngời trong quá trình sản xuất nhất định Cơ sở kĩ thuật của sảnxuất dù hoàn thiện nh thế nào chăng nữa thì quá trình sản xuất cũng không thể tiếnhành đợc nếu không sử dụng sức lao động, không có sự hoạt động có mục đích củacon ngời đa cơ sở kĩ thuật đó vào trong hoạt động Do đó, lao động có tổ chức củacon ngời trong bất kì xí nghiệp nào cũng là điều kiện tất yếu của hoạt động sảnxuất
3.Tổ chức lao động khoa học
Trang 4Tổ chức lao động khoa học đợc hiểu là tổ chức lao động (đợc nghiên cứu,xây dựng, phân tích tỉ mỉ) mà trong đó những biện pháp tổ chức lao động đợcnghiên cứu, thiết kế, thực hiện trên cơ sở phân tích khoa học các quá trình lao động
và điều kiện thực hiện chúng, thông qua việc áp dụng vào thực tiễn những biệnpháp đợc thiết kế dựa trên những thành tựu của khoa học và kinh nghiệm sản xuấttiên tiến
Tổ chức lao động khoa học chính là tổ chức ở trình độ cao hơn so với tổchức lao động hiện hành Tổ chức lao động khoa học làm thay đổi cách thức tổchức lao động cũ đa vào đó là những hình thức lao động tiên tiến để làm tăng hiệusuất chung của lao động Trong điều kiện xã hội phát triển không ngừng nh hiệnnay việc áp dụng tổ chức lao động khoa học trong các quá trình lao động sản xuấtkinh doanh, lĩnh vực quản lí là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết
II.Mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ của Tổ chức lao động khoa học.
1.Mục đích.
Tổ chức lao động khoa học là nhằm đạt kết quả lao động cao đồng thời đảmbảo sức khoẻ, an toàn cho ngời lao động và phát triển toàn diện con ngời lao động,góp phần củng cố các mối quan hệ xã hội giữa những ngời lao động và phát triểncác tập thể lao động Xã hội chủ nghĩa
Mục đích đó đợc xác định xuất phát từ sự đánh giá cao vai trò của con ngờitrong quá trình tái sản xuất xã hội Trong quá trình tái sản xuất xã hội, con ngời giữvai trò là lực lợng sản xuất chủ yếu Với t cách là lực lợng sản xuất chủ yếu, ngờilao động chính là kẻ sáng tạo nên những thành quả kinh tế- kĩ thuật của xã hội vàcũng chính là ngời sử dụng những thành quả đó Con ngời là trung tâm cũng chính
là mục đích của nền sản xuất xã hội XHCN Do đó, mọi biện pháp cải tiến tổ chứclao động, cải tiến tổ chức sản xuất đều hớng và việc tạo điều kiện cho con ngời lao
động có hiệu quả hơn, khuyến khích và thu hút con ngời tự giác tham gia vào lao
động và làm cho bản thân ngời lao động ngày càng đợc hoàn thiện
Trang 5trừ hẳn nhu cầu về vốn đầu t, vì nó bảo đảm tăng năng suất lao động nhờ áp dụngcác phơng pháp tổ chức các quá trình lao động hoàn thiện nhất.
Đồng thời, việc áp dụng các biện pháp tổ chức lao động khoa học lại có tácdụng thúc đẩy sự phát triển, hoàn thiện của kĩ thuật và công nghệ sản xuất, nângcao trình độ kĩ thuật hoá quá trình lao động và đó chính là điều kiện để tiếp thunâng cao năng suất lao động và hiệu quả của sản xuất
* Về mặt xã hội: Tổ chức lao động khoa học làm giảm nhẹ lao động và pháttriển con ngời toàn diện, thu hút con ngời tự giác tham gia vào lao động cũng nhnâng cao trình độ văn hoá sản xuất thông qua việc áp dụng các phơng pháp lao
động an toàn và ít mệt mỏi nhất Ngời lao động sẽ không ngừng hoàn thiện chínhmình
3 Nhiệm vụ
* Về mặt kinh tế: Đó là việc đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hợp lí các nguồnvật t, lao động và tiền vốn, tăng năng suất lao động và trên cơ sở đó nâng cao hiệuquả của sản xuất Để giải quyết đợc nhiệm vụ này thì phải thực hiện các biện phápnhằm hạn chế những lãng phí về mọi mặt của ngời lao động
* Về mặt tâm sinh lí: Tổ chức lao động khoa học phải tạo ra những điềukiện thuận lợi nhất trong sản xuất để tái sản xuất sức lao động Hạn chế mức thấpnhất những bất lợi của môi trờng và của công việc để bảo vệ sức khoẻ, duy trì khảnăng làm việc của ngời lao động
* Về mặt xã hội: Phải đảm bảo thờng xuyên nâng cao trình độ văn hoá, trình
độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cho ngời lao động tạo bầu không khí tập thểhoà hợp Bằng mọi cách nâng cao mức độ hấp dẫn của lao động và biến lao độngthành nhu cầu thiết yếu của cuộc sống
III Nội dung chủ yếu của Tổ chức lao động khoa học
1.Xây dựng các hình thức Phân công lao động và Hiệp tác lao động
Các Mác đã chia ra ba loại phân công lao động có quan hệ ràng buộc và hỗtrợ lẫn nhau:
Trang 6* Phân công lao động chung: là hình thức phân chia nền sản xuất xã hộithành những lĩnh vực sản xuất khác nhau, các ngành lớn nh: công nghiệp, nôngnghiệp, vận tải…
* Phân công lao động đặc thù: Phân chia một ngành sản xuất thành loại vàthứ
* Phân công lao động cá biệt: Đây là quá trình tách những hoạt động lao
động chung của xí nghiệp thành những hoạt động lao động riêng rẽ để gắn với mỗingời hoặc một nhóm ngời phù hợp với khả năng thực hiện công việc của họ nhằm
đạt đợc kết quả và hiệu quả làm việc cao nhất
Trong phạm vi chuyên đề này chúng ta chỉ quan tâm tới vấn đề phân cônglao động trong nội bộ xí nghiệp
b) ý nghĩa
Phân công lao động trong nội bộ xí nghiệp tạo ra những điều kiện để phânchia những hoạt động có mục đích theo đúng ngành nghề và phù hợp với chuyênmôn Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng suất lao động
Ngoài ra, phân công lao động còn có thể chuyên môn hoá đợc công nhân,chuyên môn hoá đợc công cụ lao động
Giới hạn phạm vi hoạt động của ngời lao động do đó giúp cho ngời lao động
sẽ nhanh chóng quen với công việc, có công việc phù hợp với khả năng, sở thích,năng khiếu, khai thác khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân
c) Yêu cầu đối với phân công lao động
- Đảm bảo sự phù hợp giữa nội dung của phân công lao động với trình độphát triển của lực lợng sản xuất với những yêu cầu cụ thể của kĩ thuật và công nghệvới các tỉ lệ khách quan trong sản xuất
- Đảm bảo sự phù hợp giữa khả năng và bản chất con ngời với yêu cầu củacông việc Lấy yêu cầu của công việc làm tiêu chuẩn lựa chọn ngời thực hiện côngviệc (tiêu chuẩn tuyển dụng lao động và làm hớng phấn đấu và đào tạo phát triểnngời lao động)
- Đảm bảo đợc sự phù hợp giữa công việc đợc phân công với đặc điểm vàkhả năng của con ngời Phân công phải nhằm mục đích phát triển toàn diện ngờilao động, tạo hứng thú trong làm việc và phát huy khả năng sáng tạo của con ngời
- Phân công lao động phải rõ ràng, ngời đợc phân công việc phải hiểu đợc rõràng công việc mình cần làm, nơi cần làm
1.1.2 Các hình thức Phân công lao động trong xí nghiệp
Phân công lao động trong xí nghiệp đợc thực hiện theo 3 hình thức:
Trang 7a) Phân công lao động theo chức năng: Là hình thức phân công lao động màtrong đó tách riêng những công việc khác nhau thành những chức năng lao độngnhất định căn cứ vào vị trí và chức năng chính của xí nghiệp tuỳ thuộc vào tính chấtcủa các chức năng mà lao động của xí nghiệp đợc chia ra thành nhiều nhóm chứcnăng.
