Chính nhờ lợi thế về sở hữu chéo, các quyết định của Thành Thành Công liên quan đến việc M&A các doanh nghiệp cùng họ mía đường mới diễn ra nhanh chóng và dễ dàng như vậy.. Xuất phát từ
Trang 1MỤC LỤC
L ỜI MỞ ĐẦ .2 U
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN V S H U CHÉO CỀ Ở Ữ ỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1 Khái niệm s h ở ữu chéo và s h u chéo cở ữ ủa Ngân hàng thương mại 3
1.1 Khái ni m sệ ở h u chéoữ .3
1.2 Ngu ồn gốc xuất hi n sệ ở hữu chéo 3
1.3 S ở hữu chéo của Ngân hàng thương mại 4
2 Phân loại s h ở ữu chéo của Ngân hàng thương mại 7
3 Nguyên nhân hình thành s h u chéo cở ữ ủa Ngân hàng thương mại 9
3.1 Các quy định của Chính ph v m c vủ ề ứ ốn điều lệ tối thiếu 9
3.2 Pháp luật v ngân hàng ề ở nước ta còn t n t i nhi u k hồ ạ ề ẽ ở 10
3.3 Thị trường vốn còn kém phát triển 11
3.4 Thi ếu v ng nguắ ồn nhân l c qu n lý c p cao t i các ngân hàng có quy mô nhự ả ấ ạ ỏ 11
3.5 Nhu cầu mở rộng đầu tư sang các lĩnh vực khác, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh 11
3.6 Nhu cầu thu hút nguồn v n và công nghố ệ t các ngân hàng mừ ạnh 12
3.7 Chất lượng quản trị doanh nghiệp trong ngân hàng không đạt yêu cầu 12
3.8 Đầu tư vốn vào các NHTM ho c ngân hàng liên doanh c a ngân hàng thuặ ủ ộc Nhà nước 12
4 Tác động của s h u chéo tở ữ ới Ngân hàng thương mại 13
4.1 Tác động tích cự .13 c 4.2 Tác động tiêu c ực 14
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỞ HỮU CHÉO TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VI T NAM Ệ HIỆN NAY 18
1 Các quy định pháp lý v s h ề ở ữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng tại Vi t Namệ .18
1.1 Quy định về thành l p, s hậ ở ữu, đầu tư và cấp tín dụng đố ới ngân hàng thương mại v i 18
1.2 Quy định v quề ản tr doanh nghiị ệp, giám sát và công b thông tinố .22
1.3 Quy định v ề kiể m soát tình tr ng s h u chéo trong h ạ ở ữ ệ thống ngân hàng thương mại 24
2 Thự c tr ng s h u chéo cạ ở ữ ủa các ngân hàng thương mại Việt Nam 25
2.1 Trước khi Thông tư 36/2014/TT NHNN đượ - c ban hành 25
2.2 Sau khi Thông tư 36/2014/TT NHNN đượ - c ban hành 26
3 Giải pháp khắc ph c tình trụ ạng s h u chéo c a ngân ở ữ ủ hàng thương mại 28
KẾT LUẬN 32
DANH M C TÀI LI U THAM KHỤ Ệ ẢO 33
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đang trong quá trình tái cơ cấu toàn diện hướng t i c i thi n hi u qu hoớ ả ệ ệ ả ạt động, đảm b o an toàn và phát tri n b n v ng trong b i c nh ả ể ề ữ ố ảhội nh p m i M t trong nh ng vậ ớ ộ ữ ấn đề đáng chú ý trong hệ thống NHTM Việt Nam là vấn đềcấu trúc s hở ữu, trong đó có sở ữu chéo Đối vớ h i các qu c gia có n n kinh t ph thu c vào ố ề ế ụ ộvốn tín dụng thì s hở ữu chéo được coi là hiện tượng hoàn toàn bình thường Tuy nhiên, trong bối c nh hoả ạt động thanh tra, giám sát còn chưa phát triển, những tác động tiêu c c c a s ự ủ ởhữu chéo có th s làm gi m hi u qu c a n n kinh t nói chung và ngành tài chính ngân hàng ể ẽ ả ệ ả ủ ề ếnói riêng Ngoài vấn đề ủi ro đạo đứ r c có th t o ra r i ro tín d ng, s h u chéo có th gây ra ể ạ ủ ụ ở ữ ểnhững h l y t i s an toàn c a h th ng Tệ ụ ớ ự ủ ệ ố ại Báo cáo được gửi đến Qu c h i, Ngân hàng ố ộNhà nước cho biết, các tổ chức tín dụng đã cơ bản xử lý, khắc phục được một số vi phạm sở hữu cổ ph n, s h u chéo Cầ ở ữ ụ thể, s c p tố ặ ổ chức tín dụng s h u chéo tr c ti p l n nhau v ở ữ ự ế ẫ ề
cơ bản đến thời điểm cuối tháng 12/2018 đã khắc phục được hết Do đó, bài thảo luận tập trung trình bày hi n tr ng s h u chéo gi a các NHTM Vi t Nam vệ ạ ở ữ ữ ệ ới nhau sau khi Thông tư 36/2014/TT-NHNN (gọi tắt là Thông tư 36) ra đời, qua đó, tổng h p ợ các biện pháp góp ph n ầgiảm sở h u chéo trong h ữ ệ thống ngân hàng thương mại tại Vi t Nam ệ
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN V S H U CHÉO C A NGÂN HÀNG Ề Ở Ữ Ủ
THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm sở h u chéo và s h u chéo cữ ở ữ ủa Ngân hàng thương mại
1.1 Khái niệm s h u chéo ở ữ
Sở h u chéo là m t lo i s p x p doanh nghiữ ộ ạ ắ ế ệp, trong đó một th c th duy nh t sự ể ấ ở h u hai ữhoặc nhiều doanh nghi p hoệ ạt động trong thị trường chung gi ng nhau ố
Thuật ngữ này đôi khi cũng được dùng để chỉ ột sự sắp xếp đầu tư trong đó nhà đầu tư có mthể s hở ữu đáng kể ộ m t khối lượng c a củ ổ phiếu trong các công ty khác nhau mà đang hoạt động kinh doanh v i các công ty thu c s h u cớ ộ ở ữ ủa nhà đầu tư đó Trong cả hai k ch bị ản, động lực cho sở hữu chéo thường là để tăng cường m i quan h kinh doanh và quan hố ệ ệ giữa các bên liên quan, và để ể ki m soát mức độ ạ c nh tranh t n t i trong th ồ ạ ị trường
