1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG III: LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY TRƯỚC MÁC

42 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 169,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mét sè triÕt gia tiªu biÓu 2.1 Hêraclít 520 - 460 TCN • Quan niệm về thế giới: duy vật chất phác, cho rằng bản nguyên của thế giới là vật chất, là ngọn lửa • Nhận thức luận: sáng lập

Trang 1

CHƯƠNG III:

LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY

TRƯỚC MÁC

Trang 2

I - Triết học Hy Lạp cổ đại

Trang 3

1 Hoàn cảnh và đặc điểm:

a)Hoàn cảnh:

• Hy Lạp cổ đại là một quốc gia lớn phớa nam

Bỏn đảo Ban Căng

• Chế độ chiếm hữu nụ lệ ra đời và phỏt triển

mạnh mẽ vào khoảng thế kỷ VIII -VII tr.CN

 Triết học Hy Lạp xuất hiện vào khoảng thế kỷ VII - VI tr.CN, đó phản ỏnh:

• Cỏc mõu thuẫn gay gắt giữa cỏc giai cấp và tầng

lớp thống trị của Hy Lạp cổ đại: chủ nụ - nụ lệ; chủ nụ dõn chủ - chủ nụ quý tộc

• Sự phỏt triển của nền khoa học tự nhiờn Hy Lạp

cổ đại

Trang 4

b) §Æc ®iÓm ph¸t triÓn cña triÕt häc

1. Triết học có sự gắn bó hữu cơ với sự phát

triển của khoa học tự nhiên

2. Sự ra đời rất sớm của chủ nghĩa duy vật thô

sơ và phép biện chứng tự phát

3. Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ

nghĩa duy tâm biểu hiện qua cuộc đấu tranh

giữa hai đường lối triết học: duy vật của

Đêmôcrit và duy tâm của Platôn

4. Về mặt nhận thức luận, triết học Hy Lạp theo

khuynh hướng của chủ nghĩa duy giác.

Trang 5

2 Mét sè triÕt gia tiªu biÓu

 2.1 Hêraclít (520 - 460 TCN)

• Quan niệm về thế giới: duy vật chất phác, cho rằng bản

nguyên của thế giới là vật chất, là ngọn lửa

• Nhận thức luận: sáng lập phép biện chứng cổ đại: thừa nhận

thế giới vật chất vận động theo logos (quy luật)

 2.2 Đêmôcrit (460 -370 TCN)

• Là đại biểi duy vật xuất sắc nhất thời kỳ cổ đại

• Bản thể luận: quan niệm duy vật, vô thần về thế giới qua học

thuyết nguyên tử nổi tiếng

• Nhận thức luận: duy vật duy giác

• Nhân bản học: con người là loài vật có đạo đức

• Về chính trị xã hội: đứng trên lập trường của giai cấp chủ nô

Trang 6

2.3 Platôn (427 - 347 TCN)

Là đại biểu duy tâm xuất sắc nhất thời kỳ cổ đại

Quan niệm về thế giới: trên lập tr ờng duy tâm khách quan với học thuyết về “ý niệm” nổi tiếng

Nhận thức luận: có công lao to lớn trong việc phát triển phép biện chứng thời kỳ cổ đại

Quan niệm về xã hội: đứng trên lập tr ờng của giai cấp chủ nô quý tộc, song lại có nhiều t t ởng nhân đạo

Trang 7

2.4 Aristốt (384 -322 TCN)

 Là nhà t t ởng có bộ óc bách khoa, một trong những đại biểu triết học nổi tiếng cuối cùng của Hy Lạp cổ đại

 Triết học của ông đ ợc xây dựng trên lập tr ờng nhị nguyên luận, có

xu h ớng dung hoà giữa CNDV và CNDT

 Về nhận thức luận và lôgíc học: thể hiện quan điểm duy vặt duy giác

 Về đạo đức và xã hội: ông đứng trên lập tr ờng của tầng lớp chủ nô dân chủ, chỉ coi nô lệ là công cụ biết nói

Trang 8

Một số nhận xét về triết học Hy Lạp cổ đại:

Ra đời trong thời kỳ có sự phát triển mạnh mẽ của chế độ chiếm hữu nô lệ

Xu h ớng bàn nhiều về tự nhiên, gần với khoa học kỹ thuật

Cuộc đấu tranh quyết liệt giữa cndvcndt trở thành những đ ờng lối triết học tiêu biểu trong lịch sử triết học

Là kho tàng tri thức vô cùng quý giá trong lịch sử phát triển nhận thức của nhân loại

