Lựa chọn mục tiêu định giá5 Tăng lợi nhuận tối đa trước mắt - Công ty phải ước tính được nhu cầu và chi phí tương ứng với các mức giá khác nhau.. Lựa chọn mục tiêu định giá8 Các mục
Trang 11
I Giá cả sản phẩm
II Quy trình xác định giá
III Các chiến lược điều chỉnh giá
IV Thay đổi giá
Trang 2là kết quả của quá trình cạnh tranh giữa hai chủ thể trên thị trường.
Trang 3II Quy trình xác định giá
3
1) Lựa chọn mục tiêu định giá
2) Xác định nhu cầu thị trường
3) Phân tích chi phí
4) Phân tích đối thủ cạnh tranh
5) Lựa chọn phương pháp định giá
6) Quyết định giá
Trang 41 Lựa chọn mục tiêu định giá
4
Đảm bảo sống sót
- Các công ty đang gặp khó khăn trong kinh doanh
- Công ty thường phải giảm giá để duy trì hoạt động
- Giá bán bù đắp được chi phí biến đổi và một phần
chi phí cố định
- Chỉ duy trì trong ngắn hạn
Trang 51 Lựa chọn mục tiêu định giá
5
Tăng lợi nhuận tối đa trước mắt
- Công ty phải ước tính được nhu cầu và chi phí
tương ứng với các mức giá khác nhau
- Công ty thường bỏ qua phản ứng của đối thủ cạnh
tranh và luật pháp
- Công ty thường bỏ qua thái độ và phản ứng từ phía
khách hàng
- Chỉ duy trì trong ngắn hạn
Trang 61 Lựa chọn mục tiêu định giá
6
Tăng lợi nhuận tối đa trước mắt
- VD: Giả sử qua phân tích thống kê công ty xác định
được hàm nhu cầu và chi phí của mình là:
Q = 1000 – 4P
C = 6000 + 50QCông ty sẽ đạt lợi nhuận cao nhất tại mức giá là bao
nhiêu?
Tính mức lợi nhuận cao nhất mà công ty có thể đạt
được?
Trang 71 Lựa chọn mục tiêu định giá
7
Tăng tối đa mức tiêu thụ, dẫn đầu thị phần
- Lượng tiêu thụ tăng thì chi phí sẽ giảm
- Công ty sẽ tìm cách giảm chi phí để hạ giá thành sản
phẩm
- Các điều kiện thuận lợi cho việc định giá thấp:
+ Thị trường rất nhạy cảm với giá
+ Chi phí sẽ giảm xuống khi tích lũy được kinh nghiệm
sản xuất
+ Giá thấp sẽ tăng cường được khả năng cạnh tranh
Trang 81 Lựa chọn mục tiêu định giá
8
Các mục tiêu khác
- Tăng tối đa việc hớt phần ngọn của thị trường
- Giành vị trí dẫn đầu về chất lượng sản phẩm
- Ngăn chặn, đề phòng cạnh tranh
- Ổn định thị trường
- Duy trì sự ủng hộ và trung thành của trung gian
phân phối
- Nhằm giúp sự phát triển của những sản phẩm khác
thuộc công ty
Trang 92 Xác định cầu trên thị trường mục tiêu
9
Xác định tổng cầu:
- Tổng cầu thị trường
QD = N x P x q trong đó: QD là tổng cầu thị trường
N là lượng khách hàng tiềm năng của thị trường
P là giá bán dự kiến
q là lượng hàng hóa trung bình 1 khách hàng có khả năng mua
- Tổng cầu của công ty
QD1 = QD x T T là thị phần của công ty
Trang 102 Xác định cầu trên thị trường mục tiêu
Trang 113 Phân tích chi phí
11
- Chi phí cố định : là chi phí không thay đổi theo mức độ sản xuất và doanh số.
- Chi phí biến đổi: thay đổi tỷ lệ thuận với mức sản xuất và tiêu thụ
- Tổng chi phí : là tổng chi phí cố định và chi phí biến đổi tại một mức sản xuất.
TC = FC + VC
AC = AFC + AVC
Q
FC AFC
Q
VC AVC
Q
VC Q
FC Q
TC
Trang 124 Phân tích đối thủ cạnh tranh
12
- Phân tích chi phí sản xuất của đối thủ cạnh tranh
- Phân tích giá bán và những thay đổi về giá của đối thủ
- Phân tích phản ứng từ phía khách hàng về giá của đối thủ
- Phân tích sản phẩm của đối thủ
Trang 135 Lựa chọn ph ơng pháp định giá
13
Định giỏ dựa trờn chi phớ
Định giỏ dựa vào cạnh tranh
Định giỏ dựa trờn khỏch hàng
Trang 14Định giá dựa trên chi phí
14
Định giá theo phương pháp cộng lãi vào chi phí:
Giá bán = giá thành + mức lãi dự kiến VD: Công ty có mức chi phí và sản lượng tiêu thụ dự kiến như sau:
- Chi phí biến đổi cho đơn vị sản phẩm: 20.000đ
- Sản lượng tiêu thụ dự kiến: 100.000 sp
- Dự kiến mức lãi tính trên giá thành sản phẩm là 20%
- Tính giá bán sản phẩm của công ty?