Một ví d khác v quy n sụ ề ề ở h u chéo có th x y ra trong ngành công nghi p thữ ể ả ệ ức ăn nhanh Một ch sủ ở h u duy nh t có th hoữ ấ ể ạt động m t chu i bánh hamburg , m t chu i các tiộ ỗ er ộ ỗ ệm bánh pizza, và m t chu i chuyên vộ ỗ ề thực phẩm như món ăn Mexico hoặc gà rán Trong một cộng đồng nhất định, chủ sở hữu có thể xây dựng một trong m i cỗ ủa những nhà hàng để ắ n m bắt một th ph n lị ầ ớn hơn, và s dử ụng các nguồn cung cấp nhà hàng được cung c p b i m t ấ ở ộcông ty cung cấp nhà hàng đó cũng là thuộc sở hữu của cùng một thực thể K t qu là mế ả ột vịtrí v ng ch c trên th ữ ắ ị trường, chi phí thấp hơn do mua khối lượng, vật tư, và một mức độ nhất định bảo vệ từ những thay đổi trong nền kinh tế
Hay nói cách khác theo Chuyên gia kinh t Cế ấn Văn Lực: có thể hiểu là S h u chéo xuở ữ ất hiện khi một công ty A hay nhà đầu tư A đầu tư vào công ty B, sau đó công ty B đầu tư lại vào công ty A ho c c công ty A lặ ả ẫn B đầu tư vào công ty C Sau đó công ty C đầu tư ngược trở lại vào công ty A và công ty B Trên thực tế, có thể chu trình của s hữu chéo còn phức ởtạp hơn thế nữa
1.2 Nguồn g c xuố ất hiệ n s h u chéo ở ữ
Trang 4Những năm chúng ta mới mở cửa, những năm 90 đến năm 1993, khi đó chúng ta mớ ắt đầi b u
có ngân hàng c ph n Thổ ầ ời điểm đó vốn của chúng ta r t ít, n u không có hình th c các ngân ấ ế ứhàng liên k t v i nhau, thì không có ngu n v n m mang kinh doanh Vì v y hình th c s ế ớ ồ ố ở ậ ứ ởhữu chéo xu t hi n tấ ệ ừ thời điểm đó
Một y u tế ố lịch s nử ữa là trong giai đoạn 2005 – 2007, chúng ta đã cho phép nâng c p khá ấnhiều ngân hàng M t trong các yêu c u quan trộ ầ ọng lúc đó là các ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu v về ốn điề ệ ốu l t i thi u, kho ng 1.000 tể ả ỷ VNĐ Để có đủ ố v n thì các ngân hàng ph i liên ảkết lẫn nhau
1.3 Sở h u chéo cữ ủa Ngân hàng thương mại
Trên th gi i, khái ni m v s hế ớ ệ ề ở ữu chéo đã được các nhà nghiên cứu đưa ra trong các nghiên cứu dựa trên định nghĩa về ở ữ s h u và có th hiể ểu đơn giản là hiện tượng doanh nghiệp này nắm gi c ph n t i doanh nghi p khác S h u chéo (cross ownership) là m t hiữ ổ ầ ạ ệ ở ữ ộ ện tượng ph ổbiến trên th gi i và là ch ế ớ ủ đề nghiên c u l n trong gi i h c thuứ ớ ớ ọ ật, được gi i thiớ ệu như là một chiến lược quản trị doanh nghiệp Sở hữu chéo là hiện tượng các doanh nghiệp nắm giữ cổ
phần c a nhau cho nh ng m c tiêu củ ữ ụ ụ thể Các m c tiêu này có thụ ể là ệc th c hi n chi n vi ự ệ ếlược phát tri n c a doanh nghi p, m c dù s h u chéo có th ể ủ ệ ặ ở ữ ể ảnh hưởng tiêu c c t i các doanh ự ớnghiệp khác nhưng cũng có thể tạo ra lợi ích cho các bên liên quan; hoặc mục tiêu chống lại những quy định của pháp luậ ềt v đảm bảo đủ vốn Alberto và Alessia (2009) định nghĩa: “Sởhữu chéo là vi c các doanh nghi p bao g m c công nghi p và tài chính n m gi cệ ệ ồ ả ệ ắ ữ ổ ph n dài ầhạn t i các doanh nghiạ ệp khác” Sở ữ h u cổ phần thường có mối quan hệ qua lại khi doanh nghiệp này n m gi c ph n c a doanh nghi p khác và c ph n c a b n thân doanh nghiắ ữ ổ ầ ủ ệ ổ ầ ủ ả ệp đó lại được nắm giữ bởi các doanh nghiệp còn lại, tạo nên một hệ thống sở hữu chéo giữa các doanh nghi p và ngân hàng Mark Scher (2001) nhệ ận định: “Sở ữ h u chéo là vi c hai doanh ệnghiệp n m gi c ph n c a nhau Các doanh nghi p có th cùng ngành, có th là nhà cung ắ ữ ổ ầ ủ ệ ể ểcấp và khác hàng, hoặc là ch n v i con n ủ ợ ớ ợ”
Trang 5Ví dụ, tại Nh t B n, m t lo i hình s h u chéo truy n th ng sau Chi n tranh th giậ ả ộ ạ ở ữ ề ố ế ế ới lần th ứhai được gọi là hệ th ng ngân hàng chính của Nhật Bản (Japanese main bank system) và một ốloại hình khác v i tớ ốc độ phát tri n nhanh chóng gi a doanh nghi p và doanh nghi p phi ngân ể ữ ệ ệhàng Trong khi đó, tại những quốc gia như Mỹ và Anh v i th ớ ị trường tài chính ở mức độ phát triển cao và n n kinh t dề ế ựa vào thị trường vốn nhiều hơn, sở ữu chéo thường ít khi được sử hdụng để củng c m i quan h gi a các doanh nghiố ố ệ ữ ệp Phương thức mà các doanh nghi p nệ ắm giữ cổ phi u cế ủa chính mình và các doanh nghi p khác t i m i qu c gia phệ ạ ỗ ố ản ánh đặc điểm quản trị doanh nghi p t i doanh nghiệ ạ ệp cũng như những đặc điểm c a c u trúc n n kinh t , h ủ ấ ề ế ệthống tài chính và lao động các quốc gia đó
