CƠ SỞ DỮ LIỆU– Một sự sắp xếp các tập tin dữ liệu file có mối liên hệ với nhau tạo thành cơ sở dữ liệu database.. Mối quan hệ cấu trúc trong mô hình REA: – Mô hình dữ liệu REA mô tả một
Trang 1C HƯƠNG 2
TỔ CHỨC DỮ LIỆU TRONG
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN
Trang 2MỤC TIÊU
• Hiểu rõ thế nào là cơ sở dữ liệu.
• Biết cách tạo một cơ sở dữ liệu theo mô
hình REA.
• Biết cách tổ chức dữ liệu theo hệ CSDL.
• Phân biệt các phương thức xử lý trong hệ thống xử lý bằng máy.
• So sánh được cách thu thập dữ liệu, xử lý
và lưu trữ dữ liệu bằng thủ công và trên
nền máy tính.
Trang 31 CƠ SỞ DỮ LIỆU
1.1 Cơ sở dữ liệu là gì?
• Là một tập hợp có cấu trúc của các dữ liệu được lưu trữ
ở các thiết bị lưu trữ để có thể thỏa mãn đồng thời nhiều người sử dụng
Chương trình
1
Hệ quản trị CSDL
Chương trình
1
A,B,C D,E A,B,C
Trang 41 CƠ SỞ DỮ LIỆU
1.2 Các khái niệm:
a) Thực thể (Entity): là một sự vật, sự việc tồn tại và có
thể phân biệt được (Ví dụ: hàng hóa, nhân viên, mua hàng…)
b) Trường dữ liệu (Field): tập hợp tất cả thông tin về một
thuộc tính nào đó của thực thể (Ví dụ: Màu sắc, kích cỡ…)
c) Tệp tin (record): tập hợp toàn bộ thông tin về 1 thực
thể nhất định (Ví dụ: thông tin về mẫu mã, nơi sản
xuất,…của sản phẩm máy in hiệu Xeron trong dữ liệu hàng tôn kho)
d) Tập tin (file): tập hợp dữ liệu của nhiều thực thể có
chung một cấu trúc Thông thường tập tin được biểu diễn dưới dạng bảng
Trang 5Ví dụ: dữ liệu tài sản được thể hiện trên bảng TAISAN
Trang 61 CƠ SỞ DỮ LIỆU
– Một sự sắp xếp các tập tin dữ liệu (file) có
mối liên hệ với nhau tạo thành cơ sở dữ liệu (database).
XƯỞNG MUA
HÀNG
Trang 72 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
(DATABASE MANAGEMENT SYSTEMS)
2.1 Khái niệm:
Hệ quản trị dữ liệu là một tập hợp các chương trình và dữ liệu cho phép người
sử dụng tạo lập và cập nhật các tập tin,
tuyển chọn và lấy thông tin, dữ liệu, cũng như lập các báo cáo dưới nhiều dạng
khác nhau.
Trang 82.2 Vai trò của Cơ sở dữ liệu:
• Cơ sở dữ liệu trong hệ quản trị CSDL được xem như là trung tâm nguồn
dữ liệu để sử dụng cho toàn hệ thống chứ không chỉ riêng cho một bộ phận nào
• Hệ quản trị CSDL (DBMS)
được xem như là mặt ngăn cách giữa CSDL và các ứng dụng khác
Trang 9• Sự kết hợp giữa CSDL, hệ quản trị CSDL và các
chương trình chức năng tiếp cận
Trang 10– Báo cáo linh hoạt.
– Hạn chế dữ liệu dư thừa và mâu thuẫn.
– Dữ liệu độc lập.
– Tăng hiệu quả quản trị dữ liệu.
– Hỗ trợ chức năng phân tích.
Trang 114 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰA TRÊN
MÔ HÌNH REA
4.1.Khái niệm về mô hình REA:
• Mô hình dữ liệu REA được phát triển cho việc thiết kế hệ thống thông tin kế toán.
– Mô hình tập trung vào tính logic của các chu trình kinh doanh.
– Mô hình cung cấp chỉ dẫn cho việc nhận dạng
các thực thể trong CSDL và thiết lập cấu trúc
Trang 124 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰA TRÊN
MÔ HÌNH REA 4.2 Các dạng cơ bản của thực thể:
• Nguồn: thành phần mà hệ thống tiếp nhận hay sử
dụng Thông thường là những vật có giá trị kinh tế
• Sự kiện: là hoạt động mà tổ chức tham gia
• Đối tượng: tham gia vào từng sự kiện Bao gồm
con người và tổ chức tham gia vào sự kiện và thông tin cần thiết để thiết lập, kiểm soát và đánh giá mục đích
Trang 134 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰA TRÊN
MÔ HÌNH REA
4.3 Mối quan hệ cấu trúc trong mô hình REA:
– Mô hình dữ liệu REA mô tả một sơ đồ mối
quan hệ cơ bản của 3 loại thực thể là nguồn,
sự kiện và đối tượng.