Có 2 cách phân chia lao động:
* Theo lực lợng lao động của xí nghiệp :
- Nhóm nhân viên sản xuất công nghiệp
- Nhóm nhân viên không sản xuất công nghiệp
* Theo tính chất của các chức năng:
- Lao động trực tiếp: công nhân sản xuất chính, công nhân sản xuất phụ, họcsinh học nghề
- Lao động gián tiếp: bao gồm tất cả những ngời làm việc trong bộ máy quản
lí của xí nghiệp
b) Phân công lao động theo công nghệ: Là hình thức phân công lao độngtrong đó tách riêng các loại công việc khác nhau theo tính chất của quy trình côngnghệ thực hiện chúng theo mức độ chuyên môn hoá Phân công lao động theo côngnghệ đợc chia thành những hình thức khác nhau:
-Phân công lao động theo bớc công việc : Đó là ngời lao động chỉ thực hiệnmột hoặc một vài bớc công việc trong chế tạo sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm
Phân công lao động theo đối tợng: Đó là phân chia công việc cho từng nhómcông nhân thực hiện một cách trọn vẹn
c) Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc: Là hình thứcphân công lao động mà trong đó tách riêng công việc tuỳ theo tính chất phức tạpcủa nó
Hình thức phân công lao động này nhằm sử dụng trình độ lành nghề củacông nhân phù hợp với mức độ phức tạp của công việc Mức độ phức tạp đợc đánhgiá qua 3 chỉ tiêu:
-Mức độ chính xác về kĩ thuật khác nhau
-Mức độ chính xác về công nghệ khác nhau
-Mức độ quan trọng của công việc
1.1.3 Các tiêu thức đánh giá mức độ hợp lí về phân công lao động của xí nghiệp
a) Kinh tế
-Tăng tỉ trọng thời gian tác nghiệp trong tổng quỹ thời gian lao động củacông nhân
-Rút ngắn chu kì làm việc
Trang 8-Giảm giá thành sản phẩm.
-Phân công lao động phải đảm bảo giảm chi phí tiền lơng/1đơn vị sản phẩmb) Tâm sinh lí: Phân công lao động vẫn đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao độngnhằm tái sản xuất mở rộng sức lao động
c) Mặt xã hội: Phân công lao động tạo hứng thú và tích cực trong lao động,làm xuất hiện tính sáng tạo trong lao động, xây dựng bầu không khí tâm lí lànhmạnh trong thực tế lao động làm giảm mức độ biến động di chuyển sức lao động
1.2 Hiệp tác lao động.
1.2.1 Hiệp tác lao động
Hiệp tác lao động là quá trình phối hợp những hoạt động riêng rẽ đợc tách ra
do phân công lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc thống nhất, cáchoạt động riêng rẽ đợc nhịp nhàng ăn khớp với nhau, quá trình sản xuất đợc thựchiện thông suốt liên tục đạt đợc kết quả hoạt động cuối cùng cao nhất của doanhnghiệp
1.2.2 Các hình thức của Hiệp tác lao động.
Trong xí nghiệp có sự hiệp tác về không gian và thời gian
a) Hiệp tác về mặt không gian
*Hiệp tác lao động chung trong toàn xí nghiệp
Đây là hình thức hiệp tác lao động mà trong đó thực hiện việc phối hợpnhững hoạt động lao động, những chức năng nhiệm vụ đợc thực hiện độc lập,chuyên trách tại các bộ phận hay các phân xởng nhằm đạt đợc mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp
Để thực hiện công tác hiệp tác lao động trong xí nghiệp cần phải dựa trên cáccơ sở sau:
-Kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp
-Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
-Cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp
-Dựa trên quy định các chức năng nhiệm vụ, quyền hạn mỗi bộ phận trongphân xởng
*Hiệp tác lao động trong phân xởng hay trong bộ phận
Đây là hình thức phối hợp hoạt động lao động giữa các tổ, nhóm, ban trongcùng một phân xởng hay bộ phận để hoàn thành đợc chức năng nhiệm vụ mà phânxởng hay bộ phận làm đợc
-Dựa trên kế hoạch mà bộ phận, phân xởng chịu trách nhiệm
-Căn cứ vào năng suất lao động của tổ, nhóm: các tổ làm việc thế nào, có đạt
đợc năng suất lao động theo kế hoạch đảm bảo tiến độ chung
Trang 9-Dựa vào năng lực sản xuất của trang thiết bị: việc trang các thiết bị có đồng
đều hay không, sự ảnh hởng của nó đến tiến độ làm việc, sự phối hợp nhịp nhàng
*Hiệp tác lao động giữa các cá nhân trong 1 nhóm hoặc 1 tổ đội hay 1 phòngban
-Dựa vào sự sắp xếp, bố trí các máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất,mối quan hệ của công việc, do tính chất của quy trình công nghệ, tính chất của tổchức sản xuất và tổ chức lao động
-Dựa vào năng suất lao động của mỗi cá nhân trong tổ
b) Hiệp tác về thời gian
Là việc bố trí ca làm việc hợp lí trong khoảng thời gian nhất định, công nhânlàm việc vào ban ngày thờng hiệu quả nhng do yêu cầu của sản xuất và để tận dụngmáy móc thiết bị mà xí nghiệp có thể tận dụng ngày làm việc 2 hoặc 3 ca Khi thựchiện chế độ làm việc theo ca thì nên có chế độ hợp lí để đảm bảo sức khoẻ cho ngờilao động
Các chế độ đảo ca hợp lí:
-Chế độ đảo ca thuận nghỉ ngày Chủ nhật: Là sau một tuần lại đảo ca mộtlần Hàng ngày công nhân làm việc 8 tiếng và nghỉ 16 tiếng Thời gian nghỉ từ ca 1
đến ca 2, từ ca 2 đến ca 3 là 48 tiếng và từ ca 3 đến ca 1 là 24 tiếng
-Chế độ đảo ca nghỉ nghịch ngày Chủ nhật: Chế độ này ngời lao động không
đợc nghỉ vào đúng ngày chủ nhật nhng lại đợc nghỉ vào ngày khác trong tuần
2.Tổ chức và phục vụ nơi làm việc
2.1.Khái niệm và phân loại nơi làm việc.
2.1.1 Khái niệm.
Nơi làm việc là phần không gian và 1 phần diện tích của sản xuất mà trong
đó đợc trang bị đầy đủ những phơng tiện vật chất kĩ thuật cần thiết để ngời lao
động hoàn thành một nhiệm vụ sản xuất nhất định nhằm đạt đợc hiệu quả của quátrình sản xuất
2.1.2 Phân loại nơi làm việc.
a) Dựa vào mức độ chuyên môn hoá của nơi làm việc
-Nơi làm việc chuyên môn: là nơi làm việc đợc trang bị các công cụ chuyêndùng để thực hiện ổn định chức năng nhiệm vụ
-Nơi làm việc tổng hợp: là nơi làm việc đợc trang bị máy móc thiết bị đadạng, những chức năng có khả năng thực hiện nhiều nhiệm vụ sản xuất khác nhautại đó có thể tạo ra sản phẩm, chi tiết khác nhau
b) Dựa vào trình độ kĩ thuật hoá của nơi làm việc: nơi làm việc đợc chiathành nơi làm việc thủ công, cơ khí hoá và nơi làm việc tự động hoá
Trang 10c) Dựa vào mức độ ổn định về vị trí, không gian.
-Nơi làm việc cố định
-Nơi làm việc di động
d) Dựa vào vị trí không gian nơi làm việc
-Nơi làm việc trên mặt đất
-Nơi làm việc dới ngầm
* Thiết kế nơi làm việc:
-Chọn trang bị chính, phụ và các loại dụng cụ phù hợp
-Chọn phơng án bố trí nơi làm việc sao cho tối u nhất
-Thiết kế các phơng pháp thao tác lao động hợp lí tạo t thế làm việc thuậnlợi
-Tính các chỉ tiêu kinh tế -kĩ thuật của nơi làm việc
-Thiết kế, xây dựng hệ thống phục vụ theo chức năng
-Dự kiến các yếu tố điều kiện lao động tại nơi làm việc để xây dựng các biệnpháp bảo đảm an toàn lao động
* Trang bị cho nơi làm việc
-Trang bị các thiết bị chính: ngời công nhân sử dụng trực tiếp tác động vào
Trang 11Bố trí nơi làm việc đợc chia thành:
-Bố trí chung: là việc sắp xếp về mặt không gian các nơi làm việc trong phạm
vi một bộ phận sản xuất hay một phân xởng sản xuất sao cho phù hợp với sựchuyên môn hoá nơi làm việc với tính chất của quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm
-Bố trí bộ phận: là sự sắp xếp các yếu tố trang bị trong quá trình lao động ởmỗi nơi làm việc sao cho phù hợp giữa ngời lao động với các loại trang bị và phùhợp giữa các loại trang thiết bị với nhau tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao độngtrong quá trình làm việc
-Bố trí riêng: là việc sắp xếp các loại dụng cụ, đồ dùng, đồ gá trong cùng yếu
b) Các chức năng phục vụ nơi làm việc
-Phục vụ chuẩn bị sản xuất: Giao nhiệm vụ sản xuất cho từng nơi làm việcchuẩn bị nguyên vật liệu, chuẩn bị bản vẽ kĩ thuật, các tài liệu cấu kiện, bán thànhphẩm và các chi tiết theo yêu cầu của sản xuất
-Phục vụ dụng cụ: gồm việc cung cấp cho nơi làm việc các loại dụng cụ cắtgọt, đo, dụng cụ công nghệ và đồ gá đồng thời thực hiện việc bảo quản theo dõi,việc sử dụng, sửa chữa, kiểm tra chất lợng khi cần thiết
-Phục vụ vận chuyển và bốc dỡ: bao gồm việc vận chuyển các phơng tiện vậtchất kĩ thuật cần thiết đến các nơi làm việc
-Phục vụ về năng lợng: đảm bảo cho nơi làm việc các nhu cầu về năng lợng,hoặc xăng dầu, hay khí đốt một cách kịp thời và liên tục
-Phục vụ, điều chỉnh sửa chữa thiết bị, sửa chữa lớn, nhỏ nhằm đảm bảo chothiết bị hoạt động bình thờng
-Phục vụ kho tàng: bao gồm kiểm kê, phân loại, bảo quản nơi làm việc, sảnphẩm, phụ tùng, dụng cụ, các thủ tục xuất nhập kho
-Phục vụ kiểm tra bao gồm: kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu, kiểm tra chấtlợng bán thành phẩm trớc khi chế tạo, kiểm tra quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm
Trang 12-Phục vụ xây dựng và sửa chữa nơi làm việc gồm: sửa chữa theo kì hạn củacác công trình xây dựng, xây dựng đờng đi trong khu vực sản xuất, xây dựng nhà x-ởng.