Khái ni m s hệ ở ữu chéo cũng thường được dùng để chỉ ện tượ hi ng m t cá nhân hay tộ ổ chức cùng lúc s h u c ph n tr ng y u và n m quy n qu n trở ữ ổ ầ ọ ế ắ ề ả ị điều hành t i nhiạ ều đơn vị kinh doanh khác nhau N i dung quan tr ng nh t c a s h u chéo gi a các doanh nghi p là t o ra ộ ọ ấ ủ ở ữ ữ ệ ạmối liên k t hàng ngang giế ữa các công ty làm ăn với nhau bằng phương thức xâm nh p sâu ậvào hoạt động kinh doanh, qu n trả ị điều hành của nhau thông qua vi c mua c ph n cệ ổ ầ ủa đối tác Phương thức này đặc biệt phổ biến trong quan hệ giữa nhà s n xu t với các nhà thầu phụ ả ấcủa h Do s h u c ọ ở ữ ổ phần l n nhau và ch u ẫ ị ảnh hưởng của một ngân hàng và công ty thương mại chung nên các doanh nghi p trong liên minh sệ ở hữu chéo thường có chiến lược kinh doanh gi ng nhau, phát huy khố ả năng hợp tác, tương trợ, đặc bi t là khi gệ ặp khó khăn về tài chính Bên cạnh đó, các công ty thành viên còn chia sẻ ớ v i nhau nh ng bí quy t kinh doanh, ữ ếkinh nghi m quệ ản lý và các cách thức tiếp th , thâm nh p th ị ậ ị trường v.v Do có sự khác biệt giữa hoạt động c a các doanh nghiủ ệp trong các lĩnh vực kinh doanh thông thường và hoạt động c a các t ủ ổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại mà n i dung s hộ ở ữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng cũng có những nét đặc trưng cơ bản Theo đó, sở ữ h u chéo trong hệ thống ngân hàng xu t phát t s h u chéo trong hấ ừ ở ữ ệ thống doanh nghi p vệ ới đặc điểm là có s tham gia ựcủa các Ngân hàng thương mại vào hệ thống s h u c phở ữ ổ ần giữa các thành viên Như vậy,
sở h u chéo trong hữ ệ thống ngân hàng là vi c m t hay nhi u ngân hàng nệ ộ ề ắm giữ ổ c ph n cầ ủa
Trang 6nhau thông qua mua bán c ph n ho c có thổ ầ ặ ể đầu tư vào ngân hàng khác thông qua công ty con ho c ặ ủy thác đầu tư qua một bên trung gian
Nếu như vấn đề sở hữu chéo đối với hệ thống các tổ chức tín dụng đã mang đến không ít h ệlụy, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn hệ thống và thường được dư luận nhìn nhận dưới góc độ tiêu cực thì sở hữu chéo đối với các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác chưa hẳn là tiêu cực Đặc biệt, trong giai đoạn mà c n n kinh t , các ngành ngh và b n thân các ả ề ế ề ảdoanh nghiệp đứng trước áp l c phự ải tái cơ cấu để nâng cao năng lực cạnh tranh thì đôi khi sởhữu chéo l i giúp nâng cao mạ ức độ tích tụ vốn và cơ cấu cổ đông, tạo thuận lợi cho các kế hoạch tái cấu trúc Đơn cử như ngành mía đường, hiện đang đứng trước thách th c r t lứ ấ ớn vì
từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, đường nhập kh u vào Vi t Nam s ẩ ệ ẽ được giảm thu nh p khế ậ ẩu xuống còn 0% (t m c 5% hi n nay) theo Hiừ ứ ệ ệp định Khu v c m u d ch t do ASEAN (AFTA) ự ậ ị ựNgoài ra, các bi n pháp b o h b ng c p h n ngệ ả ộ ằ ấ ạ ạch cũng sẽ ph i g bả ỡ ỏ để đáp ứng nhu cầu hội nh p V i th c tr ng s n xuậ ớ ự ạ ả ất manh mún, năng suất cây mía th p, h ấ ệ thống phân ph i chố ịu
sự thao túng của các đại lý, siêu thị, giá đường bán lẻ đến tay người tiêu dùng c a các doanh ủnghiệp s n xu t nả ấ ội địa hiện đề ở ứ ất cao, cao hơn đườu m c r ng cùng lo i nh p t Thái Lan ạ ậ ừkhoảng 2.000-3.000 đồng/ki lô gam (tương đương 15%) Các doanh nghiệp mía đường cần
có vùng nguyên li u ệ ổn định, s n xu t quy mô l n m i mong h giá thành s n ph m Tả ấ ớ ớ ạ ả ẩ ập đoàn Thành Thành Công hi u rể ất rõ điều này và đã thông qua một loạt “nước cờ” như mua cổ ph n, ầM&A t i Công ty cạ ổ phần mía đường Thành Thành Công Tây Ninh (SBT), Công ty cổ phần mía đường Biên Hòa (BHS), Công ty cổ phần mía đường Ninh Hòa (NHS), Công ty cổ phần mía đường Nhiệt điện Gia Lai (SEC) Chính nhờ lợi thế về sở hữu chéo, các quyết định của Thành Thành Công liên quan đến việc M&A các doanh nghiệp cùng họ mía đường mới diễn
ra nhanh chóng và dễ dàng như vậy Trường h p cợ ủa Công ty c phổ ần Hùng Vương (HVG) trong ngành th y sủ ản cũng vậy, vi c s h u chéo t i các công ty th y sệ ở ữ ạ ủ ản cùng ngành đã giúp HVG mở r ng quy mô, chiộ ếm lĩnh các thị trường xuất kh u mẩ ới Hơn thế ữ n a, chu i s n xuỗ ả ất khép kín cũng mang đến lợi thế không nhỏ cho HVG với sự gia nhập của Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Th ng, tránh s ph thuắ ự ụ ộc vào các công ty nư c ngoài ớ