Trang 9

II - Triết học Tây Âu thời Trung cổ

Ra đời trong bối cảnh các quốc gia ph ơng Tây đã và đang chuyển sang chế độ phong kiến

Về mặt tinh thần, thời kỳ này có sự xuất hiện và thống trị tuyệt

đối của Giáo hội nhà thờ Thiên chúa giáo

Triết học thời kỳ này mang màu sắc kinh viện; cuộc đấu tranh giữa CNDV và CNDT thể hiện thông qua cuộc đấu tranh giữa hai

tr ờng phái: duy danh và duy thực

Một số đại biểu tiêu biểu:

Tômát Đa canh (1225-1274)

J Đơnxcốt (1265-1308)

Rôgiê Bêcơn (1214-1294)

Trang 10

II TRIẾT HỌC TÂY ÂU THỜI KỲ

TRUNG CỔ (V-XV)

Trang 11

1 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm

 Lịch sử: thời kỳ này kéo dài trên 1000 năm

nhưng lại có rấtít các sự kiện lịch sử nổi bật

 Xã hội: chế độ PK ra đời thay thế chế độ

CHNL

 Kinh tế: quan hệ kinh tế chủ yếu dựa trên chế

độ địa tô phong kiến

 Về tinh thần: có sự thống trị tuyệt đối của nhà thờ thiên chúa giáo

Trang 12

Đặc điểm triết học

 Sự phát triển mạnh mẽ của thần học (triết học tôn

giáo)

 Trào lưu triết học kinh viện (schola philosophie)

 Cuộc đấu tranh giữa hai phái duy thực và duy danh ít nhiều thể hiện cuộc đấu trranh giữa chủ nghĩa duy vật

và chủ nghĩa duy tâm, xoay quanh một số vấn đề:

• Mối quan hệ giữa lý trí và niềm tin

• Vấn đề xã hội và đạo đức

Trang 13

Các giai đoạn phát triển triết học

chủ yếu thời kỳ này

 Từ TK II tr.CN-V sau CN: thời kỳ hình thành và phát triển hưng thịnh các trào lưu triết học tôn giáo Một

số đại biểu:

• Téctuliêng (160-230): Là nhà triết học và thần học La Mã

Tư tưởng cơ bản trong lý thuyết của Téctuliêng là hạ thấp trí tuệ, ca ngợi lòng tin mù quáng vào những điều phi lý.

• Ôguýtstanh (354-430): Tư tưởng cơ bản của Ôguýtstanh là

toàn bộ thế giới do Thượng đế sáng tạo ra và được nhận thức bởi Thượng đế

Trang 14

Triết học kinh viện thời trung cổ

 Giai đoạn hình thành

• Giăngxcốt Ơgiennơ (810-877), là nhà triết học người

Ailen, đồng thời là người theo chủ nghĩa duy thực triệt để.

• Pie Abơla (1079-1142), là người Pháp theo chủ nghĩa duy

danh Trong việc giải quyết mối quan hệ giữa lý trí với lòng tin, ông đặc biệt đề cao lý trí.

Trang 15

Giai đoạn hưng thịnh

 T.Đacanh(1225-1274), là nhà thần học, nhà triết học kinh viện nổi tiếng Triết học của ông có sự dung hoà giữa chủ nghĩa

duy thực và chủ nghĩa duy danh Ông cho rằng, đối tượng của triết học là nghiên cứu “chân lý của lý tri”, còn thần học

nghiên cứu “chân lý của niềm tin tôn giáo” Thượng đế là

khách thể cuối cùng của cả triết học và thần học Giáo hội coi triết học của ông là triết học tuyệt đối đúng.

 Đun Xcốt (1265-1308), là nhà duy danh lớn nhất thế kỷ XIII.

Trang 16

Giai đoạn thoái trào

 Rôgiê Bêcơn (1214-1294): là nhà tư tưởng người Anh đã đi

tiên phong trong khoa học thực nghiệm của thời đại mới Ông

đã đưa ra một quan niệm mới về đối tượng của triết học (siêu hình học) Triết học của Bêcơn bộc lộ những xu hướng duy vật, tuy vậy ông cũng không thoát khỏi những hạn chế bởi thời đại mình khi ông tuyên bố sự phụ thuộc của triết học vào lòng tin.

 Guyôm ốccam (1300-1350): là nhà duy danh chủ nghĩa có

khuynh hướng duy vật Chủ nghĩa duy danh của ốccam đã thúc đẩy sự tan rã của chủ nghĩa kinh viện và dọn đường phát triển

Trang 17

ngưỡng đối lập với tư tưởng khoa học, với tri thức kinh

nghiệm và tư tưởng triết học tự do.