– 3 quy tắc trong mối quan hệ cấu trúc:
• Quy tắc 1: mỗi sự kiện được liên kết ít nhất một nguồn có ảnh hưởng đến sự kiện đó
• Quy tắc 2: mỗi sự kiện được liên kết với ít nhất
Trang 144 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰA TRÊN
Nguồn B
Trang 154 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰA TRÊN
MÔ HÌNH REA
• Quy tắc 1: mỗi sự kiện được liên kết ít
nhất một nguồn có ảnh hưởng đến sự kiện đó.
• Sự kiện ảnh hưởng đến nguồn:
– Nếu sự kiện xảy ra làm cho nguồn tăng lên, gọi là sự kiện “nhận”.
– Nếu sự kiện xảy ra làm cho nguồn giảm xuống, gọi là sự kiện “cho”.
Trang 16• Ví dụ: Mua hàng trả bằng tiền mặt
- Sự kiện “nhận” là hoạt động nhận hàng
- Sự kiện “cho” là hoạt động chi tiền mua hàng
- Nguồn hình thành là Hàng tồn kho và Tiền
4 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰA TRÊN
MÔ HÌNH REA
Hàng tồn
kho
Nhận Hàng tồn
kho
Trang 174 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰA TRÊN
MÔ HÌNH REA
• Không phải các sự kiện xảy ra cũng làm cho
nguồn thay đổi
• Nếu khách hàng đặt hàng nhưng chưa trả tiền và nhận hàng ta gọi là sự kiện “dự bị” Sự kiện này cũng được ghi nhận trong mô hình như là một sự kiện gián tiếp làm thay đổi nguồn lực
Trang 184 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰA TRÊN
MÔ HÌNH REA
• Quy tắc 2: mỗi sự kiện được liên kết
với ít nhất một sự kiện khác.
– Sự kiện “cho” và “nhận” được liên kết với
nhau được gọi là mối quan hệ đối ngẫu.
– Mối quan hệ này thể hiện quy luật căn bản
trong kinh doanh đó là khi tham gia một hoạt động nào đó đều phải đánh đổi 1 hay nhiều
nguồn lực để có được nguồn lực khác.
– Mỗi chu trình kinh doanh đều có thể được mô
tả bằng mối quan hệ cho – nhận này.
Trang 204 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰA TRÊN
Trang 214 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰA TRÊN
MÔ HÌNH REA
• Quy tắc 3: mỗi sự kiện liên kết ít nhất 2
đối tượng.
– Tất cả mọi hoạt động của đơn vị đều có sự
góp mặt của nhân viên trong đơn vị với đối
tượng bên ngoài nên mỗi sự kiện diễn ra đều
có ít nhất 2 đối tượng tham gia.
Trang 224 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰA TRÊN
– Bước 3: quyết định dạng cho các mối quan
hệ (một – một, một – nhiều, nhiều – nhiều)
Trang 23Bước 1: nhận dạng sự kiện cần lấy
• Ví dụ: Ghi nhận thời gian nhân viên làm việc để tính lương
Trang 24Bước 1: nhận dạng sự kiện cần lấy
• Sự kiện “nhận” là hoạt động thu tiền.
• Sự kiện “cho” là hoạt động giao hàng.
• Sự kiện “dự bị” là nhận đơn đặt hàng của khách hàng
• Điền thông tin mua hàng và gửi đơn hàng không được xem
là sự kiện cho hay nhận hay sự kiện dự bị vì không làm cho
Trang 25Bước 1: nhận dạng sự kiện cần lấy
thông tin
• Các thực thể sự
kiện được
vẽ lần lượt từ trên
xuống
Bán hàng Đặt hàng
Trang 26Bước 2: Nhận dạng nguồn lực chịu sự tác động bởi sự kiện và đối tượng tham
Khách hàng
Trang 27Bước 3: quyết định dạng cho các mối
quan hệ.
– Cho biết một thực thể có bao nhiêu đối tượng liên quan đến đối tượng của thực thể khác.