Trang 7Để xác định mức độ s hữu chéo giở ữa các thành viên trong nhóm, người ta sử dụng t l s ỷ ệ ởhữu chéo (cross-shareholding ratio) theo hai phương pháp: theo tỷ l s c ph n tr c ti p nệ ố ổ ầ ự ế ắm giữ, ho c theo t l s c ph n tr c ti p n m gi so v i s ặ ỷ ệ ố ổ ầ ự ế ắ ữ ớ ố lượng cổ phần tham gia bi u quy t, ể ếhoặc theo t l s c ph n tr c ti p n m gi ỷ ệ ố ổ ầ ự ế ắ ữ và được ủy quyền đại di n trên s ệ ố lượng cổ phần, hoặc theo tỷ l s cệ ố ổ phần có quy n bi u quy t c a chề ể ế ủ ủ thể n m gi trên t ng sắ ữ ổ ố c ph n có ổ ầquyền bi u quyể ết,… Về bản ch t, viấ ệc xác định mức độ s h u chéo gi a các thành viên trong ở ữ ữnhóm là xác định khả năng và mức độ ảnh hưởng của một doanh nghiệp hoặc ngân hàng đối với các thành viên còn l i trong nhóm thông qua sạ ố lượng cổ ph n n m gi và quy n biầ ắ ữ ề ểu quyết
2 Phân loại s h u chéo cở ữ ủa Ngân hàng thương mại
Sở h u chéo trong h ữ ệ thống Ngân hàng thương mại, v i s tham gia c a c ớ ự ủ ả Ngân hàng thương mại l n các doanh nghiẫ ệp khác, được phân lo i theo mạ ột số phương thức dưới đây
- Phân loại trên cơ sở m i quan h qua l i trong quá trình kinh doanh gi a các doanh nghiố ệ ạ ữ ệp
trong s ở h u chéo: ữ
Sở h u chéo theo chi u dữ ề ọc: c ph n c a doanh nghi p mổ ầ ủ ệ ẹ (parent company) được
nắm gi b i các doanh nghi p con (subsidiaries) ữ ở ệ
Sở h u chéo theo chi u ngang:ữ ề cổ phần c a doanh nghiủ ệp được n m gi b i các ắ ữ ở
doanh nghiệp khác, nhưng không phát sinh mối quan hệ doanh nghi p m - ệ ẹ con
- Phân loại trên cơ sở cấu trúc nắm giữ cổ phần:
Sở h u chéo tr c tiữ ự ếp: c ph n c a doanh nghiổ ầ ủ ệp được n m giắ ữ trực ti p bế ởi doanh
nghiệp khác và ngược lại (hay còn gọi là sở hữu chéo đơn thuần) Ví dụ: ngân hàng A nắm 20% cổ ph n cầ ủa ngân hàng B; đồng th i, ngân hàng B n m 10% cờ ắ ổ phần của ngân hàng A
Sở h u chéo gián tiữ ếp: c ph n c a doanh nghiổ ầ ủ ệp được n m gi b i các doanh nghiắ ữ ở ệp
khác có m i quan h s h u lố ệ ở ữ ẫn nhau trên cơ sở sở h u chéo tr c ti p, t o ra m t mữ ự ế ạ ộ ạng
Trang 8lưới nắm gi c ph n ph c t p S h u chéo gián ti p có thữ ổ ầ ứ ạ ở ữ ế ể được chia thành 05 loại sau:
S ở h u chéo gián tiữ ếp ạng th ng (straight): d ẳ Ví dụ: ngân hàng A n m 20% c ắ ổphần c a ngân hàng B, ngân hàng B n m 40% c ph n c a ngân hàng C, và ngân ủ ắ ổ ầ ủhàng C nắm 10% cổ ph n c a ngân hàng A ầ ủ
Sở h u chéo gián ti p d ng vòng (circulation):ữ ế ạ Ví d : ngân hàng A n m 20% ụ ắ
cổ ph n c a ngân hàng B, ngân hàng B n m 10% c ph n c a ngân hàng A Ngân ầ ủ ắ ổ ầ ủhàng A n m 40% cắ ổ phần c a ngân hàng C, và ngân hàng C n m 10% c ph n ủ ắ ổ ầcủa ngân hàng A Ngân hàng D n m 40% c ph n c a ngân hàng B và 30% c ắ ổ ầ ủ ổphần c a ngân hàng C, hai ngân hàng B và C m i ngân hàng n m 10% c phủ ỗ ắ ổ ần của ngân hàng D
Ngoài ra, còn m t sộ ố loạ ở ữu chéo khác như: Sở h u chéo gián ti p b c x i s h ữ ế ứ ạ
(radiation); S h u chéo mở ữ ạng lưới (web); sở h u chéo gián ti p b c x ữ ế ứ ạ điều
chỉnh (modified radiation)
- Phân loại trên cơ sở mức độ kiểm soát trong s h u chéo: ở ữ
Sở hữu chéo điều hành: doanh nghi p chính ki m soát hoệ ể ạt động c a doanh nghiủ ệp con về sản lượng và giá
Sở h u chéo th m lữ ầ ặng: các quyết định c a doanh nghi p b s h u không b chi phủ ệ ị ở ữ ị ối
bởi doanh nghi p s h u c ph n c a nó trong mệ ở ữ ổ ầ ủ ạng lưới nhưng quyết định c a doanh ủnghiệp b t kấ ỳ có thể gây ra ảnh hưởng tới lợi nhu n doanh nghi p khác ậ ệ
Hầu h t các tế ập đoàn kinh tế ổ, t ng công ty nhà nước đều s hở ữu ngân hàng Điển hình là Tập đoàn Điện lực Việt Nam sở hữu Ngân hàng TMCP An Bình, Tập đoàn Viễn thông Quân đội
sở hữu Ngân hàng TMCP Quân đội (MB), Tập đoàn Than - Khoáng s n Vi t Nam và T p ả ệ ậđoàn Cao su sở h u Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà N i, Tữ ộ ập đoàn Dầu khí Vi t Nam s h u ệ ở ữNgân hàng TMCP Đại Dương,…
Nhóm Big 4 ngành Ngân hàng c a Viủ ệt Nam là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB), Ngân hàng TMCP Công
Trang 9thương (VietinBank) và Ngân hàng Nông nghi p và Phát triệ ển nông thôn (Agribank) đều đang
sở h u các ngân hàng khác ữ Trong khu vực ngoài quốc doanh, sở h u chéo ph biữ ổ ến dưới hai hình th c là ngân hàng s h u l n nhau và doanh nghi p s h u ngân hàng ứ ở ữ ẫ ệ ở ữ
3 Nguyên nhân hình thành s h u chở ữ éo của Ngân hàng thương mạ i
3.1 Các quy đị nh c ủa Chính phủ về mức vốn điều l ệ tối thiếu
