1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHUONG 2_HANG HOA THI TRUONG VA VAI TRO CAC CHU THE_MUC 2.1

71 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Hàng Hóa, Thị Trường Và Vai Trò Của Các Chủ Thể Tham Gia Thị Trường
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 8,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại sao PCLĐ xã hội cơ sở ra đời kinh tế hàng hóa ?PCLĐ xã hội => chuyên môn hóa LĐ mỗi người chỉ sản xuất một hoặc một vài loại sản phẩm nhất định.. Giá trị của hàng hóa là do lao động

Trang 1

I Lý luận của C.Mác về sản xuất hàng hóa và hàng

hóa

II Thị trường và vai trò của các chủ thể

Chương 2 Hàng hóa, thị trường và vai trò của các

chủ thể tham gia thị trường

Trang 2

I Lý luận của C.Mác về SXHH và hàng hóa

1 Sản xuất hàng hóa

- Khái niệm

Chương 2

Hàng hoa, thị trường và vai trò của các

chủ thể tham gia thị trường

Thị trường

Trang 3

Thứ nhất: Phõn cụng lao động xó hội?

Là sự phõn chia lực lượng lao động xó hội thành những ngành, những nghề chuyờn mụn húa khỏc nhau, sản xuất những sản phẩm khỏc nhau

Phân công lao động xã hội

1 Sản xuất hàng húa

- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoỏ

Trang 4

Tại sao PCLĐ xã hội cơ sở ra đời kinh tế hàng hóa ?

PCLĐ xã hội => chuyên môn hóa LĐ mỗi người chỉ sản xuất một hoặc một vài loại sản phẩm nhất định.

Song nhu cầu con người cao

⇒ liên hệ phụ thuộc vào nhau, trao đổi sản phẩm cho

nhau

⇒ là cơ sở của kinh tế hàng hóa

Thứ nhất: Phân công lao động xã hội

1 Sản xuất hàng hóa

- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá

Trang 5

PCLĐ xã hội tuân theo tính quy luật sau:

LĐ SX trực tiếp giảm - LĐ SX gián tiếp tăng;

LĐ SX VC giảm – LĐ SX phi VC tăng;

LĐ NN giảm xuống, lao động công nghiệp tăng lên.

1 Sản xuất hàng hóa

- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá

Trang 6

+ Lao động giản đơn, cơ bắp giảm - lao động trí tuệ được đào tạo tăng.

+ Phân công diễn ra tại chỗ, theo vùng, lãnh thổ và phân công quốc tế.

PCLĐ xã hội tuân theo tính quy luật sau:

1 Sản xuất hàng hóa

- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá

Trang 7

VD: Công ty Matsushita đã thực hiện việc phân công chuyên môn hóa trong dây chuyền sản xuất Audio như sau: chi nhánh Xingapo sản xuất các bộ phận điều khiển từ xa, động cơ, linh kiện điện, điện tử; Đài Loan: ăng ten, linh kiện điện tử.

Sản xuất ti vi màu của Hãng Thomson: Đài Loan: đèn hình, các bộ phận kim loại, một số linh kiện điện tử; Inđônêxia: một số phụ kiện điện tử; Xigapo và Malaixia: tổ hợp IC, các bộ phận kim loại và nhựa.

1 Sản xuất hàng hóa

- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá

Trang 8

Hệ thống PCSX được thể hiện rất rõ trên xe hơi khi gần như không một hãng nào có thể tự SX một sản phẩm từ A đến Z.

Ví dụ, hãng BMW (Đức) phụ thuộc vào hệ thống hơn 100 nhà cung ứng linh phụ kiện ôtô từ khắp nơi trên thế giới Khoảng 50% số này có trụ sở chính tại Đức hay các chi nhánh tại Đức Khoảng 35% còn lại nằm tại các quốc gia châu Âu…

1 Sản xuất hàng hóa

- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá

Trang 9

Thứ hai: Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất

1 Sản xuất hàng hóa

- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá

Người có tài sản, TLSX không có đủ lao động và ngược lại người

có sức lao động không có TLSX

Trang 10

Sản xuất hàng hóa vì lợi nhuận =>

Động lực sản xuất kinh doanh =>

Cải tiến kỷ thuật, ứng dụng KHCN =>

Tăng NSLĐ =>

Của cải dồi dào =>

Nhu cầu con người được thỏa mãn, đời sống cao

Ưu thế của sản xuất hàng hoá

1 Sản xuất hàng hóa

- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá

Trang 11

Mặt trái của kinh tế hàng hóa?