-Phục vụ về sinh hoạt và văn hoá bao gồm: dọn dẹp vệ sinh, văn phế phẩm, y
tế, nhà trẻ
3 Hợp lí hoá phơng pháp và thao tác lao động.
3.1.Khái niệm về phơng pháp, thao tác lao động hợp lí.
3.1.1.Phơng pháp lao động.
Mỗi công việc đều có cách thực hiện nhất định
Phơng pháp lao động đợc hiểu là cách thực hiện, cách tiến hành để hoànthành công việc nhất định theo mục đích của nó
3.1.2.Phơng pháp lao động hợp lí.
Đợc hiểu là cách thực hiện công việc mà tốn ít thời gian và sức lực nhất cũng
nh tiết kiệm đợc các chi phí, nguyên vật liệu và sử dụng có hiệu quả các yếu tố vậtchất kĩ thuật nhằm đạt đợc hiệu quả công việc cao nhất
3.1.3.Thao tác lao động hợp lí.
Là những thao tác lao động đợc thực hiện bởi những động tác và những cử
động đơn giản, có quỹ đạo chuyển động phù hợp với những trạng thái, chức năngcủa con ngời trong t thế thuận lợi và đảm bảo an toàn
3.2.ý nghĩa hợp lí hoá phơng pháp thao tác lao động hợp lí.
-Đảm bảo sử dụng hiệu quả các yếu tố phơng tiện vật chất kĩ thuật
-Ngoài ý nghĩa tiết kiệm chi phí cho sản xuất còn đảm bảo chất lợng sảnphẩm
*Về mặt tâm lý xã hội
-Tạo hứng thú trong công việc cho ngời lao động
-Tăng độ hấp dẫn của công việc
-Tạo điều kiện phát triển toàn diện cho ngời lao động
4 Hoàn thiện định mức lao động.
Trang 134.1.Khái niệm và các dạng mức lao động.
4.1.1.Mức lao động.
Là lợng lao động hao phí đợc quy định để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm hay
1 khối lợng công việc đúng tiêu chuẩn chất lợng trong điều kiện tiêu chuẩn kĩ thuậtnhất định
4.1.2.Các dạng mức lao động.
-Mức thời gian: là lợng thời gian hao phí đợc quy định cho 1 hoặc 1 nhómlao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp để hoàn thành1 sản phẩm hoặc khối lợngcông việc đúng tiêu chuẩn chất lợng trong điều kiện tiêu chuẩn kĩ thuật nhất định
-Mức sản lợng: là số lợng đơn vị sản phẩm hoặc khối lợng công việc đợc quy
định cho 1 hoặc 1 nhóm công nhân có trình độ nghiệp vụ thích hợp phải hoàn thànhtrong 1 đơn vị thời gian đúng tiêu chuẩn chất lợng trong điều kiện tiêu chuẩn kĩthuật nhất định
-Mức phục vụ: số lợng máy móc thiết bị quy định cho 1 hoặc 1 nhóm ngờilao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp trong điều kiện tiêu chuẩn nhất định, côngviệc ổn định và lặp lại có chu kỳ
-Mức biên chế: hay mức định biên là số lợng ngời lao động có trình độnghiệp vụ thích hợp đợc quy định chặt chẽ để thực hiện 1 khối lợng công việc cụthể trong bộ máy quản lí nhất định
-Mức lao động tổng hợp: là lợng lao động sống của ngời tham gia để sảnxuất ra 1 đơn vị sản phẩm cụ thể theo tiêu chuẩn chất lợng quy định trong điều kiện
cụ thể của kì kế hoạch
4.2.Quá trình xây dựng định mức lao động.
Các bớc cơ bản cần thực hiện trong quá trình xây dựng mức lao động:
-Nghiên cứu cụ thể các điều kiện tiêu chuẩn kĩ thuật ở nơi sản xuất, làm việc.-Đề ra và đa vào sản xuất các biện pháp về tiêu chuẩn kĩ thuật
5.2 Các yếu tố điều kiện lao động.
Trang 14a) Tâm sinh lí bao gồm: sự căng thẳng về thể lực, sự căng thẳng về thần kinh,
sự căng thẳng về nhịp độ lao động, t thế làm việc của ngời lao động, tính đơn điệucủa lao động
b) Vệ sinh phòng bệnh
-Yếu tố vi khí hậu: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm
- Tiếng ồn, độ rung, các bức xạ từ trờng, các loại tia hồng ngoại, tử ngoại.-Sự tiếp xúc với các hoá chất, hơi độc, dầu mỡ
-Phục vụ vệ sinh sinh hoạt
c) Thẩm mĩ lao động: bao gồm màu sắc, sắp xếp bố trí không gian sản xuất,
sự phù hợp của các trang thiết bị yêu cầu thẩm mĩ và một số yếu tố khác (cảnhquan, môi trờng, âm thanh, cây xanh)
d) Tâm lí xã hội: không khí làm việc trong tập thể về phong cách của ngờilãnh đạo, về văn hoá của tập thể tức là sự chia sẻ cảm thông giữa ng ời làm việc vớinhau trong tập thể, tinh thần thái độ thi đua
e) Chế độ làm việc và nghỉ ngơi
-Độ dài thời gian làm việc
-Độ dài thời gian nghỉ ngơi
-Mức độ xen kẽ, luân phiên giữa thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi.Các nhân tố trên đây đều có tác động, ảnh hởng đến sức khoẻ, khả năng làmviệc của con ngời trong quá trình lao động
Trang 156 Tăng cờng kỉ luật lao động.
Bất kì một tổ chức nào cũng cần có quy định riêng, các hoạt động sản xuấtkinh doanh lại càng cần phải có kỉ luật Đó là những tiêu chuẩn quy định nhằm
điều chỉnh mối quan hệ giữa những ngời lao động trong sản xuất để đạt đợc mục
đích chung của doanh nghiệp
Kỉ luật lao động có vai trò rất to lớn trong sản xuất Chấp hành tốt kỉ luật lao
động sẽ làm cho thời gian lao động hữu ích tăng lên, các quy trình công nghệ đợc
đảm bảo, máy móc thiết bị đợc sử dụng có hiệu quả hơn vào mục đích sản xuất.Ngoài ra tăng cờng kỉ luật lao động còn là một biện pháp để giáo dục và rèn luyệncon ngời mới, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tập thể
