1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỊA CHỈ IP, SỐ HIỆU MẠNG ASN HIỆN TẠI CỦA VNNIC

46 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Sách Quản Lý Địa Chỉ IP, Số Hiệu Mạng ASN Hiện Tại Của VNNIC
Trường học Trung Tâm Internet Việt Nam
Năm xuất bản 2004
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 570 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẤP PHÁT Assignment Vùng địa chỉ tổ chức được cấp nhưng chỉ được sử dụng cho mạng cơ sở hạ tầng, không được cấp lại cho tổ chức khác.. Tổ chức có thể giữ vùng địa chỉ độc lập khi thay đ

Trang 1

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỊA CHỈ IP, SỐ HIỆU

MẠNG ASN HIỆN TẠI CỦA VNNIC

Hội nghị thành viên VNNIC 20/09/2004

Trang 2

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI

NGUYÊN ĐỊA CHỈ IP

Trang 3

Các tổ chức quản lý về địa chỉ chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ Địa chỉ

Trang 4

APNIC phụ trách khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

Trang 5

 Tổ chức phi lợi nhuận

• Cơ cấu thành viên membership base)

được đề xuất và biểu quyết thông qua tại các cuộc họp thành viên

 Mọi đối tượng quan tâm có thể góp ý kiến khi đăng ký mailing –

Trang 6

• Địa chỉ các LIR cấp cho khách hàng: Địa chỉ phụ thuộc, khi khách hàng huỷ bỏ kết nối tới ISP phải trả lại vùng địa chỉ này.

Trang 7

• Là tổ chức quản lý, không phải ISP.

• Có chức năng quản lý địa chỉ IP, số hiệu mạng ASN cấp quốc gia, được công nhận bởi APNIC nhằm tối ưu hoá quá trình quản lý tài nguyên

• NIR duy trì cơ cấu thành viên tương đồng như cơ chế hoạt động của APNIC

• APNIC chuyển giao một phần trách nhiệm và quyền hạn đã được IANA giao phó cho NIR

• APNIC và NIR cần có cơ chế hoạt động tương đồng, có nghĩa vụ và trách nhiệm như nhau, khác nhau trong phạm

vi quyền hạn và phạm vi hoạt động

NIR (National Internet Registry) :

Các NIR hiện tại của APNIC: APJII, CNNIC, JPNIC,

Trang 8

Chính sách và thủ tục quản lý tài nguyên của NIR

Chính sách quản lý tài nguyên của APNIC Đặc điểm địa phương

San sẻ quyền, cũng như trách

nhiệm APNIC và NIR cần

tương đồng trong cấu trúc,

Địa chỉ độc lập

Trang 9

CÁC KHÁI NIỆM

Trang 10

PHÂN BỔ (Allocation)

Vùng địa chỉ tổ chức được cấp Sử dụng cho mạng

cơ sở hạ tầng và cấp phát lại cho khách hàng thuê

đường kết nối

CẤP PHÁT (Assignment)

Vùng địa chỉ tổ chức được cấp nhưng chỉ được sử

dụng cho mạng cơ sở hạ tầng, không được cấp lại

cho tổ chức khác

PHÂN BỔ LẠI (Sub - Allocation)

Vùng địa chỉ một ISP cấp dưới nhận được từ

Upstream provider ISP sử dụng cho mạng cơ sở hạ

tầng và cấp lại cho khách hàng thuê đường kết nối

của ISP cấp dưới đó

Trang 11

ĐỊA CHỈ ĐỘC LẬP (PORTABLE ADDRESS)

Vùng địa chỉ do APNIC hoặc các NIR cấp Tổ chức có thể giữ vùng địa chỉ độc lập khi thay đổi nhà cung cấp dịch vụ kết nối và sử dụng trong kết nối đa hướng đến nhiều nhà cung cấp

Vùng địa chỉ con thuộc vùng địa chỉ độc lập của ISP, do ISP đó cấp lại cho khách hàng thuê kênh kết nối Khi khách hàng không nết nối tới nhà cung cấp dịch vụ này nữa, họ phải thực hiện đánh số lại mạng, trả lại cho nhà cung cấp dịch vụ vùng địa chỉ đó

ĐỊA CHỈ PHỤ THUỘC (UN-PORTABLE ADDRESS)

Trang 12

VNNIC

VNPT

Phân bổ Địa chỉ độc lập

Cấp phát Địa chỉ phụ thuộc

Khách hàng

(End user)