=> Với sự tồn tại của hai điều kiện trên, kinh tế hàng hóa còn tồn tại và phát triển nên không thể dùng ý chí chủ quan xóa bổ

Trang 12

- Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán trao đổi trên thị trường

2 Hàng hoá

Khái

niệm

Trang 13

2 Hàng hoá

Khái

niệm

Tự sử dụng

bán

Trang 14

Hai thuộc tính của hàng hóa

2 Hàng hoá

Giá trị sử dụng

Giá trị

1

2

Trang 15

- Là công dụng của hàng hóa, nó có thể thõa mãn nhu cầu nào đó của con người.

Hai thuộc tính của hàng hóa

2 Hàng hoá

Giá trị sử dụng

1

Trang 16

- Giá trị sử dụng của hàng hóa có các đặc trưng:

+ Do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định;

+ Có thể có một hoặc nhiều công dụng; ngày càng phong phú, đa dạng, hiện đại

Hai thuộc tính của hàng hóa

2 Hàng hoá

Trang 17

Giá trị của hàng hóa là do lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa đó.

Vì sao 2 hàng hóa khác nhau lại có thể trao đổi được cho nhau?

Hai thuộc tính của hàng hóa

2 Hàng hoá

Giá trị

2

Trang 18

- Lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa là cơ sở

chung của trao đổi.

=>Giá trị hàng hóa là do

lao động xã hội của

người sản xuất ra hàng hóa đã hao phí để SX ra hàng hóa được kết tinh trong hàng hóa đó

Hai thuộc tính của hàng hóa

2 Hàng hoá

Trang 19

=>Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị, giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi.

Hai thuộc tính của hàng hóa

2 Hàng hoá

Trang 20

- Đặc trưng của giá trị hàng hóa:

+ Là một phạm trù lịch sử gắn vơi sản xuất hàng hóa.

+ Biểu hiện QHSX xã hội, tức là những mối quan hệ kinh

tế giữa những người sản xuất hàng hóa.

Hai thuộc tính của hàng hóa

2 Hàng hoá

Trang 21

Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

- Thước đo lượng giá trị hàng hoá

Lượng giá trị hàng hóa là do lượng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hóa quy định

2 Hàng hoá

Trang 22

Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

- Thước đo lượng giá trị hàng hoá

2 Hàng hoá

hình…

Chi phí lao động của công nhân

=>G = c + v + m

Trang 23

Đo lượng giá trị bằng cái gì?

Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

- Thước đo lượng giá trị hàng hoá

2 Hàng hoá

Trang 24

1giờ2giờ3giờ

Trang 25

=> Sản xuất và trao đổi phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết

- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội với một trình độ lao động thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình của xã hội.

Thước đo lượng giá trị hàng hoá

2 Hàng hoá

Trang 26

⇒lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là lượng thời

gian hao phí LĐXH cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.

⇒ yêu cầu: người Sx phải tích cực đổi mới, sáng tạo

nhằm giảm thời gian hao phí cá biệt thấp hơn mức hao phí cần thiết để giành ưu thế trong cạnh tranh

Thước đo lượng giá trị hàng hoá

2 Hàng hoá

Trang 27

Làm thế nào để xác định lượng thời gian lao động xã hội cần thiết làm ra sản phẩm?

Xem tài liệu: công thức và bài tập

Thước đo lượng giá trị hàng hoá

2 Hàng hoá

Trang 28

Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

2 Hàng hoá

Năng suất lao động

1

Tính chất phức tạp hay giản đơn

của lao động

2

Trang 29

Năng suất lao động

- Là năng lực của người lao động, nó được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hay thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

2 Hàng hoá

Trang 30

+ Năng suất lao động tăng =>

TGCT để sản xuất ra hàng hóa giảm =>

lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít.

+ Năng suất lao động giảm =>

TGCT để sản xuất ra hàng hóa tăng =>

lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng nhiều.

=> muốn giảm giá trị của mỗi đơn vị hàng hóa xuống, thi phải tăng năng suất lao động.

Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

2 Hàng hoá

Năng suất lao động

Trang 31

- Năng suất lao động phụ thuộc vào 5 yếu tố sau:

+ Trình độ người lao động (sức khỏe; năng lực…)

+ Sự phát triển của KHCN và ứng dụng chúng vào sản xuất + Trình độ quản lý vận hành

+ Điều kiện tự nhiên.