• Ví dụ: Trong mỗi nghiệp vụ bán hàng của công ty,
có bao nhiêu khách hàng liên quan đến nghiệp vụ bán hàng
Trang 28CÁC KÝ HIỆU LIÊN KẾT VÀ KIỂU QUAN
HỆ TRONG REA
– Các ký hiệu liên kết trong mô hình REA
• Ký hiệu cho giá trị zero: O
• Ký hiệu cho giá trị 1: |
• Ký hiệu cho giá trị lớn:
– Các dạng quan hệ:
• Quan hệ 1-1
• Quan hệ 1- n
• Quan hệ n-n
Trang 29Bước 3: quyết định dạng cho các mối
Trang 30Bước 3: quyết định dạng cho các mối
Trang 31Bước 3: quyết định dạng cho các mối
quan hệ.
Bán hàng Khách hàng
• Giá trị nhỏ nhất của thực thể bán hàng là giá trị zero.
• Ký hiệu này cho ta biết thông tin khách hàng có trong
cơ sở dữ liệu có thể không xuất hiện trong nghiệp vụ
Trang 32Bước 3: quyết định dạng cho các mối
quan hệ.
Bán hàng Khách hàng
• Giá trị lớn nhất của mối quan hệ về
phía khách hàng là giá trị 1.
• Điều này cho biết với mỗi hoạt động
bán hàng của công ty tối đa chỉ có một khách hàng tham gia.
Trang 33Bước 3: quyết định dạng cho các mối
Trang 34Bước 3: quyết định dạng cho các mối
quan hệ.
• Sự lựa chọn giá trị của mối quan hệ giữa các sự kiện, đối tượng hay nguồn còn tùy thuộc vào tính chất hoạt động thực tế của
mô hình.
• Cho nên dù các thực thể tham gia vào
hoạt động là giống nhau thì mối quan hệ
giữa các thực thể này ở mỗi công ty có
thể khác.
Trang 35Bước 3: quyết định dạng cho các mối
Trang 36Bước 3: quyết định dạng cho các mối
Trang 37Bước 3: quyết định dạng cho các mối
Trang 38Bước 3: quyết định dạng cho các mối
Trang 394 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰA TRÊN
MÔ HÌNH REA
4.5 Chuyển đổi mô hình REA thành cơ sở dữ liệu quan hệ:
Bước 1: tạo bảng dữ liệu cho:
• Mỗi thực thể trong mô hình.
• Mối quan hệ nhiều – nhiều.
Bước 2: Đặt thuộc tính thích hợp cho từng bảng dữ
liệu
Bước 3: sử dụng khóa ngoại và khóa chính cho các
mối quan hệ một – một , một – nhiều và nhiều –
Trang 404.5 Chuyển đổi mô hình REA thành cơ
Trang 414.5 Chuyển đổi mô hình REA thành cơ
Trang 424.5 Chuyển đổi mô hình REA thành cơ
sở dữ liệu quan hệ:
Bước 2: Đặt thuộc tính thích hợp
cho từng bảng dữ liệu.
– Thu thập thuộc tính phải phỏng vấn người
quản lý để nhận dạng các nhân tố cần thêm
vào dữ liệu
– Nhận dạng thuộc tính tiêu biểu của bảng dữ liệu.
Trang 434.5 Chuyển đổi mô hình REA thành cơ
– Thông thường khóa chính là một thuộc tính đơn lẻ
– Tuy nhiên trong mối quan hệ nhiều – nhiều, khóa
chính là thuộc tính kết hợp của 2 thuộc tính đặc trưng của bảng dữ liệu
– Ví dụ: khóa chính của bảng dữ liệu bán hàng – hàng
Trang 444.5 Chuyển đổi mô hình REA thành cơ
Trang 45Bước 3: Sử dụng khóa ngoại và khóa
Trang 46• Mối quan hệ giữa khách hàng và bán hàng là
mối quan hệ một – nhiều Đặt khóa chính cho
thực thể mà giá trị tồn tại lớn nhất bằng 1 (khách hàng) và khóa ngoại cho thực thể tồn tại giá trị
nhiều (bán hàng).
Trang 47Bán hàng HTK
• Hoặc là đặt khóa chính cho thực thể có giá trị nhỏ nhất
là 1 (bán hàng) và khóa ngoại cho thực thể có giá trị nhỏ nhất là zero (thu tiền)
Trang 485 TỔ CHỨC DỮ LIỆU KẾ TOÁN TRÊN NỀN
MÁY TÍNH
5.1 Mã hóa các thực thể mang dữ liệu
5.1.1.Ý nghĩa:
– Các ý nghĩa thực thể mang dữ liệu (hoạt động, đối
tượng, nguồn lực) sẽ được mã hóa để tạo tính duy
nhất, phân biệt giữa chúng với nhau
– Việc mã hóa sẽ tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót trong quá trình nhập liệu và truy xuất thông tin liên
quan đến các thực thể
– Tổ chức các hoạt động, đối tượng, nguồn lực để đáp ứng các yêu cầu quản lý, yêu cầu thông tin
Trang 495 TỔ CHỨC DỮ LIỆU KẾ TOÁN TRÊN NỀN
MÁY TÍNH
5.1 Mã hóa các thực thể mang dữ liệu
5.1.1 Các bước mã hóa:
Bước 1: Xác định các thực thể cần mã hóa.