7 Khuyến khích vật chất và tinh thần cho ngời lao động.
Bất kì một ai làm một công việc cũng đều có mục đích cụ thể Các nhàdoanh nghiệp muốn ngời lao động làm việc thật chăm chỉ, hiệu quả năng suất lao
động cao Ngời lao động đóng góp sức lao động mong nhận đợc tiền công xứng
đáng, hơn thế nữa là đợc quan tâm động viên Muốn đạt đợc điều đó các nhà quảntrị phải có chế độ, chính sách thích hợp đáp ứng cả nhu cầu về vật chất và tinh thầnnhằm tạo động lực làm việc cho ngời lao động
a) Khuyến khích vật chất
Khuyến khích vật chất là yếu tố hàng đầu, đáp ứng đợc nhu cầu về vật chất
sẽ duy trì cuộc sống và làm giàu thêm của cải vật chất cho ngời lao động Nhu cầuvật chất cơ bản nhất đó chính là tiền lơng và tiền thởng
Đối với tiền lơng phải đảm bảo đợc tái sản xuất sức lao động Phải là độnglực cho ngời lao động hăng say làm việc Tiền lơng phải đảm bảo chiếm phần lớntrong tổng thu nhập của ngời lao động, nghĩa là từ 70% đến 80% thu nhập, đảmbảo nuôi đợc họ và ít nhất một ngời thân của họ
b) Khuyến khích tinh thần
Xã hội ngày càng phát triển, khi nhu cầu về vật chất ngày càng đợc đáp ứng
đầy đủ hơn thì con ngời lại quan tâm tới yếu tố tinh thần Yếu tố tinh thần có ảnh ởng rất lớn đến quá trình làm việc Nó có thể làm tăng khả năng lao động, tạo h ngphấn trong lao động nhng nó cũng có thể làm giảm năng suất lao động rất nhanh
h-Do đó để tăng khả năng làm việc, tăng năng suất lao động cần quan tâm chú trọngtới vấn đề yếu tố tinh thần của ngời lao động nh: văn hoá công ty, phong trào thi
đua, tặng danh hiệu hay sự khẳng định vị trí của ngời lao động
Trang 16IV Sự cần thiết phải hoàn thiện Tổ chức lao động khoa học tại
xí nghiệp may I.
Trong lao động hiệu suất và hiệu quả làm việc là vấn đề mà doanh nghiệp vàmỗi ngời lao động luôn quan tâm Cải tiến máy móc, cải tiến điều kiện làm việctăng năng suất lao động Cách lựa chọn tốt nhất để tìm ra phơng pháp làm việc đạthiệu quả cao đó là tổ chức lao động một cách khoa học Đó sẽ là điều kiện tốt tăngnăng suất lao động, tạo động lực thúc đẩy mỗi ngời trong xí nghiệp hăng say lao
động, giảm bớt những thao tác lao động thừa, sự mệt mỏi về thần kinh và thể lực
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt hiện nay đang đặt racho công ty những khó khăn về thị trờng tiêu thụ, cạnh tranh về giá cả Muốn đứngvững để phát triển công ty không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, thay đổimẫu mã, kiểu dáng phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, đặc biệt là sự cạnh tranh vềgiá cả sản phẩm của các công ty đặt ra một yêu cầu đối với công ty là làm sao cóthể sản xuất những mặt hàng chất lợng cao mà giá cả phù hợp thu hút đợc kháchhàng Để thực hiện đợc những yêu cầu đó các xí nghiệp may là phải tìm cho mìnhnhững biện pháp cải tiến sản xuất Do đó xí nghiệp may I với nhiệm vụ chuyênmay áo sơ mi, một mặt hàng chủ lực của công ty trong những năm qua đã luônquan tâm chú trọng đến việc đầu t chiều sâu chất lợng sản phẩm, cải tiến kĩ thuậttìm ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Là đơn vị thực hiện kếhoạch sản xuất thì một trong những biện pháp tích cực để đạt đợc hiệu quả caotrong sản xuất là thực hiện công tác tổ chức lao động sao cho có khoa học nhất Tổchức lao động khoa học trong xí nghiệp nâng cao năng suất lao động, cách thựchiện công việc hiệu quả hơn, sẽ tiết kiệm chi phí sản xuất mà vẫn thu đợc lợi nhuậncao
Nội dung của tổ chức lao động khoa học bao gồm từ việc phân công và hiệptác lao động, tổ chức phục vụ nơi làm việc… cho tới vấn đề tạo động lực khuyếnkhích ngời lao động làm việc hăng say Do vậy hoàn thiện tổ chức lao động khoahọc gắn ngời lao động với hiệu quả công việc là điều quan trọng đối với xí nghiệp
Qua một thời gian thực tập tại xí nghiệp I công ty may Thăng Long em thấybên cạnh những cố gắng trong tổ chức sản xuất , đóng góp những sáng kiến cải tiến
kĩ thuật, thực hiện tốt nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất do công ty giao, luôn đảm bảochất lợng sản phẩm và tạo uy tín với bạn hàng trong và ngoài nớc…, với việc nhậnthức đợc vai trò quan trọng của tổ chức lao động khoa học, trong những năm qua
xí nghiệp đã tích cực thực hiện tổ chức lao động khoa học cùng với sự thay đổicách thức tổ chức sản xuất từ dây chuyền nớc chảy sang dây chuyền cụm Song một
Trang 17số vấn đề trong tổ chức lao động khoa học tại xí nghiệp vẫn còn cha hợp lí nh: hiệptác lao động, tổ chức phục vụ nơi làm việc, hao phí thời gian trong lao động…
Trong điều kiện thực tế hiện nay, với quyền hạn nhất định của xí nghiệp đểtăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả lao động hơn nữa thì việc hoàn thiệncác điều kiện để thực hiện tốt công tác tổ chức lao động khoa học trong xí nghiệp
là cần thiết Thực hiện tốt công tác phân công và hiệp tác lao động sẽ tận dụng hiệuquả các nguồn lực, phát huy khả năng của ngời lao động, tăng thời gian tác nghiệp
sẽ tăng năng suất lao động, giảm chi phí nhân công; tổ chức và phục vụ tốt nơi làmviệc hơn nữa sẽ tạo điều kiện cho ngời lao động thực hiện công việc thuận lợi, giảmbớt sự căng thẳng mệt mỏi do kéo dài thời gian làm việc, hạn chế thời gian lãng phícủa công nhân… Đó là cơ sở vững chắc cho xí nghiệp sản xuất sản phẩm có chất l-ợng cao, chi phí sản xuất giảm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng
Phần II- Phân tích thực trạng Tổ chức lao
động khoa học ở xí nghiệp may I.
I Những đặc điểm chủ yếu của công ty và xí nghiệp I ảnh hởng
tới tổ chức lao động khoa học
1 Quá trình hình thành và phát triển.
Tên công ty: Công ty may Thăng Long
Tên giao dịch: Thang Long Garment export Company.
Tên viết tắt: THALOGA
Trụ sở chính: 250 Minh Khai - Hai Bà Trng - Hà Nội
Công ty may Thăng Long đợc thành lập ngày 8/5/1958 theo quyết định của
Bộ Ngoại thơng trên cơ sở chủ trơng thành lập một số xí nghiệp may mặc xuất nhậpkhẩu tại Hà Nội và dựa trên hoàn cảnh thực tế của nền kinh tế lúc đó
Khi mới thành lập Công ty có tên là Xí nghiệp may mặc xuất khẩu trực thuộcTổng công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm có trụ sở tại 15 Cao Bá Quát và là tiền thâncủa Công ty may Thăng Long ngày nay Việc thành lập Công ty mang ý nghĩa lịch
sử to lớn vì đây là một trong những công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của ViệtNam Lần đầu tiên hàng may mặc của Việt Nam ra thị trờng nớc ngoài Ngoài racông ty ra đời còn góp sức mình vào công cuộc cải tạo kinh tế thông qua việc hìnhthành những tổ sản xuất của các hợp tác xã may mặc Từ những ngày đầu thành
Trang 18lập, công ty đã thu hút đợc hàng nghìn lao động mà trớc đó là những thợ thủ côngcá thể nay đã trở thành những công nhân tập thể Tên gọi "Công ty may ThăngLong "chính thức ra đời năm 1993 trực thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Namthuộc Bộ Công nghiệp Tháng 5/2003, Công ty đã tổ chức trọng thể lễ kỷ niệm 45năm ngày thành lập Trong 45 năm qua công ty đã đạt đợc những thành tích to lớntrong sản xuất kinh doanh, thực hiện thành công những nhiệm vụ mà nhà nớc giaocho.