Năng suất lao động

Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

2 Hàng hoá

Trang 32

Hình dung ảnh hưởng của năng suất lao động qua ví dụ sau:

Trong 8h, SX 20 sản phẩm có tổng giá trị là 100USD Hỏi giá trị tổng SP làm ra trong ngày và giá trị của 1

SP là bao nhiêu, nếu: a Năng suất lao động tăng lên 2 lần?

b Năng suất lao động giảm 2 lần?

Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

2 Hàng hoá

Năng suất lao động

Trang 33

Giá trị của 1 đơn vị SP = 100$:20 = 5$

Khi năng suất tăng lên 2 lần:

=>Lượng SP sản xuất ra được là: 20SP x 2 = 40 SP

Do lượng LĐ hao phí để sản xuất ra 40SP vẫn là 100$ (không đổi)

=> Giá trị của 1 đơn vị SP giảm xuống: 100$ : 40 = 2,5$ (giảm)

Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

2 Hàng hoá

Năng suất lao động

Trang 34

Năng suất lao động

Trang 35

Cường độ lao động

Cường độ lao động là mức độ hao phí của lao động hay mức khẩn trương nặng nhọc của lao động

CĐLĐ tăng => mức độ khẩn trương, nặng nhọc tăng

=> tổng SP làm ra tăng => tổng hao phí tăng

===> bản chất: tăng CĐLĐ = tăng tăng thời gian

Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

2 Hàng hoá

Trang 36

Tính chất giản đơn hay phức tạp của lao động

Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

2 Hàng hoá

Trang 37

d Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

Lao động cụ thể: Là lao động có ích dưới một hình thức cụ

thể của một nghề chuyên môn nhất định.

2 Hàng hoá

Trang 38

Lao động

của người

thợ may

sx ra áo, quần Vải Kéo, máy may Cất, đo, may Cái áo, cái quần

d Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

2 Hàng hoá

Trang 39

- Đặc trưng của lao động cụ thể:

Trang 40

Đặc trưng của lao động cụ thể:

+ Lao động cụ thể càng nhiều tạo ra GTSD càng phong phú đa dạng và tạo thành hệ thống PCLĐ XH chi tiết;

+ Lao động cụ thể ngày càng phong phú, đa dạng, tính chuyên môn hóa cao và đơn giản

Lao động cụ thể

d Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

2 Hàng hoá

Trang 41

- Là lao động của người SXHH chỉ xét về mặt hao phí sức lao động nói chung mà không kể hình thức cụ thể nhất định nào.

d Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

2 Hàng hoá

Lao động trừu tượng

Trang 42

- Đặc trưng của lao động trừu tượng:

+ Lao động trừu tượng là một phạm trù lịch sử, nó chỉ tồn tại trong nền KTHH.

+ Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa.

Lao động trừu tượng

d Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

2 Hàng hoá

Trang 43

2 Hàng hoá

Giá trị

sử dụngGiá trị

Lao động

cụ thể

Lao động

trừu tượng

Trang 44

a Nguồn gốc và bản chất của tiền

- Tiền là kết quả của quá trình phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa, là sản phẩm của sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao.

Trang 45

Giá trị sử dụng của hàng hóa này là hình thức biểu hiện của hàng hóa kia Đây là hình thái sơ khai, giản đơn

3.Tiền

a Nguồn gốc và bản chất của tiền

Trang 47

- Yêu cầu trao đổi phức tạp hơn, việc trao đổi trực tiếp không còn thích hợp và gây trở ngại cho trao đổi, đòi hỏi phải có vật ngang giá chung.

Nghiã là có một hàng hóa đóng vai trò là vật ngang giá chung mà các hàng hóa khác có thể trao đổi được với nó.

Trang 48

LLSX phát triển năng suất lao động nâng cao, cần có một hàng hóa đóng vai trò làm một vật ngang giá chung thống nhất để đáp ứng sự phát triển của sản xuất và lưu thông

Trang 49

- Lúc đầu có nhiều hàng hóa đóng vai trò tiền tệ: mai

rùa, vỏ sò… Khi con người khai thác được kim loại, thì kim loại đóng vai trò tiền tệ và cuối cùng là vàng

Trang 50

=>Tiền về bản chất là một loại hàng hóa đặc biệt, là kết quả của quá trình phát triển của SX và trao đổi hàng hóa, đóng vai trò làm vật ngang giá chung trong trao đổi Tiền tệ là hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa, phản ánh lao động xã hội và mối quan

hệ giữa những người Sx và trao đổi.

3.Tiền

a Nguồn gốc và bản chất của tiền

Trang 51

b chức năng của tiền

- Thước đo giá trị: Tiền tệ được dùng để biểu hiện và

đo giá trị của hàng hóa.

