1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chủ đề: KIM LOẠI KIỀM KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG

30 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có kết tủa xuất hiện sau đó kết tủa không tan.. xác định muối hoặc tính khối lượng muối... xác định muối hoặc tính khối lượng muối... Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y...

Trang 2

Phần này theo hướng dẫn của BGD-ĐT là hướng dẫn HS tự học ở nhà nên các em nghiên cứu một số nội dung sau:

? Em hãy cho biết công thức hóa học, tính chất

của các chất sau:

Vôi sống (vôi bột)

Đá vôi

Nước vôi Thạch cao

Ca(OH)2, CaCO3, CaO, CaSO4, Ca(HCO3)2

Trang 3

CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2

Phản ứng giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động

Chiều thuận: Sự xâm thực của nước mưa đối với đá vôi

Chiều nghịch : Sự tạo thành thạch nhũ

Trang 4

Khử chua đất trồng trọt

Chế tạo vữa xây nhà

Làm vật liệu xây dựng Sản xuất thủy tinh

Trang 6

Thế nào là nước cứng?

Trang 8

II Phân loại

Nước cứng

tạm thời

Nước cứng vĩnh cửu

Nước cứng toàn phần

HCO3- Cl-, SO42- HCO3-, Cl-, SO4

2-Ca(HCO3)2

Mg(HCO3)2

CaCl2, MgCl2CaSO4, MgSO4

Gồm cả 2 loại trên

Trang 9

Tạo lớp cặn trong ấm nước, nồi hơi, ống nước…→

lãng phí nhiên liệu, không an toàn, làm giảm hương

vị khi nấu ăn, làm hao tổn xà phòng khi giặt đồ

III Tác hại của nước cứng

D NƯỚC CỨNG ( Ca2+, Mg2+)

Trang 10

IV Cách làm mềm nước cứng

1 Nguyên tắc: Làm giảm nồng độ các ion

Ca2+, Mg2+ trong nước cứng.

2 Phương pháp: Phương pháp kết tủa

Phương pháp trao đổi ion

Trang 11

Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O

Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaHCO3

CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl

Trang 12

Cách làm mềm nước cứng

b Phương pháp trao đổi ion

Trang 13

D NƯỚC CỨNG

V Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch

Để chứng minh sự có mặt của Ca2+, Mg2+ ta dùng dd muối

cacbonat (CO3 2-) sẽ tạo ra kết tủa CaCO3 hoặc MgCO3 Sau đó sục khí CO2 dư thì kết tủa tan ra.

Ca2+ + CO32- → CaCO3↓

Mg2+ + CO32- → MgCO3↓ CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (tan)

MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2 (tan)

Trang 14

Câu 1: Khi cho từ từ CO2 đến dư vào dung dịch nước

vôi trong thì hiện tượng xảy ra là

A có kết tủa xuất hiện sau đó kết tủa không tan.

B có kết tủa màu trắng xuất hiện, sau đó kết tủa tan.

C không có hiện tượng gì

D có kết tủa xuất hiện và có khí bay ra

Câu 2 Cho dd Ca(OH)2 vào dd Ca(HCO3)2 sẽ có hiện tượng là

Trang 15

4 Có 3 ống nghiệm đựng các dung dịch sau:

Trang 17

6 Cho các chất : NaCl, Ca(OH)2, H2SO4, HCl

Chất nào có thể làm mềm nước cứng tạm thời ?

Trang 18

DẠNG 1:

BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO 2 và số mol OH - xác định

muối hoặc tính khối lượng muối

Phương pháp giải: Bước 1: Tính nCO2, nOH

-Bước 2:

2

OH CO

n T

Trang 19

BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO2 và số mol OH- xác định

muối hoặc tính khối lượng muối.

2

OH CO

n T

n

x+y=nCO2x+2y=nOH-

Trang 20

VD1: Hấp thụ 4,48 (l) khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch X chứa 0,1 mol NaOH và 0,025 mol Ca(OH)2 Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Y gồm những muối nào? Tính CM các muối trong Y?