Với những nỗ lực trong 45 năm qua Công ty đã vinh dự đựơc tặng thởng:
Từ một cơ sở sản xuất nhỏ nhoi ban đầu, với số lợng công nhân vài chục
ng-ời, mấy bàn may cổ lỗ, cũ kĩ sản xuất nhỏ lẻ phân tán, nơi làm việc chật chội thiếuthốn Ngày nay, Công ty may Thăng Long (Thaloga) là đơn vị thành viên trựcthuộc Tổng công ty may Việt Nam, gồm 9 xí nghiệp thành viên nằm tại các khuvực: Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Hoà Lạc với 98 dây chuyền sản xuất hiện đại vàgần 4000 công nhân viên Năng lực sản xuất đạt trên 12 triệu sản phẩm cácloại/năm Tốc độ tăng trởng bình quân 5 năm đạt 120% Sản phẩm làm ra đa dạng
và phong phú, thơng hiệu của công ty ngày càng có uy tín trên thị trờng thế giới vàtrong nớc Dự kiến kế hoạch năm 2004 là 4000 công nhân lao động Tốc độ tăng tr-ởng bình quân trong 3 năm từ 2004 - 2006 là 119%
Qua việc tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của công ty ta có thể chiathành những giai đoạn cụ thể với các đặc điểm lớn và thành quả tiêu biểu của từnggiai đoạn nh sau:
* Công ty may Thăng Long những năm đầu hình thành và phát triển 1965) Đây là giai đoạn đầu, địa điểm nơi sản xuất của công ty còn phân tán tuynhiên đã đợc trang bị khá đầy đủ máy khâu đạp chân với 1700 máy và 2000 công
Trang 19(1958-nhân thợ may bên ngoài Mặt hàng may mặc của công ty lần đầu tiên đã có mặt tạithị trờng Matxcơva (Liên Xô) đợc ngời tiêu dùng quan tâm và chào đón nồng nhiệt,tiếp đó hàng của công ty còn lan toả sang cả cộng hoà Dân chủ Đức Kết quả đạt đ-
ợc đã khích lệ toàn bộ cán bộ, công nhân vợt qua những khó khăn về vật chất kĩthuật ra sức hăng say lao động, nghiên cứu tìm tòi sáng tạo trong lao động, hoànthiện dần bộ máy tổ chức
* Từ năm 1965-1975 Chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ảnh hởng nặng
nề đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Sau khi chiến tranh kết thúccông ty bắt đầu bắt tay vào khắc phục hậu quả, ổn định sản xuất và đổi mới côngtác quản lý xí nghiệp Đó là thời kỳ bớc vào sản xuất công nghiệp của công ty.Công ty đã thay thế máy may đạp chân bằng máy may công nghiệp, ngoài ra còn
có trang bị thêm máy móc chuyên dùng nh máy thùa, máy đính cúc, máy cắt gọt,máy dùi dấu Mặt bằng sản xuất đợc mở rộng, dây chuyền sản xuất 53 ngời đanăng suất may áo sơ mi từ 9 chiếc lên 13 chiếc/ một công nhân trong ca sản xuất.Tình hình sản xuất năm 1973-1975 đã có những tiến bộ rõ rệt: tổng sản lợng tăng,hoàn thành vợt mức kế hoạch năm 1973 đạt 100,77%, năm 1974 đạt 102,28% Chấtlợng sản phẩm cũng ngày một tốt hơn Toàn bộ lô hàng xuất năm 1975 qua kiểmtra của khách hàng đạt 98,3% Thời kì này công ty vừa may hàng gia công choLiên Xô cũ, một số nớc XHCN khác vừa làm nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu quốcphòng
* Công ty may Thăng Long cùng cả nớc tiến lên xây dựng CNXH 1988) Sau khi đất nớc thống nhất, công ty bớc vào thời kỳ phát triển mới Công tytừng bớc đổi mới trang thiết bị, chuyển hớng phát triển sản xuất kinh doanh mặthàng gia công Tên gọi Xí nghiệp may Thăng Long ra đời vào năm 1979 Việc đầu
(1976-t lắp đặ(1976-t (1976-thêm mộ(1976-t số (1976-trang (1976-thiế(1976-t bị cải (1976-tiến công nghệ (1976-trong dây chuyền sản xuấ(1976-tlàm cho năng suất và chất lợng sản phẩm đợc nâng cao rõ rệt Bên cạnh nhữngkhách hàng cũ, công ty còn ký các hợp đồng mới với các nớc Pháp, Thụỵ Điển.Năm 1984 công tác quản lý lao động tiền lơng có bớc cải tiến Xí nghiệp tiến hànhkhoán quỹ lơng, sau đó đợc Liên hiệp các xí nghiệp may chọn làm đơn vị thí điểm
Xí nghiệp cũng là đơn vị vận dụng các hình thức trả lơng linh hoạt, đảm bảo đúngchế độ, chính sách, khuyến khích đợc ngời lao động
* Công ty may Thăng Long trong thời kì đổi mới xây dựng đất 2003).Trong những năm 1990-1992, sau khi hệ thống XHCN ở Liên Xô và Đông
nớc(1988-Âu chấm dứt tồn tại, thị trờng truyền thống của công ty bị phá vỡ một mảng rất lớn
Đặc biệt đối với một xí nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu sang các nớc trong phe xãhội chủ nghĩa Đông Âu nh may Thăng Long có thể nói gần nh mất trắng thị trờng
Trang 20của mình Trớc tình hình đó may Thăng Long đã chú ý đầu t trang thiết bị hệ thốngmáy móc mới thay cho các thiết bị cũ, lạc hậu với số vốn hơn 20 tỉ đồng Nhanhchóng đẩy mạnh công tác tiếp thị, tìm kiếm thị trờng mới, tập trung vào những nớc
có tiềm năng kinh tế mạnh nh Tây Âu, Nhật Bản và chú ý hơn nữa thị trờng nội địa.Tháng 6-1992, xí nghiệp đợc Bộ Công nghiệp nhẹ cho phép đợc chuyển đổi tổ chức
từ xí nghiệp thành công ty Bên cạnh đó, công ty bố trí sắp xếp lại sản xuất, tổ chứclại lao động, nâng cao tay nghề công nhân và tinh giảm biên chế Hiện nay công ty
có gần 4000 cán bộ công nhân viên, năng lực sản xuất 9 triệu sản phẩm /năm Sảnphẩm công ty rất đa dạng và có uy tín trên thị trờng nhièu nớc nh: Nhật Bản, Eu,
Mỹ, Hồng Kông, Hàn Quốc .Công ty có quan hệ làm ăn với trên 80 hãng thuộc
40 nớc khác nhau Năng lực sản xuất của công ty không ngừng đợc mở rộng, ngoàicơ sở sản xuất chính tại Hà nội, công ty còn có một xí nghiệp may tại Hải Phòng vàmột xí nghiệp may tại Nam Định, mới khánh thành và đa vào hoạt động xí nghiệpmay tại Hà Nam
Cùng với sự phát triển của công ty, xí nghiệp may I cũng không ngừng nỗlực phấn đấu vơn lên.Từ năm 1998 xí nghiệp I đợc đầu t mới nhiều trang thiết bịchuyên dụng chuyên sản xuất hàng sơ mi với dây chuyền cụm Đó là sự khác biệt
về dây chuyền sản xuất trong khi các xí nghiệp khác vẫn sản xuất theo dây chuyềnnớc chảy Xí nghiệp đợc bố trí 5 chuyền sản xuất đến năm 2003 đã có 7 chuyềnmay với năng lực sản xuất hiện nay khoảng 887000 sản phẩm /năm
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy.
2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
a) Sơ đồ tổ chức
Trang 21S¶n xuÊt
P.KÕ to¸n Tµi vô giíi thiÖu SPTTTM vµ thêi trangCöa hµng
X ëng Thêi trang XÝ nghiÖpphô trî XN §êi sèngdÞch vô
X ëng
SX Nhùa Ngo¹i quanKho
XÝ nghiÖp 1 XÝ nghiÖp 2 XÝ nghiÖp 3 XÝ nghiÖp
H¶i Phßng XÝ nghiÖpNam Hµ XÝ nghiÖpHoµ L¹c
Trang 22b Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổngcông ty Dệt may Việt Nam (VINATEX), là một doanh nghiệp hạch toán độc lập và
có quyền xuất khẩu trực tiếp
Các hoạt động chủ yếu của công ty bao gồm:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu tiêu dùngtrong và ngoài nớc
- Tiến hành kinh doanh xuất nhập khâu trực tiếp, gia công sản phẩm maymặc có chất lợng cao theo đơn đặt hàng của khách hàng
- Công ty đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối vớinhà nớc, bảo đảm công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống của cán bộ côngnhân viên chức trong công ty
- Tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách của nhà nớc, báo cáo định
kỳ lên Tổng công ty, tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của Tổng côngty
- Bảo vệ doanh nghiệp, môi trờng, giữ gìn trật tự xã hội theo quy định luậtpháp thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp
-Dự kiến xây dựng kế hoạch sản xuất dựa trên khả năng tiêu thụ sản phẩmtrên thị trờng, dựa vào khả năng, năng lực hiẹn có công ty về máy móc thiết bị, độingũ cán bộ công nhân viên sản xuất, năng lực kĩ thuật để tổ chức sản xuất sảnphẩm có chất lợng cao đáp ứng đợc đòi hỏi của thị trờng quốc tế cũng nh nội địa
Ngoài ra công ty còn có nhiệm vụ đề ra các loại kế hoạch khác nh kế hoạch
đầu t, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và nộp báo cáo tình hình hợp đồng sản xuất kinhdoanh, tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch cho cấp trên có thẩm quyền
Trang 232.2.Cơ cấu tổ chức xí nghiệp may I.
a.Sơ đồ tổ chức.
b) Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp
Xí nghiệp I là một xí nghiệp thành viên của công ty Trớc đây khi công tycòn mang tên là xí nghiệp may thì xí nghiệp I chỉ là một phân xởng Cùngvới sựhình thành và phát triển của công ty, xí nghiệp là một đơn vị tiêu biểu và chủ lực
Hoạt động sản xuất chính của công ty là chuyên may áo sơ mi, một mặt hàngtruyền thống của công ty Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp:
Sản xuất mặt hàng áo sơ mi theo đơn đặt hàng của khách hàng
Thực hiện sản xuất theo đúng quy trình công nghệ và tiêu chuẩn đã thiết kế
Đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch các chỉ tiêu khoán mà công ty giao cho.Chịu trách nhiệm đến cùng sản phẩm chất lựơng do xí nghiệp sản xuất
Thực hiện chế độ chính sách của nhà nớc, các nội quy, quy chế của công ty
3 Đặc điểm về lao động.