Nhằm đ m bảo các ngân hàng khi thành lập và đi vào hoạt động có đủ lượng vốn cần thiết tối ảthiểu cho hoạt động kinh doanh ngân hàng v n có nhi u r i ro, Chính phố ề ủ ủ thường quy định mức vốn điề ệ ốu l t i thi u theo lể ộ trình nhất định mà các ngân hàng phải đạt được.Do đó, các ngân hàng có th n hành phát hành c phi u trên th ể tiế ổ ế ị trường chứng khoán để thu hút các nhà đầu tư Tuy nhiên, trong điều ki n th ệ ị trường tài chính - ngân hàng b t l i, th c tr ng các ngân ấ ợ ự ạhàng yếu kém, các nhà đầu tư tiềm năng sẽ hạn chế đầu tư vào ngân hàng Xuất phát từ khó khăn này, các ngân hàng thực hiện các biện pháp để có thể đáp ứng được yêu cầu của Chính phủ, trong đó có việc thiế ật l p một liên minh sở hữu chéo Tại đó, ngân hàng có thể ế ti n hành cho vay m t doanh nghi p thu c quy n ki m soát c a ngân hàng và s d ng vộ ệ ộ ề ể ủ ử ụ ốn vay được để tiến hành đầu tư ngược lại thông qua việc mua cổ phần phát hành mới của ngân hàng Do nguồn vốn dùng để cho vay doanh nghi p có thệ ể đến t ngu n vừ ồ ốn huy động t n n kinh từ ề ế của ngân hàng nên lượng v n dùng cho hoố ạt động này đủ để đáp ứng quy định của Chính ph ủ
về vốn điề ệ ối thi u u l t ể Ở Việt Nam Ngân hàng nhà nước đã quy định mức vốn điều lệ tối thiểu 3.000 t ỷ đồng Mặt khác, áp lực tăng vốn là r t cao b i các ngân hàng ch yấ ở ủ ếu huy động vốn qua vi c phát hành c phiệ ổ ếu, bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, các quỹ đầu tư nhưng thị trường chứng khoán hoạt động chưa thực sự hiểu quả do tình trạng sụt giảm và thanh kho n th p kéo nên vi c phát hành thêm, niêm y t hay kêu g i s tham gia c a c ả ấ ệ ế ọ ự ủ ổ đông chiến lược trong và ngoài nước càng khó Có thể nói, áp lực tăng vốn cộng hưởng với tình hình huy động vốn gặp khó khăn buộc các ngân hàng phải tìm cách xoay sở, một trong các cách đó là tăng vốn thông qua s hở ữu chéo để ồi kết quả r đạt được là thành tích xu t sắc tăng ấvốn lên 3.000 tỷ đồng của các NHTM Chưa kể nhi u ngân hàng l n, dù không n m trong ề ớ ằ
Trang 10nhóm ph i chả ạy đua tăng vốn theo quy định cũng liên tục công b ố tăng vốn thêm t mừ ột nghìn tới vài nghìn tỷ
3.2 Pháp luật về ngân hàng ở nước ta còn tồn t i nhi u k h ạ ề ẽ ở
Pháp l nh v Ngân hàng, h p tác xã tín dệ ề ợ ụng và công ty tài chính năm 1990 quy định v viề ệc các tổ chức tín d ng chụ ỉ được dùng v n t có và quố ự ỹ dự trữ để mua c ph n nổ ầ hưng không được quá 10% vốn công ty đó [14, Điều 28] hay Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 đề ập cchung chung v gi i h n góp v n, mua c phề ớ ạ ố ổ ần là: Không được mua ho c góp vặ ốn vượt quá mức tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định đố ới t ng lo i hình TCTD [14, i v ừ ạĐiều 80]
Thông tư số 13 năm 2010 ngày 20/5/2010 có hiệ ực thi hành, Ngân hàng Nhà nước đã có u lnhững quy định rõ hơn các hoạt động như: Góp vốn, mua cổ phần là việc TCTD dụng vốn điều lệ và qu dự ữỹ tr góp vốn cấu thành vđể ốn điề ệ, mua cổ phần của các doanh nghiệp, u lcủa công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, TCTD khác, cấp vốn điều lệ cho các công ty tr c thu c c a TCTD; góp v n vào quự ộ ủ ố ỹ đầu tư, góp vốn th c hi n các dự ệ ự án đầu tư; bao gồm cả việc ủy thác v n cho các pháp nhân, t ố ổ chức, doanh nghi p khác th c hiệ ự ện đầu tư theo các hình thức nêu trên
Từ các năm trước, đã có sự chậm tr trong viễ ệc ban hành các văn bản quy ph m pháp lu t c n ạ ậ ầthiết M t k h n a v s h u chéo là Quy ch phát hành gi y tộ ẽ ở ữ ề ở ữ ế ấ ờ có giá trong nước c a t ủ ổchức tín dụng được ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 3 năm 2008, tại văn bản này, trong điều khoản quy định về người mua giấy t có giá, NHNN ờkhông có những quy định cụ thể đối với từng loại hình tổ chức tín dụng [10, Điều 3]
Ngoài ra, Lu t các t ậ ổ chức tín d ng hiụ ện hành cũng còn tồn t i nh ng l h ng nhạ ữ ỗ ổ ất định Chưa
có các quy định pháp luật tối thiểu tách biệt rõ ràng giữa chức năng của ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư khiến cho nhiều NHTM đã thực hiện các nghiệp vụ đúng ra chỉ nên được thực hiện bởi các ngân hàng đầu tư Các NHTM được phép thành lập các công ty con trực thuộc tham gia vào các lĩnh vực như chứng khoán, b o hi m, cho thuê tài chính và nả ể ắm
Trang 11giữ cổ ph n c a các doanh nghi p có chầ ủ ệ ức năng đầu tư chứng khoán, n m gi c ph n cắ ữ ổ ầ ủa chính ngân hàng
3.3 Thị trường v n còn kém phát tri n ố ể
Thực tế, trình độ phát tri n c a TTCK Vi t Nam còn b h n chể ủ ệ ị ạ ế đẫ ớn t i khả năng cung cấp nguồn v n dài h n cho hố ạ ệ thống doanh nghi p b giệ ị ới hạn, làm tăng áp lực cung c p vấ ốn dài hạn lên hệ thống ngân hàng Vi c th c hi n cung c p vệ ự ệ ấ ốn này làm tăng mức độ ủ r i ro v c ề ảtín d ng và thanh khoụ ản đố ớ ệ thống ngân hàng tăng lên đáng kể cung ci v i h ấp lượng v n lố ớn cho doanh nghiệp cũng như nhằm bảo đảm an toàn l n hi u qu sinh l i cho hoẫ ệ ả ờ ạt động kinh doanh c a mình, các ngân hàng c n phủ ầ ải tham gia sâu hơn vào hoạt động kinh doanh của chính doanh nghi p vay v n V phía các doanh nghiệ ố ề ệp cũng mong muốn có được một nguồn cung ứng v n dài h n và ố ạ ổn định, từ đó làm phát sinh thêm cơ hội cho ngân hàng và doanh nghiệp th c hi n các giự ệ ải pháp làm tăng cường mối liên h gi a các bên dệ ữ ẫn đến hình thành