3.Tiền

Trang 52

- Tiền tệ đóng vai trò trung gian làm vật ngang giá chung trong trao đổi hàng hóa.

- Công thức của lưu thông hàng hóa: H -T- H.

- Phương tiện lưu thông

b chức năng của tiền

3.Tiền

Trang 53

Sản xuất và trao đổi hàng hóa ngày càng phát triển việc mua bán chịu ngày càng tăng nên tiền giữ chức năng thanh toán, tiền chi trả khi công việc đã hoàn thành như trả lương, tiền mua bán chịu, nộp thuế…

- Phương tiện thanh toán

b chức năng của tiền

3.Tiền

Trang 54

Tiền là phương tiện cất trữ vì nó là đại biểu cho mọi của cải khác Tiền được cất trữ là tiền được rút ra khỏi lưu thông

- Cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải Chỉ có

tiền vàng, tiền bạc đủ giá trị mới làm chức năng cất trữ.

- Phương tiện cất trữ

b chức năng của tiền

3.Tiền

Trang 55

Sản xuất ngày càng phát triển, quan hệ mua bán ngày càng được mở rộng ra phạm vi toàn thế giới, tiền tệ lúc này xuất hiện chức năng mới, chức năng tiền tệ thế giới, nghĩa là thanh toán quốc tế.

- Tiền tệ thế giới

b chức năng của tiền

3.Tiền

Trang 56

4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt

Dịch vụ là các hoạt động lao động của con người được thực hiện trong các sản phẩm vô hình nhằm thỏa mãn nhu cầu người có nhu cầu về dịch vụ đó

a Dịch vụ

Trang 57

Dịch vụ là một loại hàng hóa, nhưng đó là hàng hóa vô hình Đặc điểm:

-Hàng hóa dịch vụ không thể tách rời nhà cung cấp dịch vụ -Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời.

-Không thể cất trữ

-Dịch vụ tạo ra lợi ích nhưng không bao gồm sở hữu

4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt

a Dịch vụ

Trang 58

Ngày nay hình thành những yếu tố mua bán không hoàn toàn do hao phí lao động mà có

=> Hàng hóa đặc biệt

4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt

b Một số hàng hóa đặc biệt

Trang 59

Đặc trưng: có giá trị sử dụng, có giá cả, có thể trao đổi, mua bán nhưng lại không do hao phí lao động trực tiếp tạo ra như các hàng hóa thông thường khác.

4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt

b Một số hàng hóa đặc biệt

Trang 60

Quyền sử dụng đất

4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt

b Một số hàng hóa đặc biệt

Q uy ền sử d ụn

g đ ất

Trang 61

Giá cả quyền sử dụng đất tăng

cao do tính khan hiếm của bề mặt

Trang 62

Sự giàu có nhờ buôn bán đất đai làm cho người ta lầm tưởng về bản chất của hoạt động mua bán này

Quyền sử dụng đất

4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt

b Một số hàng hóa đặc biệt

Trang 63

1 Phạm Nhật Vượng 190.249 1968 Tập đoàn Vingroup VIC

2 Nguyễn Thị Phương Thảo 18.392 1970 Công ty cổ phần Sovico SVC

3 Trịnh Văn Quyết 16.744 1975 Tập đoàn FLC FLC

6 Bùi Thành Nhơn 12.236 1958 Tập đoàn Đầu tư Địa ốc NoVa NVL

Những người giàu nhất trên thị trường chứng khoán trong đó phần lớn hoạt động trong lĩnh vực bất động sản

Số liệu tính đến tháng 12/2018

Trang 64

Thương hiệu (danh tiếng)

do gì?

4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt

b Một số hàng hóa đặc biệt

Trang 67

Chứng khoán, chứng quyền và một số giấy tờ có giá

4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt

b Một số hàng hóa đặc biệt

Trang 68

Chứng khoán, chứng quyền được được trao đổi mua bán trên TTCK, chứng quyền

Tư bản

4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt

b Một số hàng hóa đặc biệt

Trang 69

=>Vì vậy, người ta không mua bán các loại chứng khoán mà không gắn với một chủ thể sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế.

=> chứng khhoán, chứng quyền là loại yếu tố phái sinh, đại diện, có tính hàng hóa nhưng bản thân chúng không phải là hàng hóa như hàng hóa thông thường

4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt

b Một số hàng hóa đặc biệt

Chứng khoán, chứng quyền và một số giấy tờ

có giá

Trang 71

Chương 2

Còn tiếp Hẹn gặp các bạn buổi học tiếp theo

Ngày đăng: 19/04/2022, 06:54

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w