3.1 Đặc điểm lao động của công ty
Trải qua một quá trình hình thành và phát triển 45 năm, cơ cấu lao động và
số lợng lao động đã có sự biến đổi lớn Điều này cũng đồng nghĩa với việc thựchiện tốt công tác tổ chức sản xuất và tổ chức lao động nhất là trong cơ chế thị trờng
Trang 24hiện nay Cùng với sự đầu t trang thiết bị máy móc hiện đại đồng bộ, công tác tổchức sắp xếp lao động phù hợp cũng là điều đáng quan tâm Việc cân đối lại lao
động, bố trí lao động trong từng khâu, trong từng bộ phận đòi hỏi trình độ lao độngkhác nhau
Với đội ngũ gần 4000 cán bộ công nhân hiện nay trong đó phần lớn là lực ợng lao động nữ (chiếm 90%, số công nhân đứng máy chiếm 9%) Hàng tháng, tuỳtheo yêu cầu sản xuất của công ty số lợng lao động có thể tăng lên bằng cách gọithêm lao động bên ngoài để đáp tiến độ sản xuất của công ty
l-Công ty sản xuất có hiệu quả nhờ sự kết hợp tốt giữa trí tạo và năng động củangời lao động cùng với sự hiện đại và chính xác của khoa học kĩ thuật côngnghệ Nhng vấn đề đặt ra đối với công ty là lợng lao động luôn có sự biến động bởilực lợng lao động bỏ nửa chừng Đó là những ngời làm việc kém năng lực, kĩ năngkém dẫn đến năng suất thấp không đáp ứng yêu cầu của công việc Nhng cũng cókhông ít lao động có tay nghề cao nhng vì lí do cá nhân hay sự thu hút và gìn giữlao động cha có hiệu quả
Đa số các công nhân trong công ty còn rất trẻ, tuổi đời trung bình khoảng20-28 tuổi là một điều kiện thuận lợi bởi khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật côngnghệ cao một cách nhanh nhạy và sáng tạo
Trang 25Bảng 1: Bảng cơ cấu lao động của công ty:
Đơn vị tính: ngời, %
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
%Lao động trực
Mặt khác chất lợng lao động ngày càng cao thể hiện rõ qua trình độ của cán
bộ công nhân viên trong công ty Điều này thể hiện sự tích cực góp phần nâng caochất lợng sản phẩm của công ty
Với đặc điểm lao động chủ yếu là nữ nên chế độ thời gian làm việc và nghỉngơi cũng có những u tiên hơn Do đó trong quá trình tổ chức lao động khoa họctại xí nghiệp cần quan tâm đến thời gian lao động, cách tổ chức nơi làm việc sẽ ảnhhởng tới tâm sinh lí của nữ công nhân
3.2 Quy mô, cơ cấu lao động tại xí nghiệp I.
a) Quy mô
Hiện nay tại xí nghiệp có 278 lao động đợc phân chia ở các bộ phận nh sau:
Trang 26Bảng 2: Phân chia lao động theo bộ phận.
đơn vị tính: ngời, % Công nhân theo
nghề
2004
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
% Công nhân may 155 73,2 175 74,3 177 71,2 215 70,8 205 74,4
kể là do một số công nhân từ xí nghiệp may II chuyển sang Đến đầu năm 2004 ợng lao động thực tế lại giảm bởi xí nghiệp đang thực hiện giải quyết lao động dôi
l-d theo NĐ 41 cho 26 lao động Số lao động quản lí không đổi qua các năm
2000-2002, đến năm 2003 công ty thực hiện tinh giảm biên chế nên số lao động này của
xí nghiệp giảm từ 6 xuống còn 5 ngời Riêng tổ bảo toàn và phục vụ giảm liên tụcvì năm 2001 công nhân vệ sinh công nghiệp là do xí nghiệp quản lí nhng từ năm
2002 số công nhân này đợc công ty thuê từ công ty Hoàn Mĩ Do đó hiện nay tổnày chỉ còn có 4 công nhân
Nh vậy sự ổn định về lao động quản lí là điều thuận lợi, song lợng lao độngsản xuất trực tiếp thờng xuyên biến động là một khó khăn cho các công tác tổ chứclao động khoa học, ảnh hởng chất lợng lao động của xí nghiệp
b) Cơ cấu lao động
*Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Lao động trong xí nghiệp chủ yếu là lao động ở độ tuổi trẻ Độ tuổi trongkhoảng 18-30 chiếm khoảng 72 % chủ yếu ở bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất.Công nhân ở độ tuổi trên 30 tuổi phần lớn ở bộ phận văn phòng, tổ là, tổ cắt, tổ thuhoá Đó là những ngời đã gắn bó lâu năm với xí nghiệp và có nhiều kinh nghiệm,
họ có tinh thần trách nhiệm và ý thức kỉ luật tốt hơn so với những lao động trẻ
*Cơ cấu lao động theo giới
Do đặc điểm loại hình sản xuất của xí nghiệp là may mặc nên phù hợp vớilao động nữ Vì vậy lợng lao động trong xí nghiệp chủ yếu là lao động nữ Lao
Trang 27động nam hiện nay chỉ có 28 ngời chiếm 10,1% chủ yếu ở bộ phận Là, vận chuyểnhàng, bảo toàn và cắt vì thế nên trong những năm qua không có sự thay đổi
*Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
Bảng 3- Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
đơn vị tính: ngời, %
2004
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
% I.Trình độ tay
Trang 28(*Nguồn: Văn phòng xí nghiệp I )
Qua bảng trên ta thấy trình độ chuyên môn của cán bộ quản lí, bộ phận bảotoàn, kĩ thuật ít thay đổi qua các năm Sở dĩ nh vậy là do lợng lao động ở bộ phậnnày không thờng xuyên có sự biến động, thêm vào đó ngời lao động không đợc đi
đào tạo ở trờng lớp để nâng cao chuyên môn bởi công ty cha thực sự đủ điều kiện
mở rộng chơng trình đào tạo nh vậy
Về công nhân sản xuất thì chủ yếu vẫn là công nhân bậc 1 Đây là đội ngũlao động trẻ mới vào làm việc nên trình độ tay nghề cha cao, thiếu kinh nghiệm Đó
là nguyên nhân gây ra việc không đảm bảo năng suất lao động và tiến độ sản xuất
4 Các đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh.
4.1 Đặc điểm sản phẩm.
4.1.1 Các sản phẩm của công ty.
Sản phẩm sản xuất chính của công ty là các sản phẩm may mặc Công ty sảnxuất các mẫu mã, chủng loại theo đơn đặt hàng của khách hàng trong và ngoài nớc.Cùng với sự thay đổi, phát triển của thế giới nhu cầu về hàng may mặc, xu hớngthời trang đòi hỏi ngày càng cao Để đáp ứng nhu cầu đó, công ty đã không ngừngnâng cao chất lợng sản phẩm và thờng xuyên thay đổi mẫu mã ngày càng đa dạnghơn Điều đó đợc cụ thể hoá trong bảng thống kê về các sản phẩm chủ yếu củacông ty và sản lợng thực tế mà công ty đã sản xuất đợc trong những năm gần đây:
6319
4065 443 533
798 189 1257 845
7627
5390 502 937 1955
1902 94
9254
6713 589 878 2517
2326 402(*Nguồn phòng Kế hoạch thị trờng)
4.1.2.Đặc điểm sản phẩm của Xí nghiệp may I.