Trang 15Định giá dựa trên chi phí
15
Định giá theo phương pháp hòa vốn:
Điểm hòa vốn của công ty được xác định như sau:
Trong đó: : Lượng bán tại điểm hòa vốn
P: giá bán sp dự kiến F: tổng chi phí cố định B: chi phí biến đổi/sp
B P
Q .
Trang 16Định giá dựa trên chi phí
16
VD: Phân tích tác động của giá bán đến doanh thu và lợi nhuận của công ty Biết rằng:
- Tổng chi phí cố định: 14,1 trđ
- Chi phí biến đổi/sản phẩm: 175 đ
- Mức giá dự kiến: 400 đ => KL tiêu thụ là 200.000 sp
- Mức giá dự kiến: 430 đ => KL tiêu thụ là 190.000 sp
- Mức giá dự kiến: 450 đ => KL tiêu thụ là 140.000 sp
Trang 17Định giá dựa vào cạnh tranh
17
Định giá theo mức giá hiện hành
- Định giá dựa trên cơ sở giá của ĐTCT, ít quan tâm đến nhu cầu hay chi phí
- DN có thể định giá bằng, cao hơn hoặc thấp hơn so với ĐTCT
Là phương pháp định giá phổ biến khi DN khó xác định được chi phí, bảo toàn được sự hòa hợp của cả ngành.
Trang 18Định giá dựa vào cạnh tranh
18
Định giá đấu thầu
- DN định giá dựa trên cơ sở dự đoán mức giá của các ĐTCT.
- Để thắng thầu thì DN phải định giá thấp hơn giá của ĐTCT.
- Không thể định giá thấp hơn một mức nhất định => DN phải đặt ra mức giá hợp lý: không thấp hơn chi phí và cũng không quá cao so với chi phí.
Trang 19Định giá đấu thầu
9.500 10.000 10.500 11.000
100 600 1.100 1.600
0,81 0,36 0,09 0,01
Trang 20Định giá dựa trên khách hàng
20
Định giá theo giá trị nhận thức được
- Quan điểm: Dựa trên cơ sở cảm nhận của khách hàng về sản phẩm , thương hiệu.
- Điểm trọng tâm: là sự nhận thức của khách hàng về giá trị và sự thỏa mãn chứ không phải chi phí của người bán.
Trang 21Định giá dựa trên khách hàng
21
Định giá theo giá trị
- Quan điểm: Đồng nghĩa khái niệm giá kinh doanh
Trang 226 Quyết định giá
22
Những xem xét trước khi đưa ra mức giá cuối cùng:
- Tác động của giá tới tâm lý người tiêu dùng.
- Ảnh hưởng của các công cụ Marketing khác tới giá.
- Mục tiêu và chiến lược của công ty.
- Tác động của giá tới các bên khác: nhà trung gian, đối thủ, chình phủ…
Trang 23Tác động của giá tới tâm lý
23
Trang 24Ảnh hưởng của các công cụ Marketing khác tới giá
24
- Hệ thống phân phối
- Quảng cáo
- PR
Trang 25Mục tiêu và chiến lược của công ty
Trang 26Tác động của giá tới các bên khác
26
bán hàng và đối thủ khi đưa ra mức giá mới.
Trang 27II Các chiến lược điều chỉnh giá
27
1 Định giá chiết khấu và bớt giá
2 Định giá phân biệt
3 Định giá theo nguyên tắc địa lý
4 Định giá khuyến mại
5 Định giá theo danh mục sản phẩm
6 Định giá cho sản phẩm mới
Trang 28II Các chiến lược điều chỉnh giá
28
1 Định giá chiết khấu và bớt giá
1.1 Chiết khấu trả tiền mặt
Lµ h×nh thøc chiÕt khÊu, gi¶m gi¸ cho
nh÷ng kh¸ch hµng mua vµ thanh to¸n tiÒn ngay
1.2 ChiÕt khÊu theo sè l îng
ChiÕt khÊu theo sè l îng lµ h×nh thøc gi¶m
gi¸ cho nh÷ng kh¸ch hµng mua s¶n phÈm víi sè l îng lín
Trang 29II Cỏc chiến lược điều chỉnh giỏ
29
1 Định giỏ chiết khấu và bớt giỏ
1.3 Chiết khấu chức năng (chiết khấu th ơng mại)
Chiết khấu chức năng đ ợc các nhà sản xuất áp dụng cho
các thành viên của kênh th ơng mại
1.4 Chiết khấu mùa vụ
Chiết khấu mùa vụ là hình thức giảm giá cho khách hàng
mua sản phẩm hay dịch vụ vào thời kỳ trái mùa.