Cấp phát Địa chỉ phụ thuộc

NETNAM

Phân bổ Địa chỉ độc lập

Trang 13

VDC

FPT

Mạng TTXVN

Cấp phát địa chỉ độc lập (Portable assignment): Tăng kích cỡ bảng thông tin định tuyến toàn cầu

VDC

Địa chỉ phụ thuộc

Quảng bá định tuyến (1)

VDC

Địa chỉ độc lập

Quảng bá định tuyến (3)

Bộ Ngoại Giao

TTXVN

Trang 14

 Phức tạp nếu sử dụng trong kết nối đa hướng.

 Khi hủy bỏ kết nối với A, đổi sang kết nối với đối tác khác, B

và C phải đánh lại số, trả lại A địa chỉ và xin vùng địa chỉ phụ thuộc của đối tác sắp kết nối

Trang 15

QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN IP,

ASN CỦA CỘNG ĐỒNG INTERNET

VIỆT NAM.

Trang 16

TRƯỚC KHI VNNIC ĐƯỢC CÔNG NHẬN LÀ NIR

Địa chỉ IP độc lập: VNPT, FPT, VIETELCác tổ chức khác: Địa chỉ IP phụ thuộc VNPT

Trang 17

SAU KHI VNNIC HOẠT ĐỘNG THEO CƠ CHẾ NIR

Các tổ chức sử dụng địa chỉ phụ thuộc trước kia thực hiện đánh số

lại mạng, xin cấp địa chỉ IP độc lập.

Có thêm những tổ chức kết nối đa hướng xin cấp phát địa chỉ độc

QTSC OCI

ETC VNA MOFA

IXP: Kết nối đối tác

quốc tế

ISP: Kết nối IXP trong

nước

Tổ chức end-user kết nối đa hướng

Trang 18

Tổ chức chưa xin cấp địa chỉ IP độc lập: TIE

Tổ chức đã hoàn thành đánh số lại mạng: SPT

Tổ chức chưa hoàn thành đánh số lại mạng, đang sử dụng

đồng thời hai dạng địa chỉ: HANOI TELECOM, NETNAM, OCI,

QTSC,

Số lượng các tổ chức end-user kết nối đa hướng ngày càng

gia tăng.

Trang 19

Đơn vị: / 24

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600

Nhu cầu tài nguyên địa chỉ của Việt Nam gia tăng nhanh,

cùng với sự phát triển của những dạng dịch vụ đòi hỏi nhiều

Trang 20

BIỂU ĐỒ TỈ LỆ ĐỊA CHỈ VNNIC PHÂN BỔ CHO CÁC THÀNH VIÊN

VNPT 82%

SPT 2%

FPT

8%

VIETEL 4%

Tổ chức khác 4%

Trang 21

VNPT sử dụng một lượng rất lớn, có thể nói là phần lớn

lượng tài nguyên địa chỉ Việt Nam được cấp từ quốc tế

Nhận thức được vị trí quan trọng của tài nguyên địa chỉ

IP trong đảm bảo dịch vụ, tháng 06/2004, VNPT đã tổ

chức khoá đào tạo cho nhân viên về quản lý và sử

dụng tài nguyên Internet, với sự tham gia của APNIC và

VNNIC

Trang 22

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỊA CHỈ IP

HIỆN TẠI CỦA VNNIC

Trang 23

HAI CÁCH THỨC XIN CẤP ĐỊA CHỈ TỪ VNNIC

PHÂN BỔ

(ALLOCATION)

Thường cho các ISP Sử dụng vùng địa chỉ được cấp trong mạng cơ sở hạ tầng và cấp lại cho khách hàng (địa chỉ phụ thuộc ISP )

CẤP PHÁT

(ASSIGNMENT)

Cho các tổ chức end-user có kết nối đa hướng (TTXVN, Bộ Ngoại Giao) Chỉ được sử dụng địa chỉ cho mạng cơ sở hạ tầng, không được cấp lại cho tổ chức khác

Trang 24

Kích cỡ tối thiểu xin: /21 (8 Class C) Không đòi hỏi phải có kết nối đa hướngHiện đang sử dụng /23 từ Upstream Provider (địa chỉ phụ thuộc) hoặc giải trình được nhu cầu sử dụng ngay /23