Sản phẩm của xí nghiệp may I là chuyên sản xuất áo sơ mi đặc biệt là áo sơ
mi nam, một mặt hàng truyền thống và chủ lực của công ty Sản phẩm áo sơ minam có mặt trên tất cả các thị trờng mà công ty hiện có chủ yếu là xuất khẩu Chính
Trang 29vì vậy vấn đề chất lợng là yêu cầu đợc đặt lên hàng đầu đối với xí nghiệp Do đặc
điểm của áo sơ mi có nhiều chi tiết nhỏ lẻ và khó nên đòi hỏi kĩ năng tay nghề cũng
nh máy móc chuyên dụng, sự bố trí lao động hợp lí, đảm bảo kĩ thuật cũng nh chấtlợng sản phẩm
4.2.Đặc điểm về máy móc.
Trải qua một quá trình dài nỗ lực phấn đấu cho đến nay công ty đã có một cơ
sở vật chất kĩ thuật khang trang hiện đại Trong cơ cấu tài sản của công ty hiện naygiá trị máy móc thiết bị chiếm khoảng 54% năm 2002 và 43% năm 2003 Đây là
điều kiện thuận lợi để công ty khai thác tốt công suất máy móc đem lại hiệu quảkinh tế Công ty luôn chú ý đầu t trang bị hệ thống máy móc mới thay thế cho cácthiết bị cũ, lạc hậu Có nh vậy mới nâng cao trình độ công nghệ, đủ khả năng sảnxuất những mặt hàng cao cấp
Trên tinh thần đó, liên tục trong các năm 1990 đến 1992 công ty đã đầu thơn 20 tỉ đồng để thay thế toàn bộ hệ thống thiết bị cũ của cộng hoà dân chủ Đứctrớc đây bằng thiết bị mới của CHLB Đức (máy FAAP), Nhật Bản (JUKI) Đầu tthêm 2 tỉ đồng để nhập hệ thống giặt mài quần áo bò, nâng công suất gấp hai lần.Trang bị lại gần nh toàn bộ các phơng tiện, dụng cụ ở tất cả các công đoạn sảnxuất
Luôn nắm bắt đợc xu thế phát triển của ngành, công ty đã có kế hoạch đầu txây dựng cơ sở hạ tầng cải tạo hệ thống nhà xởng, lắp đặt hệ thống quạt thông gió,máy điều hoà nhiệt độ với tổng trị giá trên 4,5 tỉ đồng Công ty đầu t gần 4 tỉ đồngxây dựng và đa vào vận hành khu ngoại quan, xởng sản xuất ống ghen nhựa ở HảiPhòng tạo thế chủ động, tiết kiệm trong sản xuất và vận chuyển Xí nghiệp mayNam Hải (Hà Nam) đợc cải tạo, lắp đặt thiết bị với số vốn tên 6 tỉ đồng đã mở ranhiều mối quan hệ với các khách hàng mới nh: Texline (SINGAPO), Senhen (HànQuốc), Hồng Kông, Đức
Hiện nay công ty có 36 loại máy móc thiết bị chủ yếu tơng đối hiện đại,công ty cố gắng phát huy tối đa năng lực của máy
Bảng 5-Huy động năng lực máy móc thiết bị năm 2003.
tính
TH 2002
TH 2003
KH 2004
Tỉ lệ % 2003/2002 2004/2003
Trang 3058 7 7 28 16
2900 90 6650 90
75 21 7 34 22
3300 90 10000 90
88 14 8 44 22
100% 67% 114% 129% 100%
(* Nguồn: Phòng kế hoạch thị trờng)
Bảng trên thể hiện khả năng huy động năng lực thiết bị của công ty, tỉ lệ huy
động ngày càng cao
Riêng tại Xí nghiệp I với đặc trng chuyên sản xuất áo sơ mi, một mặt hàngtrọng yếu của công ty nên công ty đã mạnh dạn đầu t tổng số vốn 9 tỉ đồng cho dâychuyền công nghệ sơ mi hiện đại, tiên tiến nhất của CHLB Đức với hàng trăm máymóc thiết bị Năng lực hiện nay của Xí nghiệp là 878000sp/năm
Chuẩn bị sản xuất Cắt May Là gấp Đóng gói
Hiện nay các công đoạn này không còn tách rời nhau nh trớc mà thay vào đó
là các dây chuyền sản xuất khép kín, thể hiện tính chuyên môn hoá cao phù hợp vớiyêu cầu chất lợng sản phẩm ngày một cao của khách hàng
Mỗi dây chuyền sản xuất gồm 37 ngời/dây chuyền/ca Do các đơn đặt hàngkhác nhau theo tính đặc thù riêng của mỗi loại hàng nên mỗi xởng bố trí cácchuyền khác nhau phù hợp với một số mặt hàng nhất định mà xí nghiệp mình phụtrách Giám đốc các xí nghiệp chịu trách nhiệm điều hành và chịu trách nhiệm đếncùng đối với chất lợng sản phẩm do chính xí nghiệp mình sản xuất ra Nh xínghiệp may I chuyên về sơ mi; xí nghiệp may II chuyên về áo Jacket, quần áo bò;
xí nghiệp may III chuyên về sản phẩm dệt kim
Riêng tại Xí nghiệp I chuyên may sản phẩm sơ mi nên việc thiết kế dâychuyền cũng khác so với các xí nghiệp khác May II và may III sản xuất theo dây
Trang 31chuyền nớc chảy song ở may I thì sản xuất theo dây chuyền cụm Hiện nay tại Xínghiệp I có 7 chuyền, mỗi chuyền gồm 57 ngời/ chuyền/ ca, đợc chia thành cáccụm: Cụm chi tiết, cụm cổ, cụm lắp ráp, là gấp nhằm chuyên môn hoá sâu hơn vềcác khâu trong từng công đoạn Mỗi cụm chuyên may một số chi tiết đợc quy địnhtrớc hình thành một phần của chiếc áo Sản xuất theo dây chuyền cụm có một số unhợc điểm.
-Ưu điểm: Các tổ trởng trong mỗi cụm chỉ quản lí công nhân may ở mộtkhâu nhất định nên dễ kiểm soát, kiểm tra tình hình làm việc cũng nh chất lợng sảnphẩm, sự tập trung cao hơn
-Nhợc: Năng suất hàng ngày không ổn định, không chủ động đợc công việc màphụ thuộc các khâu khác dẫn đến có ngày công việc ít nên năng suất lao động thấp,
có ngày công việc nhiều công nhân không thể hoàn thành đợc công việc
+ Quá trình sản xuất một đơn hàng áo sơ mi:
*Chuẩn bị sản xuất: Nhận lệnh sản xuất và tác nghiệp cắt từ phòng kế hoạchthị trờng Nhận sơ đồ, tiêu chuẩn, bảng mầu, các loại mẫu phục vụ cho sản xuất từphòng thiết kế và phát triển
Nhận thiết kế dây chuyền và gá lắp từ phòng kĩ thuật chất lợng
*Công đoạn cắt: Việc trải vải, trải và cắt phải thực hiện theo các hớng dẫn vàchỉ tiêu cắt đối với từng mã hàng
Bảng 6- Sử dụng máy móc trong mỗi công đoạn:
May các đờng chắp lộn Píchkê, diễu các đờng 0,15ly
Máy may 1 kim Juki Máy cắt đầu bàn EC570 Máy cắt phá KM
Máy cắt vòng Tây Đức Máy cắt vòng KM-18K-900 Máy 1 kim 271
Trang 323 Là gấp
Xén sửa các chi tiết cổ, chân cổ
May diễu các chi tiết nh cổ, măngsec, gấu May diễu các đờng cự ly 0,48-0,64cm Máy nẹp khuyết
Máy vắt sổ tra tay, mép sờn Thùa khuyết cổ, nẹp túi, măngsec
Là lộn ép cổ Máy lộn xung quanh cổ Máy túi vào thân áo
Là phẳng chi tiết tay, cổ, măngsec
Là phẳng thân áo
Máy may xén BrathoDB3, B777 Máy may xén DLM 5200 Máy 1 kim 275
Máy 2 kim 3168,LH515, LH116, LH244
Máy 2 kim 3128, Máy vắt sổ A28500, MO 3616S
Đính cúc 564 DURKOPP, MB 373Juki, Dập cúc NS 45
Máy MLC WAKF KANNEGSS Máy 973 DURKOPP
Nồi hơi bàn là hơi NBC, bể hơi treo, bàn hút VEIT
Nồi hơi NB 36C,Máy là thânHPV2
Trang 33Bảng 7-Phân công lao động theo chức năng.
đơn vị tính: ngời, %
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
%
Số ợng
l-Tỉ lệ
% Lao động
ảnh hởng đến tiến độ sản xuất
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của các cán bộ trong văn phòng.