1.5 Bớt giá
Bớt giá là một dạng khác của giảm giá so với biểu giá đã qui
định Bớt giá cổ động là những khoản chi trả hay bớt giá để th ởng cho những trung gian phân phối tham gia vào các ch ơng trình cổ động và hỗ trợ cho việc bán sản phẩm.
Trang 30II Cỏc chiến lược điều chỉnh giỏ
30
2 Định giỏ phõn biệt
2.1 Theo nhúm khỏch hàng:
C ác khách hàng khác nhau sẽ phải trả những khoản tiền khác
nhau cho cùng một sản phẩm hay dịch vụ.
2.2 Theo dạng sản phẩm
Các kiểu sản phẩm hay mặt hàng khác nhau đ ợc định giá khác
nhau, nh ng không tỷ lệ với chi phí t ơng ứng của chúng
2.3 Định giá theo hình ảnh
Doanh nghiệp định giá cùng một loại sản phẩm ở hai hay nhiều
mức giá khác nhau dựa trên cơ sở những hình ảnh khác nhau
Trang 31II Cỏc chiến lược điều chỉnh giỏ
31
2 Định giỏ phõn biệt
2.4 Theo địa điểm
Các địa điểm khác nhau đ ợc định giá khác nhau.
2.5 Theo thời gian
Giá cả đ ợc thay đổi theo mùa, theo ngày và thậm
chí theo giờ
Trang 32II Cỏc chiến lược điều chỉnh giỏ
32
3 Định giỏ theo nguyờn tắc địa lý
3.1 Định giỏ FOB
Giỏ bỏn được ấn định tại nơi sản xuất, người mua phải trả tất cả chi phớ vận
chuyển tới nơi tiờu thụ.
3.2 Định giá cùng một mức chi phí vận chuyển
Doanh nghiệp định ra mức giá cộng chi phí vận chuyển nh
nhau cho mọi khách hàng
Trang 33II Các chiến lược điều chỉnh giá
3.4 §Þnh gi¸ bao vËn chuyÓn
Doanh nghiệp chịu tất cả hoặc 1 phần phí vận chuyển nhằm thu
hút khách hàng
Trang 34II Cỏc chiến lược điều chỉnh giỏ
4.2 Định giỏ cho những dịp đặc biệt
khách hàng hay khuyến khích khách hàng mua nhiều hơn
4.3 Khấu hồi tiền mặt
Doanh nghiệp cú thể đưa ra một khoản khấu hồi (trả bớt lại) tiền
mặt cho khách hàng mua sản phẩm trong một thời hạn nhất định nào đó nhằm khuyến khích họ mua sản phẩm của doanh nghiệp.
Trang 35II Cỏc chiến lược điều chỉnh giỏ
35
4 Định giỏ khuyến mại
4.4 Tài trợ mua hàng với lói suất thấp
Là hỡnh thức khỏch hàng được mua hàng trả gúp với mức lói suất thấp.
4.5 Bảo hành và hợp đồng dịch vụ
Doanh nghiệp có thể kích thích việc mua hàng bằng
cách có kèm theo bảo hành miễn phí hay hợp đồng dịch vụ
4.5 Chiết khấu tõm lý
Doanh nghiệp định giá cao giả tạo cho sản phẩm lúc
đầu, rồi sau đó bán ra với mức giá thấp hơn nhiều Hoặc giá chẵn, giá lẻ.
Trang 36II Các chiến lược điều chỉnh giá
36
5 Định giá cho danh mục sản phẩm
5.1 Định giá cho chủng loại sản phẩm
Định giá cho các sản phẩm có chức năng tương tự, được bán cho cùng 1 nhóm khách hàng nhưng khác nhau về kiểu dáng, mẫu mã.
5.2 Định giá tính năng tùy chọn
Áp dụng cho các công ty chào bán SP hay tính năng tùy chọn kèm theo SP chính.
5.3 Định giá cho sản phẩm bắt buộc
Áp dụng cho một số SP khi sử dụng bắt buộc phải có SP kèm theo.
Trang 375 Định giá cho danh mục sản phẩm
Trang 386 Định giá cho sản phẩm mới
38
Định giá xâm nhập thị trường
Định giá hớt váng
Trang 3939
III Thay đổi giá
Thay đổi giá
Phản ứng của KH
Phản ứng của ĐTCT
Trang 4040
III Thay đổi giá
1 Chủ động thay đổi giá
Trang 411 Chủ động thay đổi giá
Trang 42III Thay đổi giá
42
2 Đáp ứng với những thay đổi giá
- Là những thay đổi bị động của doanh nghiệp ứng với những biến động trên thị trường.
- Đáp ứng với thay đổi giá là sự phản ứng với nguyên vật liệu
và giá nguyên vật liệu đầu vào; phản ứng với những thay đổi giá của ĐTCT
Trang 43Làm gì khi đối thủ cạnh tranh hạ giá?