Nêu được kế hoạch sử dụng /22 trong vòng 1 năm

Cam kết đánh số lại mạng trả lại địa chỉ phụ thuộc trong vòng 1 năm

ĐIỀU KIỆN (phân bổ lần đầu)

PHÂN BỔ

(ALLOCATION)

Trang 25

CẤP PHÁT

(ASSIGNMENT)

Kích cỡ tối thiểu xin: /24 (1 class C)Yêu cầu có kết nối đa hướng: Hiện tại đang kết nối đa hướng, hoặc sẽ kết nối

đa hướng trong vòng 1 tháng

Đồng ý đánh lại số và trả lại các vùng địa chỉ đã được cấp phát trước đó trong vòng 1 năm

Giải trình được kế hoạch sử dụng ngay 25% vùng địa chỉ và 50% trong vòng 1 năm

ĐIỀU KIỆN (Cấp phát địa chỉ độc lập)

Trang 26

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ ĐỊA CHỈ IP

Để được cấp địa chỉ IP, tổ chức cần phải là thành viên Đầy đủ của VNNIC.

Có thể gửi Đơn xin đăng ký thành viên đồng thời với Đơn xin đăng ký địa chỉ IP

Các quy định, chính sách và hướng dẫn khai Đơn xin đăng ký địa chỉ IP

có trên Website của VNNIC:

Nộp Đơn xin đăng ký địa chỉ IP

VNNIC giải quyết trong vòng 10

Từ chối

Thời gian xử lý yêu cầu xin cấp địa chỉ IP phụ thuộc vào việc chủ thể cung cấp đủ thông tin và tuân thủ các chính sách về quản lý địa chỉ IP

Trang 27

Hồ sơ xin cấp tài nguyên của thành viên đầy đủ

Liên hệ, yêu cầu hoàn thiện hồ sơ

không

VNNIC tiến hành thẩm định yêu cầu

Thành viên cung cấp đủ thông tin và thoả mãn tiêu chuẩn được cấp địa chỉ

Yêu cầu cung cấp thêm thông tin và tài

Trang 28

KIỂM TRA TRƯỚC TIÊN.

Sự tuân thủ chính sách quản lý và sử dụng địa chỉ IP :

• Cập nhật đầy đủ thông tin theo quy định.

• Tuân theo quy trình cấp phát và phân bổ

lại địa chỉ cho khách hàng

• Cung cấp đủ các thông tin yêu cầu

• Cung cấp đủ các tài liệu yêu cầu

Trang 29

 Kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ xin cấp.

 Các thông tin bổ sung: Sơ đồ mạng, chi tiết về thiết bị

Trang 30

Tổ chức cần cung cấp cho VNNIC hoá đơn thiết bị mạng

lưới để chứng thực khả năng mạng lưới, khả năng hỗ trợ

khách hàng và dịch vụ

TÀI LIỆU HỖ TRỢ

Trang 31

THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG

<Số lượng khách hàng trước 6 tháng/hiện tại/dự báo sau 6 tháng>

Đối với mọi loại hình dịch vụ, cung cấp :

Thẩm định tốc độ tăng trưởng khách hàng

Trang 32

THÔNG TIN VỀ THIẾT BỊ

<POP> <Loại Access server> <Dung lượng: hiện tại/khả năng của thiết bị> <Số lượng: hiện tại/sau 1năm>

leased-<POP> <Router sử dụng cho leased-line> <Dung lượng port: hiện tại/khả năng của thiết bị> <Số lượng: hiện tại/sau 1năm>

Trang 33

THÔNG TIN VỀ THIẾT BỊ (tiếp)

<POP> <Chủng loại BRAS> <Dung lượng:hiện tại triển

khai/khả năng của thiết bị> <Số lượng: hiện tại/sau 1năm>

Thẩm định khả năng hỗ trợ khách hàng ADSL và nhu cầu địa chỉ cho dịch vụ ADSL.

<Vị trí đặt> <Chủng loại DSLAM> <Dung lượng:hiện tại triển khai/khả năng của thiết bị> <Số lượng: hiện tại/sau 1năm>

Trang 34

SƠ ĐỒ MẠNG

Đầy đủ, chính xác về mạng của tổ chức Ghi rõ chủng loại thiết bị

Dung lượng trên các đường kết nối Phân bổ địa chỉ cho các phân mạng.

Thể hiện các dịch vụ cung cấp

Trang 35

SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ HIỆN TẠI

 Đầy đủ, chính xác.