 Tuy nhiên, trong sự thống trị khắc nghiệt của tôn giáo và thần học, thời kỳ này cũng xuất hiện cuộc đấu tranh của xu hướng duy vật trong triết học và trong các phong trào “tà giáo”

chống chủ nghĩa ngu dân của nhà thờ.

 Lịch sử triết học trong thời đại phong kiến là một quá trình

phức tạp đầy mâu thuẫn, những vẫn chứa đựng những nhân tố chuẩn bị cho sự phục hồi học thuyết triết học duy vật thời cổ

Trang 18

III.TRIẾT HỌC TÂY ÂU THỜI

KỲ PHỤC HƯNG VÀ CẬN ĐẠI

Trang 19

1 TriÕt häc T©y ¢u thêi kú Phôc h ng (thÕ kû XV-XVI)

 “Phục hưng” (rénaisanse) với ý nghĩa khôi phục lại các giá trị của nền văn hoá cổ Hy Lạp

 Về mặt kinh tế - xã hội thì đây là thời kỳ quá độ từ xã hội phong kiến sang xã hội tư bản, thời kỳ bùng nổ các phát kiến, nhất là các phát kiến về địa lý

 Thời kỳ này cũng chứng kiến sự giải phóng về mặt tư

tưởng trên mọi lĩnh vực

 Đặc điểm cơ bản của triết học thời kỳ này là có sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa duy vật, một trào lưu triết học gần gũi với KHTN, là cơ sở để hình thành nên thế

giới quan của một giai cấp mới đang lên thay thế giai cấp địa chủ phong kiến, đó là giai cấp tư sản

Trang 20

Một số đại biểu tiêu biểu:

Trang 21

2 Triết học Tây Âu cận đại thế kỷ XVII - XVIII

 Đây là thời kỳ diễn ra các cuộc cách mạng t sản:

Trang 22

Một số đặc điểm:

giới quan cho giai cấp tư sản và cỏc tầng lớp nhõn dõn tiến bộ đang lờn lật đổ giai cấp phong kiến

phỏp tư duy siờu hỡnh, duy vật về tự nhiờn, duy tõm

về xó hội

vẫn cũn là nột chi phối thế giới quan của cỏc nhà

triết học trong giai đoạn này

Trang 23

a) TriÕt häc Anh thÕ kû XVII

là người sáng lập ra khoa học thực nghiệm thời kỳ này Triết học của ông mang tính chất duy vật duy cảm và là người sáng lập ra chủ nghĩa kinh nghiệm Triết học của ông cũng đặt nền móng cho sự phát triển của chủ nghĩa duy vật siêu hinh, máy móc thế kỷ XVII ở Tây Âu

Ph.Bêcơn Triết học của ông có tính chất máy móc và siêu hình

thế kỷ XVII Triết học của ông chủ yếu bàn đến những vấn đề thuộc

về nhận thức luận Tuy nhiên, cũng ở đây ông đã bộc lộ những quan điểm thiếu triệt để trong triết học của mình nên đã được cả các trào lưu triết học duy vật và duy tâm sau này lợi dụng để phát triển các

quan điểm triết học đối lập nhau

Trang 24

b) Siªu h×nh häc Ph¸p thÕ kû XVII- XVIII

 R Đềcác (1596-1654): là toán học, vật lý, y học nổi tiếng thế kỷ XVIII Về mặt triết học, ông là nhà triết học nhị nguyên và là người sáng lập ra chủ nghĩa duy

lý Pháp thế kỷ XVII - XVIII

 B Spinôza (1632-1677), là nhà duy vật vô thần, nhà

tư tưởng của tầng lớp tư sản cấp tiến người Hà Lan thế

kỷ XVII

 G Lép nít (1646 - 1716): là nhà toán học và là nhà duy lý nổi tiếng thế kỷ XVIII Hệ thống triết học của ông được xây dựng trên lập trường DTKQ Ông nổi

Trang 25

c) Chủ nghĩa DTCQ và hoài nghi luận thế kỷ XVII -XVIII

G Béccơly (1684-1753), là nhà triết học duy tâm chủ quan Triết học của ông chứa đựng nhiều t t ởng thần bí, đối lập một cách gay gắt với chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa vô thần