Bước 2: Xác định quy luật tồn tại, thuộc tính hay
yêu cầu quản lý liên quan đến thực thể.
Bước 3: Lựa chọn các nội dung quản lý cần mã
hóa phù hợp với tính chất bộ mã.
Trang 50– Gán 1 nhóm các con số mang một ý nghĩa nhất định:
ví dụ mã UPC bao gồm 6 số đầu là nhà sản xuất, 6
số sau là mã sản phẩm
– 934673 – 042659: nhà sx là Vinamilk, sản phẩm sữa tươi…
Trang 515.1.2 Các phương pháp mã hóa
c) Mã phân cấp:
– Gán một nhóm các con số mang ý nghĩa 1 vị trí, phân cấp
– Nhóm đứng trước là cấp trên của nhóm liền kề đó
• VD: 01-100-1240-> Mã công ty thành viên – Mã phòng ban -
mã nhân viên.
d) Mã gợi nhớ:
– Gán các kí tự vào trong nhóm để mang 1 ý nghĩa
Trang 535.2 Các hoạt động thu thập, ghi nhận dữ
liệu
• Nhập liệu, ghi nhật ký (Recording): Nhập các
sự kiện phát sinh theo thời gian và hệ thống.
• Cập nhật, chuyển sổ (Update): tác động, thay
đổi các dữ liệu lưu trữ (Số dư tài khoản, số dư
chi tiết KH…) sau khi sự kiện xảy ra.
• Khai báo (Mainternance): đảm bảo duy trì các
dữ liệu về các đối tượng thường dùng (khách
Trang 545.3 Các hoạt động xử lý dữ liệu
Cập nhật dữ liệu (updating)
Thay đổi dữ liệu (changing)
Thêm mới dữ liệu (adding)
Bỏ dữ liệu (deleting)
Trang 555.4 Phương pháp xử lý dữ liệu
5.4.1 Theo thời gian thực (Real - time)
• Sự kiện được ghi nhận ngay sau khi phát sinh
(vào tập tin nghiệp vụ)
• Khi dữ liệu được nhập, sẽ kiểm tra các dữ liệu
trong tập tin chính liên quan(khách hàng, hàng
tồn kho…)
• Các tập tin chính liên quan được cập nhật ngay.
• Có thể xem các báo cáo liên quan đến sự kiện (bảng kê, báo cáo số dư khách hàng, hàng tồn kho, báo cáo tổng hợp…) ngay sau khi được
Trang 565.4 Phương pháp xử lý dữ liệu
Xử lý ngay theo thời gian thực
On- line Real time Processing
Nhập nghiệp
vụ ngay khi xẩy ra
Xử lý dữ liệu ngay khi xẩy raCập nhật tập tin chính
• In báo cáo
•TT chính
Trang 575.4 Phương pháp xử lý dữ liệu
5.4.2 Theo lô (Batch)
• Sự kiện được tập hợp theo lô khi phát sinh (chưa được nhập vào máy)
• Tính toán số tổng cộng của lô chứng từ (Số kiểm soát)
• Các chứng từ trong lô lần lượt được nhập vào máy
• Đối chiếu số tổng của lô (do chương trình tính) với số
kiểm soát (tính trước khi nhập liệu), kiểm tra thông tin
trên báo cáo kiểm soát lô
• Chuyển lô để cập nhật các tập tin chính liên quan
• Các báo cáo liên quan đến các nghiệp vụ chỉ xem được
Trang 585.4 Phương pháp xử lý dữ liệu
Xử lý theo lô -Batch Processing
Nhập lô chứng từSắp xếp tập tin
Lưu DL trong tập tin tạm
• Xử lý tất cả các lô
•Cập nhật tập tin chính
• In báo cáo
•TT chính
Trang 595.4 Phương pháp xử lý dữ liệu
5.4.3 Nhập liệu theo thời gian thực, xử lý theo lô:
• Sự kiện được nhập vào máy khi phát sinh, do đó sẽ
không tính toán số kiểm soát lô
• Các nghiệp vụ sau khi được nhập vào sẽ “nằm chờ” mà không được cập nhật vào các tập tin chính liên quan
• Kiểm tra các nghiệp vụ đang trong tình trạng “chờ” trước khi cập nhật