sở h u chéo ữ
3.4 Thiếu v ng ngu n nhân lắ ồ ực quả n lý c p cao tấ ại các ngân hàng có quy mô nhỏ
Khó khăn này khiến cho các ngân hàng lớn muốn giám sát được việc sử dụng vốn và hoạt động kinh doanh khi cho vay vốn Để thực hiện điều này các ngân hàng lớn có thể nắm giữ
cổ phần, tham gia vào ban qu n tr , hoả ị ặc ban giám sát c a doanh nghi p M c tiêu c a ngân ủ ệ ụ ủhàng cho vay ch y u là bủ ế ảo đảm ngu n vồ ốn vay ngân hàng này được s dử ụng đúng mục đích, hiệu qu và xây d ng m i quan h v ng ch c giả ự ố ệ ữ ắ ữa người cho vay và người đi vay Đồng thời, việc ngân hàng n m gi c ph n t i các doanh nghi p mà m nh c p v n tín d ng s gi m thi u ắ ữ ổ ầ ạ ệ i ấ ố ụ ẽ ả ểtình tr ng thông tin b t cân xạ ấ ứng, thu đượ ợc l i th c nh tranh so v i các ch n khác, tế ạ ớ ủ ợ ừ đó giảm r i ro trong hoủ ạt động c p tín dấ ụng và tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng đối thủ
3.5 Nhu c u m rầ ở ộng đầu tư sang các lĩnh vực khác, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh,
gi ảm thiểu rủi ro, huy động được một lượng v n ố ổn định c a doanh nghi p ủ ệ
Trang 12Một trong những bi n pháp mà các doanh nghi p lệ ệ ớn thưởng thực hiện là thành l p m t ngân ậ ộhàng m i ho c mua c phớ ặ ổ ần để ở ữ s h u và ki m soát ph n l n mể ầ ớ ột ngân hàng đang hoạt động Thông qua ngân hàng trong liên minh s h u chéo, các doanh nghi p trong ngân hàng s d ở ữ ệ ẽ ễdàng ti p cế ận được ngu n v n tín d ng v i quy mô l n và chi phí v n r ồ ố ụ ớ ớ ố ẻ hơn so với vi c phệ ải
tiếp c n v i các ngân hàng ngoài Ngoài ra, v i vai trò là m t ngân hàng hậ ớ ớ ộ ỗ ợ các doanh trnghiệp trong liên minh s h u chéo, ngân hàng chính s góp phở ữ ẽ ần làm tăng mức độ tín nhiệm cho các thành viên khi các ch n khác nh n thủ ợ ậ ức được những khó khăn mà thành viên gặp phải trong quá trình kinh doanh sẽ được sự chia s t ngân hàng chính ẻ ừ
3.6 Nhu cầu thu hút ngu n vồ ốn và công ngh t các ngân hàng mệ ừ ạnh
Ngân hàng nước ngoài s ẽ tăng đầu tư vào các ngân hàng nội thông qua việc mua lượng l n c ớ ổphần và trở thành cổ đông chiến lược của ngân hàng tiềm năng trong nước Từ đó sẽ đáp ứng được nhu c u thu hút v n và công nghầ ố ệ, đồng th i tờ ạo điều ki n m ệ ở eoọng quy mô, hoạt động tài trợ cho các công ty đa quốc gia l p tậ ại nướ ở ại thông qua vi c m chi nhánh ngân hàng, c s t ệ ởthành lập ngân hàng liên doanh, hoặc nắm gi quy n kiữ ề ểm soát ngân hàng t i quạ ốc gia đó
3.7 Chất lượng qu n trả ị doanh nghi p tronệ g ngân hàng không đạt yêu c u ầ
Vấn đề này khi n m t s c ế ộ ố ổ đông đã tiến hành các biện pháp tăng mức độ s h u và ki m soát ở ữ ểthông qua s h u chéo Các cở ữ ổ đông này đã chỉ đạo ngân hàng cho các doanh nghiệp dưới quyền ki m soát c a mình vay v n, r i tiể ủ ố ồ ến hành đầu tư ngược l i vào c ph n c a ngân hàng, ạ ổ ầ ủqua đó tăng tỷ l n m gi c phi u (tr c ti p và gián tiệ ắ ữ ổ ế ự ế ếp) và tương ứng là quy n s h u, kiề ở ữ ểm soát ngân hàng
3.8 Đầu tư vốn vào các NHTM ho c ngân hàng liên doanh c a ngân hàng thuặ ủ ộc Nhà nước
Những năm gần đây khi việc thành lập hệ thống ngân hàng cổ phần được thực thi, sự hiện diện c a nh ng ngân hàng quủ ữ ốc doanh nh m mằ ục đích kiểm soát nh ng hoữ ạt động vượt ra ngoài khuôn kh pháp lý nổ ếu có cũng như những yếu kém ban đầ ừu t phía các ngân hàng c ổphần mới được thành l p Ngoài ra, xét tậ ừ góc độ nghi p v , các ngân hàng qu c doanh lệ ụ ố ớn
Trang 13đồng thời đã chia sẻ kinh nghiệm kinh doanh và quản tr ; thậm chí chia sẻ cả ngu n nhân lực ị ồvới t t c các ngân hàng hấ ả ọ góp vốn để ỗ trợ ngân hàng m i thành l p phát tri n ho c m h ớ ậ ể ặ ởrộng mạng lưới hoạt động Tuy nhiên, cùng v i th i gian và s phát tri n c a hớ ờ ự ể ủ ệ thống ngân hàng Vi t Nam, ệ ảnh hưởng c a các hình th c s hủ ứ ở ữu chéo cũng có nhiều biến đổi Đây cũng
là một trong nh ng nguyên nhân hình thành s h u chéo gi a các ngân hàng có vữ ở ữ ữ ốn nhà nước
và các ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng liên doanh
4 Tác độ ng của sở hữu chéo tới Ngân hàng thương mại
4.1 Tác động tích cực
Thứ nhất, s h u chéo giúp các NHTM ở ữ phòng ng a nh ng cu c thâu tóm và sáp nhừ ữ ộ ập t các ừ