Đ Hium (1711-1776), là một đại biểu hoài nghi luận nỏi tiếng thế

kỷ XVIII Lý luận triết học của Hium đ ợc xây dựng trên cơ sở kết quả cải biến chủ nghĩa duy tâm chủ quan của Béccơly theo tinh thần của thuyết không thể biết và hiện t ợng luận (một học thuyết triết học cho rằng, con ng ời chỉ nhận thức đ ợc hiện t ợng mà không nhận thức đ ợc bản chất của sự vật)

Trang 26

d) Chủ nghĩa duy vật Pháp thế kỷ XVIII

Pháp (1789) Triết học thời kỳ này còn đ ợc gọi là triết học “khai sáng” với ý nghĩa triết học mở ra t t ởng cho một thời đại mới

(1709-1751),P Hônbách (1723-1789);

Trang 27

IV - TriÕt häc cæ ®iÓn §øc

 Triết học cổ điển Đức ra đời và phát triển trong những điều kiện chuyên chế của nước Phổ và nó là sự bảo vệ

về mặt tư tưởng cho chế độ đó

 Đặc trưng của các học thuyết duy tâm Đức là khôi

phục lại truyền thống phép biện chứng - bước chuyển

từ chủ nghĩa duy tâm chủ quan, tiên nghiệm của

Cantơ đến chủ nghĩa duy tâm khách quan của Hêghen; phê phán phép siêu hình truyền thống “lý tính” ; chú ý đến các vấn đề lịch sử

Trang 28

1 Imanuen Cantơ (1724-1804)

tiên nghiệm và bất khả tri luận

hoà giữa CNDV và CNDT

triển phép biện chứng trong triết học tr ớc đó Phép biện chứng của ông đ ợc xây dựng trên lập tr ờng duy tâm tiên nghiệm (lôgíc tiên nghiệm)

Trang 29

2 G.W.F Hêghen (1770-1831)

gia của mọi thời đại

nhà triết học duy tâm khách quan, nh ng mặt khác ông lại là biện chứng vĩ đại

phản tiến bộ

Hêghen đặc biệt là t t ởng về phép biện chứng của ông

đã trở thành một trong những nguồn gốc quan trọng cho việc hình thành chủ nghĩa duy vật biện chứng sau

Trang 30

3 L Phoiơbắc (1804-1872)

xuất hiện: đấu tranh chống CNDT, tôn giáo, khôi phục xứng đáng địa vị CNDV

ớc Mác: duy vật về tự nhiên, duy tâm về xã hội

Phoiơbắc xứng đáng là một trong những tiền bối cho

Trang 31

Một số nhận định về triết học cổ điển Đức

diệu trong lịch sử triết học, nó đã phê phán phép siêu hình xác lập vị trí xứng đáng cho phép biện chứng

chế nh tính chất duy tâm và thần bí, hoặc tính chất trực quan trong các quan niệm duy vật v.v

một trong những nguồn gốc lý luận của triết học Mác sau này

Trang 32

V MỘT SỐ TRÀO LƯU TRIẾT HỌC PHƯƠNG

TÂY HIỆN ĐẠI

Trang 33

1 Khái niệm, lịch sử hình thành, phát triển

và những nét đặc thù của triết học phương

tây hiện đại

1.1

1.1 Khái niệm, lịch sử hình thành, phát triển

 Nghĩa rộng (Theo Lưu Phóng Đồng): khái niệm THPTHĐ là các trào lưu triết học bao hàm cả triết học Mác nữa ra đời từ TK 17-18 ở các nước Phương Tây; Nghĩa hẹp: là khái niệm dùng để chỉ các trào lưu, các khuynh hướng, các tư tưởng không phải là chủ nghĩa Mác ra đời và phát triển trong xã hội TB trước đây cũng như hiện nay

 Về bản chất, THPTHĐ là một hình thái lý luận của thế giới

quan và nhân sinh quan của giai cấp tư sản, là sự phản ánh thực trạng xã hội tư bản chủ nghĩa ở những hoàn cảnh lịch sử cụ thể

Trang 34

Lịch sử hình thành

kỳ gắn liền với các cuộc cách mạng tư sản nên mang yếu tố tiến bộ, tích cực: duy vật, vô thần chống lại

PK và TG Tuy nhiên, nó cũng có yếu tố siêu hình, máy móc)

ngày càng đi sâu vào khủng hoảng Lý do:

• Phản ứng tiêu cực trước sự ra đời Chủ nghĩa Mác

• Phản ứng trước sự phát triển thái quá của CNTB (cuộc

Trang 35

1.2 Một số đặc điểm

giữa CNDV và CNDT

vào sự khủng hoảng trầm trọng, các trào lưu THPTHĐ không còn là một hệ thống lý luận thống nhất hoàn

chỉnh

thức hệ của giai cấp tư sản, song khuynh hướng chính trị lại có sự khác biệt

Trang 36

2 Một số trào lưu cơ bản

Chủ nghĩa thực chứng:

triển qua 3 giai đoạn: GĐ 1: từ giữa tk 19- cuối tk 19 (giai đoạn cổ điển) do A Công tơ sáng lập, Spencer

tiếp tục phát triển; GĐ 2: từ cuối tk 19- những năm đầu

tk 20 còn gọi là CNKNPP (ở Nga); GĐ 3: từ những

năm 20-50 tk 20 gọi là CNTC mới (Logic hoc của

Cacnap, Triết học ngôn ngữ của Russell, Triết học

khoa học của Wistierghen)

thức: NTKH = F(fair=sự kiện) + L (lôgic)

Trang 37

Chủ nghĩa hiện sinh

(Existentialism)

 Ra đời sau chiến tranh TG I phát triển rất

nhanh ở vào những năm 50 tk 20 tại một số

nước như Pháp, Mỹ, Ý

 Nguồn gốc: tư tưởng hiện sinh có từ thời cổ

đại: Xocrat, Can tơ, Heeghen…

 Người sáng lập: Kiergaad (1817-1885)

 CNHS là một môn phái khá phức tạp về tư

tưởng và quan điểm chính trị (vô thần, hữu

thần, duy tâm, tôn giáo )

Trang 38

Một số nội dung cơ bản của CNHS

 Bản thể luận: điểm xuất phát là tư tưởng về

"hiện sinh" (existential) (ý thức thuần túy về bản thân)- CNDTCQ

 Nhận thức luận: thể hiện thái độ bất khả tri

luận, phủ nhận khả năng nhận thức

 Xã hội: thái độ tiêu cực, phủ nhận giá trị đạo đức truyền thống

Trang 39

- Giải pháp đối với xã hội có tính tiêu cực, thậm chí cực đoan.

- Tuy vậy, CNHS cũng có vai trò to lớn trong việc

NC, tôn vinh giá trị con người, thức tỉnh các giá trị nhân bản đã bị CNTB hiện đại bỏ rơi

Trang 40

Chủ nghĩa Phơ-rớt Người sáng lập: S Phơ rớt (Sidmond Freud, 1856-1939), với lý thuyết về

"phân tâm học" (pyschóanasic)

 Lý luận về cái vô thức Phơ rớt chia quá trình tâm lý

ra làm 3 bậc: ý thức, tiền ý thức và Vô thức Trong đó yếu tố vô thức đóng vai trò quyết định

 Lý luận về yếu tố libido (bản năng bị đè nén): cho

rằng con người ai cũng có bản năng ham muốn (sex) nhưng bị đè nén  xung đột bản năng  hành vi (tích cực hoặc tiêu cực)

Trang 41

 CNTD nói đến một phương thức tư duy đặc thù đó là: chân

lý trong nhận thức không phải xem nó có phù hợp với thực

tế khách quan hay không mà là xem hiệu quả có thể kiểm nghiệm của nó khi ứng dụng vào trong thực tế

 Về thực chất, CNTD đi theo con đường kinh nghiệm luận duy tâm của Béc cơ ly

Trang 42

Kết luận: các trào lưu THPTHĐ ngoài mác xít

đã phản ánh một số vấn đề của thời đại hiện nay, đã có những tìm tòi, hơn nữa còn đạt được một số thành quả nhất định Nhưng do hạn chế về lập trường chính trị, giai cấp, do thế giới quan duy tâm và phương pháp siêu hình nên họ chưa đưa ra được câu trả lời khoa học cho những vấn đề đó, càng không thể chỉ

ra được phương hướng tiến lên của nhân loại

Ngày đăng: 19/04/2022, 06:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

b) Siêu hình học Pháp thế kỷ XVII- XVIII - CHƯƠNG III: LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY TRƯỚC MÁC
b Siêu hình học Pháp thế kỷ XVII- XVIII (Trang 24)
những tiền bối cho việc hình thành và phát - CHƯƠNG III: LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY TRƯỚC MÁC
nh ững tiền bối cho việc hình thành và phát (Trang 30)
những tiền bối cho việc hình thành và phát - CHƯƠNG III: LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY TRƯỚC MÁC
nh ững tiền bối cho việc hình thành và phát (Trang 30)
đã phê phán phép siêu hình xác lập vị trí - CHƯƠNG III: LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY TRƯỚC MÁC
ph ê phán phép siêu hình xác lập vị trí (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w