• Cập nhật một nhóm các nghiệp vụ đang nằm chờ vào
các tập tin chính liên quan
• Các báo cáo liên quan đến các nghiệp vụ chỉ xem được
Trang 60Xử lý tập tin tạm
Cập nhật tập
• In báo cáo
•TT chính
Trang 61Ví dụ xử lý DL theo lô
• Tập tin trước cập nhật
• Tập tin nghiệp vụ
111 111 113
+2.700.000 -2.000.000 + 400.000
Trang 62Ví dụ xử lý DL theo lô
• Xử lý cập nhật tập tin
• Tập tin chính
111 1.000.000
• Tập tin nghiệp vụ
111
111 113
+2.700.000
-2.000.000 + 400.000
Bước Họat động xử lý
6 Đọc tập tin ngh.vụ
7 So sánh; Không phù hợp;
Ghi 111 vào TT chínhï
Trang 63Ví dụ xử lý DL theo lô
• Xử lý cập nhật tập tin
Đọc tập tin chính ï
So sánh; Không phù hợp;
Ghi 112 vào TT chínhï
Đọc tập tin nghiệp vụ ï
So sánh, 131>113 nên mẩu tin
Ngh.vụ 113 ghi vào TT DL sai sót
12
Trang 64Ví dụ xử lý DL theo lô
• Tập tin sau cập nhật
• Tập tin sai sót
TK Số tiền
Trang 655.5 Lưu trữ dữ liệu trên tập tin
KH-01 Chase Mahattan 29 Lê Duẩn Q1
khách hàng Dữ liệu tham chiếu Dữ liệu tổng hợp
Trang 665.5 Lưu trữ dữ liệu trên tập tin
5.5.1 Tập tin chính (Master File)
• Lưu trữ các dữ liệu ít thay đổi về các đối tượng trong và ngoài hệ thống VD: khách hàng, hàng hóa…
• Không chứa các dữ liệu về các sự kiện phát sinh
• Các dữ liệu lưu trữ có thể là các dữ liệu tham chiếu hay
Trang 675.5 Lưu trữ dữ liệu trên tập tin
5.5.2 Tập tin nghiệp vụ (Transaction File)
• Lưu trữ các dữ liệu về các sự kiện VD: đặt hàng, bán hàng, thu tiền…
• Luôn chứa trường NGÀY của SỰ KIỆN
• Luôn chứa các dữ liệu về giá cả, số lượng liên quan đến
sự kiện
Số hóa
đơn
Ngày Hóa
Trang 685.5 Lưu trữ dữ liệu trên tập tin
Lợi ích:
• Giảm thời gian nhập liệu.
• Tránh lưu trữ trùng lắp dữ liệu.
• Tăng cường khả năng kiểm soát dữ liệu
• Tiện lợi cho các hoạt động bảo quản dữ
liệu
Trang 696 SO SÁNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU THỦ CÔNG VÀ
MÁY TÍNH AIS thủ công AIS trên nền máy tính
nghiệp vụ
Trang 70Chứng từ Ghi sổ
nhật ký
Chuyển sổ
Lập Báo cáo
Trang 71Nhập liệu các hoạt động liên quan
Các tập tin lưu trữ dữ liệu
Nhập liệu Chứng từ
Thông tin theo yêu cầu
Trang 726 SO SÁNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU THỦ CƠNG VÀ MÁY TÍNH
• Tay
Phải thu khách hàng
KH Tiền Thực hiện
A 10.000.000 HĐ 35
• Ví dụ: 2/1 ký hợp đồng số 01 bán chịu cho khách hàng
A 300 Sl hàng hóa CC, số tiền 10 triệu đồng Ngày 4/1 thực hiện hợp đồng, đơn vị đã phát hành hóa đơn 35
Theo dõi hợp đồng
HĐ KH Tiền Thực hiện
01 A 10.000.000 HĐ 35
Sổ nhật ký bán hàng
Sổ cái TK 131
H.Đồng H oá đơn
Ghi chép Ghi chép Ghi chép
Ghi chép
Ghi chép
Trang 746 SO SÁNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU THỦ CƠNG VÀ
MÁY TÍNH
Ghi chép dữ liệu nhiều lần
Lưu trữ trùng lắp, Có thể
dẫn tới mâu thuẫn dữ liệu
Không chia sẻ dữ liệu
Ghi chép một lần
Lưu trữ không trùng lắp, không dẫn tới mâu thuẫn dữ liệu
Chia sẻ dữ liệu
Khác nhau cơ bản là do phương pháp tổ
chức các tập tin trong cơ sở dữ liệu