 Đối với yêu cầu phân bổ địa chỉ tiếp tục, tổ chức

cần sử dụng >= 80% lượng địa chỉ đã được cấp trước đó.

 Lượng địa chỉ đã sử dụng = Địa chỉ dùng trong

mạng cơ sở hạ tầng (infrastructure) + Địa chỉ cấp lại cho khách hàng (customer-network)

Trang 36

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VÙNG ĐỊA CHỈ CÓ NHU CẦU XIN CẤP

 Tổ chức giải trình nhu cầu sử dụng địa chỉ cho

mạng lưới và dịch vụ trong khoảng 1 năm.

 Phù hợp với tốc độ tăng trưởng khách hàng

 Phù hợp với khả năng mạng lưới

Trang 37

PHÂN BỔ LẦN ĐẦU.

- Thoả mãn tiêu chuẩn.

- Đơn xin cấp địa chỉ chi tiết, rõ ràng, chính xác

- Kế hoạch mạng phải hiệu qủa, chi tiết.

- Áp dụng slow start /21 Yêu cầu lớn hơn có thể

được đối với những mạng lớn song cần phải giải trình chi tiết hơn nữa, có thể phải cung cấp invoice thiết bị mạng và thường không khuyến khích

Trang 38

PHÂN BỔ TIẾP THEO.

- Tuân thủ chính sách

- Cập nhật thông tin đầy đủ

- Phải giải trình được đã dùng hết 80% lượng địa

chỉ đã được cấp trước đó

- Kế hoạch sử dụng địa chỉ hiệu quả, hợp lý.

Trang 39

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ SỐ HIỆU

MẠNG ASN HIỆN TẠI CỦA VNNIC

Trang 40

CẤP PHÁT ASN

Mạng kết nối đa hướng

Trong việc định tuyến liên mạng có sử dụng thủ tục định tuyến hỗ trợ số hiệu mạng như BGP, BGP4+

Có chính sách định tuyến riêng biệt, độc lập với chính sách định tuyến của nhà cung cấp dịch vụ cấp trên

ĐIỀU KIỆN XIN CẤP SỐ HIỆU MẠNG ASN

Trang 41

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ SỐ HIỆU MẠNG ASN

Nộp Đơn xin đăng ký ASN

VNNIC giải quyết trong

vòng 10 ngày

Thực hiện thu phí

Nêu rõ nguyên nhân

Các quy định, chính sách và hướng dẫn khai Đơn xin đăng ký số hiệu mạng ASN có trên Website của VNNIC:

VNNIC: www.vnnic.net.vn www.vnnic.net.vn

Chấp nhận

Từ chối

Trang 42

LIÊN HỆ VNNIC :

Thủ tục: Phòng quản lý tài nguyên

Email: info@vnnic.net.vn Email: info@vnnic.net.vn

Điện thoại: +04-5564944/100

Fax: +04-5564955

Trang 43

LIÊN HỆ VNNIC :

Các vấn đề liên quan đến sử dụng và quản lý địa chỉ,

ASN Trao đổi trong quá trình Đăng ký, các vấn đề kỹ

thuật:

ip-hostmaster@vnnic.net.vn

Cập nhật thông tin, Thủ tục Second Opinion, Đăng ký

chuyển giao DNS ngược

i

ip-dbm@vnnic.net.vn p-dbm@vnnic.net.vn

Trang 44

Hoàn thiện chinh sách quản lý tài nguyên của NIR

Các chính sách cho IPV4

Xây dựng chính sách cho IPV6

Đào tạo cộng đồng, nâng cao nhận thức trong quản lý và

sử dụng tài nguyên Internet

Tổ chức họp thành viên Member Meeting

Xây dựng cơ sở dữ liệu whois phục vụ quản lý tài nguyên và phục vụ cộng đồng.

ĐỊNH HƯỚNG CỦA VNNIC

Trang 45

VNNIC rất mong sự hỗ trợ từ các

thành viên và cộng đồng Internet

Việt Nam

Trang 46

XIN CẢM ƠN !

Ngày đăng: 19/04/2022, 06:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đối với mọi loại hình dịch vụ, cung cấ p: - CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỊA CHỈ IP, SỐ HIỆU MẠNG ASN HIỆN TẠI CỦA VNNIC
i với mọi loại hình dịch vụ, cung cấ p: (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w