Giải : Có nCO2 = 0,2 mol, 

Trang 21

VD 2: Sục 3,36 (l) CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch X gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 2M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m(g) kết tủa Tính m?

BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO2 và số mol OH- Xác định

muối hoặc tính khối lượng muối

2

CO NaOH

Trang 22

VD3: Hấp thụ hoàn toàn 0,06 mol SO2 vào dung dịch X chứa 0,03 mol KOH và 0,02 mol Ca(OH)2 Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m(g) tủa Tính m ?

Giải : Có nSO2 = 0,06 mol; nOH- = 0,03 + 0,04 = 0,07 mol Đặt    

2

OH SO

Trang 23

BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO2 và số mol OH- Xác định

muối hoặc tính khối lượng muối

VD3: Hấp thụ hoàn toàn 0,06 mol SO2 vào dung dịch X chứa 0,03 mol KOH và 0,02 mol Ca(OH)2 Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m(g) tủa Tính m ?

Giải : Có nSO2 = 0,06 mol; nOH- = 0,03 + 0,04 = 0,07 mol Đặt    

2

OH SO

Trang 24

VD 4 : hấp thụ hoàn toàn 0,448 (l) CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m(g) kết tủa Tính m ?

Giải : Vì Ca(OH)2 dư nên n CaCO3 = nCO2 = 0,02 mol

=> m CaCO3 = 0,02 100 = 2g

Trang 25

BÀI TOÁN 2: Biết số mol CO2 và kết tủa Tính OH

-Phương pháp giải:

Xét 2 TH:

TH 1: Nếu nCO2 ≠ nkết tủa CaCO3 thì loại

TH 2: Tạo 2 ion HCO3- và CO32- thì

nOH- = nCO2 + nCO3 2-(CaCO3)

Trang 26

VD 5: Hấp thụ 4,48 lít khí CO2(đktc) vào V ml dung dịch

Ca(OH)2 0,25M Kết thúc phản ứng thu được 10g kết tủa Thể tích V cần dùng là?

A 600 ml B 300 ml C 500 ml D 100 ml

Giải: TH 1: nCO2 = 0,2 mol ≠ 0,1 mol = nCaCO3 (loại)

TH 2: Tạo 2 ion HCO3- và CO32- thì

nOH- = nCO2 + nCO3 2-(CaCO3) = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol

Mà nOH- = 0,25.2.V = 0,5V

0,5V = 0,3 =>V = 600 ml

Trang 27

Bài toán 3 : Biết số mol OH- và kết tủa Tính thể tích CO2

Phương pháp giải:

Xét 2 TH:

TH 1: nCO2 = nkết tủa CaCO3 => V1CO2 = n1.22,4(lít)

TH 2: Tạo 2 ion HCO3- và CO32- thì

nCO2 = nOH- + nCO3 2-(CaCO3)

=> V2CO2= n2 22,4 (lít)

Kết luận: VCO2= V1 hoặc VCO2 = V2

Trang 28

VD5: Hấp thụ hoàn toàn V(l) khí CO2 (đktc) vào dung dịch X gồm 0,3 mol NaOH và 0,2 mol Ca(OH)2 Kết thúc phản ứng thu được 15g kết tủa Tính VCO2?

tích CO2

Giải:

nNaOH = 0,3; nCa(OH)2 = 0,2  nOH- = 0,7 mol

TH 1: nCO2 = nCaCO3 = 0,15  V1CO2 = 3,36 (lít)

TH 2: Tạo 2 ion HCO3- và CO32- thì

nCO2 = nOH- + nCO3 2-(CaCO3) = 0,7 – 0,15 = 0,55 mol

=> V2CO2= n2 22,4 = 0,55.22,4 = 12,32 (lít)

Vậy: VCO2 = 3,36 lít hoặc 12,32 lít

Trang 29

DẶN DÒ

Lên Shub classroom làm bài tập

Ngày đăng: 19/04/2022, 06:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w