*Giám đốc: Là ngời chỉ huy cao nhất trong xí nghiệp
-Điều hành mọi hoạt động chung của xí nhiệp
-Tổ chức sản xuất, quản lí cán bộ công nhân viên thuộc đơn vị mình
-Chịu trách nhiệm trớc công ty về việc thực hiện các chỉ tiêu khoán, kết quảsản xuất kinh doanh, các chế độ đối với ngời lao động phải đảm bảo
*Quản đốc:-Thay mặt giám đốc chỉ đạo sản xuất công đoạn may Đảm bảo
kế hoạch năng suất, kế hoạch giao hàng
-Đôn đốc các tổ sản xuất, bộ phận nghiệp vụ liên quan trong xí nghiệp hoànthành tốt nhiệm vụ
-Tham mu đề xuất giám đốc các biện pháp quản lí lao động, các hình thứckhen thởng, kỉ luật
*Cán bộ lao động tiền lơng:
Trang 34-Thực hiện các công tác nghiệp vụ về lao dộng tiền lơng, BHXH, BHYT, cácchế độ chính sách đối với ngời lao động trong xí nghiệp.
-Tổ chức về nghiệp vụ đối với công tác: lao động, tiền lơng, bảo hiểm
-Chuẩn bị các mẫu biểu, chứng từ về công tác tiền lơng
-Tham mu cho giám đốc về tổ chức phân phối quỹ tiền lơng, thởng
-Tham mu cho giám đốc xí nghiệp về các phơng án quy định, nội quy…nhằm quản lí lao động và tổ chức thực hiện các quy định của nhà nớc, của công tycho phù hợp với điều kiện thực tế của xí nghiệp
*Cán bộ thống kê tác nghiệp:
-Thực hiện các công tác nghiệp vụ: ra phiếu bàn cắt, lệnh tác nghiệp cắt,may để thực hiện sản xuất theo lệnh sản xuất của công ty
-Lập sổ sách theo dõi tiến độ cắt, may, là
-Thống kê năng suất ngày/ tháng/ quý/ năm theo từng khách, lệnh sản xuất.-Quản lí tiết kiệm và thực hiện các công tác nghiệp vụ hạch toán tiết kiệmtheo quy định của công ty
-Báo cáo giám đốc những phát sinh, vớng mắc trong việc đồng bộ sản lợngtheo lệnh, list kế hoạch để kịp thời giải quyết
*Nhân viên hạch toán bàn cắt: thực hiện cắt theo phiếu và lệnh bàn cắt
- Kê khai, tính toán số lợng vải cắt
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công nhân sản xuất
Chức năng của công nhân sản xuất chính là may các chi tiết và hoàn thiệnsản phẩm Trong quá trình sản xuất công nhân có trách nhiệm thực hiện công việc
đợc giao theo đúng quy trình sản xuất, may các bộ phận theo sự phân công của tổtrởng và hớng dẫn của kĩ thuật
Trong quá trình may ngời lao động vừa may vừa đi lấy hàng về may, do đóthời gian tác nghiệp của ngời lao động giảm đi nhiều Để đánh giá đợc sự phâncông theo chức năng của công nhân sản xuất ta xem xét tình hình sử dụng thời gianlao động của công nhân may:
Bảng 8- Hao phí thời gian cùng loại của các công nhân
đơn vị tính: phútCông
Trang 35Qua bảng trên ta thấy thời gian có ích rất lớn song thời gian tác nghiệpkhông cao Nguyên nhân là do:
-Thời gian công nhân tự phục vụ nhiều, công nhân phải tự đi lấy hàng vềmay chiếm nhiều thời gian, khi may xong lại phải mang hàng đến bộ phận tiếptheo Qua biểu chụp ảnh thời gian làm việc của công nhân thì thấy công nhân rờichỗ làm việc trong ca làm việc liên tục Thời gian sắp xếp hàng xung quanh nơi làmviệc cũng mất nhiều thời gian
-Thời gian lãng phí tơng đối nhiều do trình độ tay nghề của công nhân chacao đặc biệt là công nhân mới vào nên sản phẩm may còn lỗi Công nhân mất nhiềuthời gian để sửa hàng may hỏng, hơn nữa do một số chi tiết sử dụng máy maychuyên dụng nên khi bị lỗi đờng chỉ thì phải chuyển sang sửa ở máy may thờng nênlại mất thời gian di chuyển chỗ Điều đáng nói là ý thức tự giác làm việc cha caonên hiện tợng công nhân nói chuyện trong thời gian làm việc đã làm giảm thời giantác nghiệp do đó làm giảm năng suất lao động
1.2 Phân công lao động theo công nghệ.
1.2.1 Phân công lao động theo đối tợng.
a) Cán bộ làm việc tại văn phòng
Các cán bộ trong văn phòng đợc phân công theo đúng trình độ đào tạo
Giám đốc xí nghiệp: Tốt nghiệp đại học kinh tế
Quản đốc xí nghiệp: Tốt nghiệp trờng trung cấp may Dâu Keo
Nhân viên lao động tiền lơng: Tốt nghiệp đại học kinh tế theo đúng chuyênngành kinh tế lao động
Nhân viên thống kê tác nghiệp: Tốt nghiệp trờng đại học Mở
Có thể nói sự phân công lao động này là phù hợp yêu cầu công việc
b) Công nhân tham gia sản xuất
Theo dây chuyền công nghệ sản xuất để lựa chọn lao động và bố trí lao độngcho hợp lí Các công nhân lâu năm có kinh nghiệm đợc tham gia các lớp học đàotạo ngắn hạn sau đó đợc phân công theo trình độ đào tạo hay tham gia các khoá đàotạo nâng tay nghề
Nói chung, sự phân công lao động theo công nghệ ở xí nghiệp là hợp lí,những công nhân lành nghề đợc bố trí phụ trách những công việc quan trọng, khótrong xí nghiệp cũng nh trong dây chuyền công nghệ Tuy nhiên vấn đề chất lợnglao động cũng cần đợc quan tâm thông qua khâu tuyển chọn lao động khi vào công
ty Nếu tuyển chọn những lao động có trình độ, kĩ năng tay nghề tốt sẽ giảm bớtthời gian đào tạo, dễ dàng bố trí lao động phù hợp công việc, khả năng thích ứngnhanh với công việc
Trang 361.2.2.Phân công lao động theo bớc công việc.
Với đặc trng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm áo sơ mi tại xí nghiệp làdây chuyền cụm Mỗi cụm chuyên sâu về một số bớc công việc Sự phân công lao
động ở từng cụm, từng bớc công việc là rất rõ ràng Mỗi bớc công việc có sự phâncông lao động với trình độ tay nghề, kĩ năng phù hợp
Tuy vậy sự phân công lao động ở các cụm trong mỗi tổ là do các tổ trởng màchủ yếu các tổ trởng dựa vào kinh nghiệm bản thân, sự ớc lợng để bố trí lao độngnên dẫn đến hiện tợng công nhân bậc thấp làm công việc bậc cao nên họ không
đảm bảo tiến độ gây ra hiện tợng bán đổi năng suất
1.3 Phân công lao động theo mức độ phức tạp công việc.
Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc đảm bảo sự chínhxác nhất sự thích nghi của ngời lao động đối với công việc và cho phép đánh giáthực chất của ngời lao động Vì xí nghiệp sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng nênmỗi mã hàng lại có quy trình công nghệ riêng, mức độ phức tạp của công việc cũngthay đổi Chính vì vậy việc phân công công việc theo số lợng lao động phù hợp vớicấp bậc công việc đòi hỏi cũng rất khó khăn
124 ngời chiếm 55% trong tổng số công nhân sản xuất Khi hỏi trực tiếp các chị tổtrởng đợc biết trong số những công nhân bậc 1 có những ngời trình độ tay nghề rấttốt có thể đảm nhiệm công việc ở bậc 3 nhng theo quy định của công ty thì sau 2năm họ mới đợc thi nâng bậc Nhìn chung số công nhân bậc 1 tay nghề vẫn kémnên đó là nguyên nhân gây ra hiện tợng sản phẩm có chất lợng kém phải tái chếhàng Việc đánh giá chất lợng lao động qua bậc thợ cha phản ánh hết vấn đề vì việcthi nâng bậc không bắt buộc, ngời lao động cha nhận thức đợc mức độ quan trọngvì nghĩ nó chỉ phục vụ cho việc thực hiện hởng các chế độ theo quy định Chính vìvậy, khi bố trí lao động theo mức độ phức tạp của công việc lại phụ thuộc hoàntoàn vào khả năng, kinh nghiệm của ngời tổ trởng.Vấn đề đào tạo nâng cao taynghề cho ngời lao động cần đợc xí nghiệp quan tâm, có nh vậy mới đáp ứng đợcnhu cầu công việc
Hơn nữa, nếu phân công công việc đòi hỏi yêu cầu cao hơn nhiều so với khảnăng sẽ tạo tâm lí chán nản, năng suất lao động thấp ảnh hởng trực tiếp việc trả l-