tổ chức khác, trong đó có cả các ngân hàng là đối thủ cạnh tranh Sở hữu chéo có khả năng giữ ổn định quyền hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện các hoạt động kinh doanh, đầu tư,
và tài chính trong dài hạn trước áp l c b can thi p v quy n ki m soát hoự ị ệ ề ề ể ạt động t bên ngoài ừTrái l i, n u NHTM phạ ế ải đối mặt v i áp l c thâu tóm và sáp nh p t ớ ự ậ ừ bên ngoài, ban điều hành ngân hàng bu c phộ ải đáp ứng những yêu c u khầ ắt khe hơn của các c ổ đông hiện t i, ví d ạ ụ như thực hi n nh ng biệ ữ ện pháp để tăng lợi nhu n trong ng n h n (thay vì t p trung vào m c tiêu ậ ắ ạ ậ ụdài hạn) Trong trường h p t n t i s h u chéo gi a bợ ồ ạ ở ữ ữ ản thân NHTM và các nhà đầu tư, hai bên có thể thương lượng để cùng ph i h p ch ng l i các hành vi thâu tóm, sáp nh p tố ợ ố ạ ậ ừ đối thủ
Thứ hai, s h u chéo có tác d ng ở ữ ụ t ạo ra l i th t s k t h p các nguợ ế ừ ự ế ợ ồn l c kinh tự ế ữ gi a các NHTM v i nhau M t ngân hàng có thớ ộ ể vượt qua s c nh tranh kh c li t tự ạ ố ệ ừ các đối th củ ần phải có m t mô hình kinh doanh riêng biộ ệt, có ưu thế hơn về nh ng ngu n l c kinh t N u ữ ồ ự ế ếmột NHTM k t h p v i các ngân hàng khác ế ợ ớ đặc biệt là ngân hàng lớn hơn để tạo ra nh ng lữ ợi thế k trên, s hể ự ỗ trợ về công nghệ, chia sẻ thông tin, thực hiện các giao d ch tài chính, chia ị
sẻ ngu n nhân l c, qu ng bá hình nh, và c h ồ ự ả ả ả ỗ trợ ề v tài chính, hi u qu hoệ ả ạt động cũng như năng lực cạnh tranh của ngân hàng sẽ tăng lên, mang lạ ợi ích cho nhà đầu tư Sởi l hữu chéo
Trang 14có th t o ra l i th t ng h p v ngu n l c kinh tể ạ ợ ế ổ ợ ề ồ ự ế, làm tăng lợi nhu n c a doanh nghi p và ậ ủ ệcải thiện rõ rệt kết qu cả ủa hoạt động kinh doanh
Thứ ba, s h u chéo ở ữ h ỗ tr ợ việc xây d ng liên minh chiự ến lược và chia s r i ro.ẻ ủ Liên minh chiến lược là vi c nhi u ngân hàng xây d ng m t chiệ ề ự ộ ến lược phát tri n chung Chiể ến lược này bao g m vi c h p tác ch t ch gi a các ngân hàng , t o ra giá tr mồ ệ ợ ặ ẽ ữ ạ ị ới trên cơ sở hợp tác, cùng chia s l i ích và r i ro M t hay m t vài ngân hàng trong liên minh s h u chéo sẻ ợ ủ ộ ộ ở ữ ẽ đóng vai trò là người đảm bảo cho nh ng r i ro c a nh ng ngân hàng còn lữ ủ ủ ữ ại Mối quan h ệ chặt ch v ẽ ề
sở h u và ki m soát v i ngân hàng thông qua vi c n m gi c ph n t o ra m t hi u ng v ữ ể ớ ệ ắ ữ ổ ầ ạ ộ ệ ứ ềmức độ tin cậy đối với bản thân ngân hàng và sau đó là với các tổ chức tài chính bên ngoài liên minh Thông qua vi c chia s thông tin gi a các doanh nghi p và ngân hàng, vệ ẻ ữ ệ ấn đề thông tin b t cân x ng và vấ ứ ấn đề người đại di n ch s h u sệ ủ ở ữ ẽ được gi m thi u, tả ể ạo điều ki n cho ệcác hợp đồng v tài chính di n ra thu n lề ễ ậ ợi trong quá trình phân tích để ký kết cũng như quá trình giám sát trong việc th c hiự ện hợp đồng Hơn nữa, xét ở m t khía c nh nhộ ạ ất định, các c ổđông nhỏ tại các doanh nghiệp trong liên minh sở hữu chéo sẽ tận dụng được nguyên lý “ kẻ
ăn theo” trong quá trình giám sát hoạt động của ban điều hành và ban qu n tr khi mà các ngân ả ịhàng thường có lợi thế trong vi c thực hiện các chức năng này ệ
Thứ tư, s h u chéo có th giúp các ngân hàng ở ữ ể huy động được nguồn vốn dài hạn có tính ổn định cao Các doanh nghi p trong liên minh sệ ở hữu chéo là những người có khả năng đầu tư thêm vào ngân hàng khi ngân hàng phát hành c ph n m i nh m duy trì tổ ầ ớ ằ ỷ l s h u và quyệ ở ữ ền kiểm soát
4.2 Tác động tiêu c c ự
Thứ nhất, s h u chéo ở ữ làm tăng vốn ảo, vi phạm các quy định v ề vốn thực và tín dụng ủa c
cơ quan quản lý nhà nước Th c ch t, s h u chéo là vi c m t doanh nghi p n m gi c phiự ấ ở ữ ệ ộ ệ ắ ữ ổ ếu của chính nó thông qua vi c n m gi c phi u c a doanh nghi p có liên quan Mệ ắ ữ ổ ế ủ ệ ặc dù tổng vốn điều lệ của nhóm ngân hàng và doanh nghiệp tăng lên thông qua việc được đầu tư bởi doanh nghi p thành viên, ch có mệ ỉ ột lượng vốn ảo d ch chuy n liên t c gi a các doanh nghi p ị ể ụ ữ ệ
Trang 15trong liên minh s hở ữu chéo Lượng VCSH ban đầu vì th có thế ể tăng lên nhiều lần nhưng lượng vốn thực lại không thay đổi Ngoài vấn đề tăng vốn ảo, s hữu chéo còn khiến cho các ởquy định về hệ số an toàn vốn không phát huy được tác dụng tạo sự an toàn cho ngân hàng khi h s m b o an toàn vệ ố đả ả ốn (CAR) tăng không thực ch t Các quy nh v ấ đị ề cho vay đố ới i vngười có liên quan, giới hạn vốn góp đầu tư, cổ phần không được phép vượt quá một t lệ ỷnhất định cũng bị vô hiệu hóa Điều này khi n cho s tách b ch gi a chế ự ạ ữ ức năng của m t ngân ộhàng đầu tư ra khỏi chức năng của một NHTM theo quy định không phát huy được tác dụng
Thứ hai, s h u chéo ở ữ khuy ến khích tình trạng độc quy n phát triề ển, làm gi m mả ức độ ạnh ctranh gi a các ngân hàng M c dù s h u chéo t o s liên k t b n v ng gi a các ngân hàng ữ ặ ở ữ ạ ự ế ề ữ ữ
để ch ng lại cu c thâu tóm và sáp nhố ộ ập, nhưn ở khía cạnh tiêu cực lại gây ra tình trạng độc g quyền Mức độ liên k t gi a các ngân hàng trong liên minh s hế ữ ở ữu chéo càng tăng thì các biện pháp mang tính độc quyền sẽ tăng lên về cả tần suất và mức độ Theo đó, mức độ cạnh tranh giảm s h n ch nguẽ ạ ế ồn vốn và công ngh tệ ừ nước ngoài vào hệ thống ngân hàng trong nước Khi xảy ra s h u chéo, mở ữ ục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghi p d n m nhệ ầ ờ ạt đi, thay vào đó
là phục vụ lợi ích của một nhóm người nhất định hay còn gọi là lợi ích nhóm
Thứ ba, s h u chéo gâở ữ y ảnh hưởng tiêu c c t i hoự ớ ạt động qu n tr doanh nghiả ị ệp trong ngân
hàng Các cuộc họp đạ ộ ồi h i đ ng cổ đông, ban giám sát sẽ ị ả b gi m hi u qu khi mà vai trò s ệ ả ởhữu và ki m soát cể ủa các cổ đông nhỏ ẻ ị l b suy gi m nghiêm tr ng ả ọ
Thứ tư, các c phi u c a các nổ ế ủ hà đầu tư thuộc nhóm s hở ữu chéo ít khi được giao d ch trên ịthị trường ch ng khoán, khi n cho ứ ế t ỷ trọng c phi u có tính thanh kho n cao gi m xuổ ế ả ả ống Do
vậy, các nhà đầu tư trên thị trường có th thao túng giá cể ổ phi u trên thế ị trường dễ dàng hơn hoặc b n thân nh ng giao dả ữ ịch của nhà đầu tư thuộc nhóm sở h u chéo có th làm cho thữ ể ị trường c a cổ phiếu biủ ến động mạnh Th ị trường chứng khoán thiếu hiệu quả như vậy sẽ không th khuyể ến khích các nhà đầu tư bên ngoài, cũng như hạn ch mế ức độ tham gia tích cực của các nhà đầu tư dài hạn
Trang 16Thứ năm, khi m t ho c m t s ngân hàng trong nhóm sộ ặ ộ ố ở hữu chéo gặp rủi ro, rơi vào tình trạng phá s n thì ả m ức độ lan truy n r ro trong h ề ủ ệ thống ngân hàng tăng lên gây ra hiện tượng
khủng ho ng dây chuy n Sả ề ự ổn định c a t ng ngân hàng vủ ừ ốn dĩ đã có ảnh hưởng lớn tới s ự
ổn định của các ngân hàng trong nhóm sở hữu chéo trên thị trường khi chỉ xét riêng trên khía cạnh các giao d ch ti n tị ề ệ đực khuyếch đại khi mức độ quan hệ v về ốn đầu tư tăng lên thông qua hiện tượng s h u chéo Tùy thu c vào s l ng c ph n n m gi s d n t i k t qu phân ở ữ ộ ố ự ổ ầ ắ ữ ẽ ẫ ớ ế ả
loại khoản đầu tư và ảnh hưởng tới việc thực hi n báo cáo tài chính h p nhệ ợ ấ t
Thứ sáu, khi vấn đề bất cân xứng thông tin được gi i quy t, s h u chéo lả ế ở ữ ại khuyến khích các
doanh nghi p vay n nhiệ ợ ều hơn b i chi phí vay v n th p nhở ố ấ ất và điều kiện vay đã được nới lỏng hơn Điều này làm tăng mức độ đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp và khiến chi phí nợ của doanh nghiệp tăng, làm giảm l i nhuợ ận đồng thời làm tăn mức độ r i ro c a doanh nghi p ủ ủ ệHơn nữa, khi người ủy quy n c a ngân hàng n m trong ban qu n tr doanh nghi p, ngân hàng ề ủ ằ ả ị ệ
có thể xếp đặt các điều kho n tín d ng có lả ụ ợi cho mình, qua đó cũng làm tăng chi phí vay nợ Thông qua người ủy quyền của mình tại doanh nghiệp, các ngân hàng có thể chi phối tới cơ cấu v n và các hoố ạt động khác c a doanh nghi p ủ ệ
Thứ bảy, trong trường hợp ngân hàng chính trong liên minh sở hữu chéo cùng với các ngân
hàng khác bên ngoài c p tín d ng cho doanh nghi p thành viên, ấ ụ ệ ngân hàng chính s g p phẽ ặ ải
tình hu ng mâu thu n v l i íchố ẫ ề ợ Khi ngân hàng chính nắm được thông tin v tình hình tài ềchính hay hoạt động kinh doanh c a doanh nghiủ ệp thành viên đang vay vốn, ngân hàng chính
có th t n d ng l i th v thông tin nể ậ ụ ợ ế ề ội gián này để thực hi n vi c thu h i nệ ệ ồ ợ trước h n và ạthực hi n các bi n pháp phòng ng a rệ ệ ừ ủi ro trước các ngân hàng cùng c p tín d ng cho doanh ấ ụnghiệp
Thứ tám, ngân hàng có thể chuyển kho n n x u thành các tài s n khác v i mả ợ ấ ả ớ ức độ chất lượng tài sản cao hơn nhìn t bên ngoài thông qua các giao d ch v i doanh nghi p thành viên ừ ị ớ ệBằng vi c bán kho n n x u, hình th c c a m t kho n phệ ả ợ ấ ứ ủ ộ ả ải thu khó đòi cho một doanh nghi p ệthành viên, và ghi nhận nó dưới dạng một kho n phả ải thu trên cơ sở định giá không chính xác
Trang 17với m c giá thứ ị trường, kho n n x u trên bả ợ ấ ảng cân đối tài kho n sả ẽ được chuy n thành mể ột dạng tài s n khác Tuy nhiên, vả ề thực ch t, kho n n x u không h b x lý hay chuy n ra ấ ả ợ ấ ề ị ử ểkhỏi hệ thống ngân hàng mà v n còn nguyên mẫ ức ảnh hưởng c a nó tủ ới tình hình hoạt động của ngân hàng