1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo CUỐI kỳ PHÂN TÍCH tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và THƯƠNG mại TNG GIAI đoạn năm 2016 2020

57 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các sản phẩm phục vụ sản xuất công nghiệp của TNG cũng đã góp một phần lớn vào cơ cấu doanh thu của TNG, thúc đẩy sự phát triển của ngànhcông nghiệp tỉnh Thái Nguyên nói riêng và cả nước

Trang 1

MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

.…… ………

BÀI TẬP:

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

BÁO CÁO CUỐI KỲ:

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ THƯƠNG MẠI TNG GIAI ĐOẠN NĂM 2016 - 2020

GVHD: Lê Đắc Anh Khiêm

Trang 2

MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG: 1

1 Tổng quan công ty: 1

2 Lịch sử hình thành phát triển của công ty TNG: 1

2.1 Giai đoạn 1979 – 2003 ( Thời kỳ doanh nghiệp nhà nước ) 1

2.2 Giai đoạn từ 2003 – 2007 (: Giai đoạn sau cổ phần hóa, chuẩn bị niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán) 2

2.3 Giai đoạn 2008 – 2018: 2

2.4 Giai đoạn 2019 – 2021: nâng cao công tác quản trị doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp bền vững 3

3 Tầm nhìn - sứ mệnh - giá trị cốt lõi lời cam kết của TNG 3

3.1 Tầm nhìn 3

3.2 Sứ mệnh 3

3.3 Giá trị cốt lõi 3

3.4 Lời cam kết 4

4 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và địa bàn: 5

4.1 Lĩnh vực, ngành nghề 5

4.2 Địa bàn kinh doanh 6

5 Chiến lược kinh doanh 7

II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ: 8

1 Nhà cung cấp: 8

2 Khách hàng 10

2.1 Thị trường người tiêu dùng 10

2.2 Thị trường các nhà sản xuất 10

2.3 Thị trường quốc tế 10

Trang 3

MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

3 Đối thủ cạnh tranh: 11

3.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: 11

3.1.1 Công ty CP Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công 11

3.1.2 Công ty CP May sông Hồng 12

3.1.3 Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh 12

3.2 Đối Thủ Cạnh Tranh Gián Tiếp: 13

4 Nguồn lực của công ty: 13

4.1 Nhân lực: 13

4.2 Cơ sở vật chất 15

III PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ: 15

1 Phân tuch bối cảnh kinh doanh: 15

2 Phân tuch môi trường vĩ mô 17

2.1 Kinh tế 17

2.1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 17

2.1.2 Lãi suất 18

2.1.3 Lạm phát 19

2.2 Môi trường văn hóa xã hội 20

2.3 Môi trường tự nhiên 22

2.4 Chunh trị, pháp luật 24

2.5 Môi trường công nghệ 25

IV PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2016-2020: 26

1 Phân tuch tài chunh công ty giai đoạn từ 2016-2020 27

2 Các thông số khả năng thanh toán 27

Trang 4

MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

2.1 Khả năng thanh toán hiện thời 28

2.2 Khả năng thanh toán nhanh 29

2.3 Vòng quay phải thu của khách hàng 31

2.4 Vòng quay hàng tồn kho 32

2.5 Các thông số nợ 34

2.5.1 Thông số nợ trên vốn chủ 34

2.5.2 Tỷ lệ nợ trên tài sản 37

2.6 Các thông số sinh lợi 38

2.6.1 Khả năng sinh lợi trên doanh số 38

2.6.2 Khả năng sinh lợi trên vốn đầu tư 42

2.7 Các thông số thị trường 46

2.7.1 Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành 46

2.7.2 Giá trên thu nhập (P/E) 48

V ĐÁNH GIÁ NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG MẶT HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY 49

1 Ưu điểm 49

2 Nhược điểm 50

VI MỘT SỐ ĐỀ XUẤT 50

1 Thực trạng 50

2 Mục tiêu 50

3 Đề xuất 51

VII KẾT LUẬN 52

Trang 5

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG:

1 Tổng quan công ty:

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG

- Tên tiếng Anh: TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY

- Vốn điều lệ: 739.960.500.000

- Mã chứng khoán: TNG

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mã số thuế: 4600305723 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 02/01/2003, đăng ký thay đổi lần thứ31ngày 30/09/2020

- Trụ sở chunh: Số 434/1, Đường Bắc Kạn, phường Hoàng Văn Thụ, Tp Thái Nguyên,Tỉnh Thái Nguyên

- Điện thoại: 02083.858.508

- Email: info@tng.vn

- Website: htttp://tng.vn, http://tngfashion.vnv

2 Lịch sử hình thành phát triển của công ty TNG:

2.1 Giai đoạn 1979 – 2003 ( Thời kỳ doanh nghiệp nhà nước )

- 22/11/1979: Xu nghiệp May Bắc Thái, được thành lập theo Quyết định số 488/QĐ-UBcủa UBND tỉnh Bắc Thái với số vốn ban đầu là 659,4 nghìn đồng Xu nghiệp đi vào hoạtđộng Ngày 02/1/1980, với 02 chuyền sản xuất Sản phẩm của Xu nghiệp là quần áo trẻ

em, bảo hộ lao động theo chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh

- Ngày 04/11/1997: Xu nghiệp được đổi tên thành Công ty may Thái nguyên với tổng

số vốn kinh doanh là 1.735,1 triệu đồng theo Quyết định số 676/QĐ-UB ngày 04/11/1997của UBND tỉnh Thái Nguyên Cũng trong năm 1997, Công ty liên doanh với Công tyMay Đức Giang trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam thành lập Công ty May Liêndoanh Việt Thái với số vốn điều lệ là 300 triệu đồng, năng lực sản xuất là 08 chuyền may

Trang 6

2.2 Giai đoạn từ 2003 – 2007 (: Giai đoạn sau cổ phần hóa, chuẩn bị niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán)

- 2003: Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần May Xuất khẩu Thái Nguyên

- 2006: Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết Đại hội Cổ đôngngày 13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy TNG Sông công với tổngvốn đầu tư là 200 tỷ đồng

- 2007: Đổi tên thành Công ty CP Đầu tư và Thương mại TNG Cổ phiếu TNG đượcniêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, mã chứng khoán là TNG

- 2010: Khởi công xây dựng nhà máy TNG Đại Từ

- 2013: Khởi công xây dựng nhà máy TNG Phú Bình

- 2016: Khánh thành đưa vào hoạt động Trung tâm thiết kế thời trang TNG và vănphòng làm việc của Công ty

- 2018: Khởi công xây dựng tòa nhà thương mại TNG Village

- Mua lại Nhà máy may DG, đổi tên thành Nhà máy may TNG Đồng Hỷ và đầu tưnâng công suất nhà máy lên 35 chuyền may

- Phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi 200 tỷ cho nhà đầu tư nước ngoài

- Được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệmay không chỉ trên sản phẩm áo sơ mi” và được Cục bản quyền tác giả chứng nhận đăng

ký quyền tác giả, số 2773/2008/QTG ngày 4/6/2018

Trang 7

2.4 Giai đoạn 2019 – 2021: nâng cao công tác quản trị doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp bền vững.

- 2019: Hoàn thiện xây dựng nhà máy TNG Võ Nhai và đưa vào hoạt động Quy mô nhàmáy là 10 ha với tổng mức đầu tư là 290 tỷ đồng

- 2020: Công ty TNG có 13 nhà máy may gồm 257 chuyền may, 2 nhà máy phụ trợ, 1văn phòng đại diện tại New York, 1 công ty liên doanh, liên kết

3 Tầm nhìn - sứ mệnh - giá trị cốt lõi lời cam kết của TNG

Trách nhiệm: Thực hiện đạo đức kinh doanh trong công việc, đảm bảo mọi chế độ,

quyền lợi của người lao động theo đúng quy định của pháp luật

Môi trường làm việc: Nơi xứng đáng để cống hiến và làm việc

Phát triển tương lai xanh: Vì một màu xanh TNG, chúng tôi chú trọng mọi hoạt động

liên quan đến đời sống người lao động, cộng đồng địa phương

Thực hiện phương châm hành động: “Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường”

Phát triển bền vững: Chúng tôi cam kết đảm bảo lợi uch dài hạn đa chiều trong hoạt

động với khách hàng và các bên có liên quan

Trang 8

3.4 Lời cam kết

 Khách hàng

Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đạt tiêu chuẩn

Chất lượng sản phẩm tốt, giá cả cạnh tranh và giao hàng đúng thời hạn

Bảo vệ quyền lợi khách hàng về thương hiệu và nhãn hiệu hàng hóa

Đảm bảo uy tun, tôn trọng khách hàng

Cam kết thời gian sản xuất, năng lực với khách hàng

Cam kết thời gian giao hàng

Cam kết chống tiêu cực, hối lộ trong sản xuất kinh doanh

Phát triển bền vững, kinh doanh hiệu quả và uy tun trên thị trường

Đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển

 Cộng đồng

Hài hòa lợi uch doanh nghiệp với lợi uch xã hội

Tham gia các hoạt động cộng đồng, an sinh xã hội

Sản xuất đi đôi với bảo vệ môi trường

Thể hiện trách nhiệm với cộng đồng

Trang 9

4 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và địa bàn:

4.1 Lĩnh vực, ngành nghề

TNG là đơn vị may công nghiệp xuất khẩu Chuyên các sản phẩm chủ lực như áo jacketbông, lông vũ, quần áo dán seam, quần sooc các loại, váy, hàng trẻ em, quần áo nỉ, hàngdệt kim; sản xuất bông tấm, trần bông, thêu công nghiệp, thùng carton, túi PE các loại,giặt công nghiệp

Sản xuất hàng nôi địa mang thương hiệu TNG: TNG đang trong quá trình xâm nhập thịtrương nôi địa Hàng năm, TNG đều ra những bô sưu tập đôc đáo, đa dạng về màu sắc vàkiểu dáng, bắt kịp vơi xu hương thơi trang thế giới

Các sản phẩm tiêu biểu:

Sau hơn 40 năm phát triển, TNG đã cung ứng ra thị trường nhiều loại sản phẩm thời trangvới chất lượng đảm bảo, đa dạng về chủng loại, được người tiêu dùng trong và ngoài nướcđón nhận một cách tuch cực Các sản phẩm phục vụ sản xuất công nghiệp của TNG cũng

đã góp một phần lớn vào cơ cấu doanh thu của TNG, thúc đẩy sự phát triển của ngànhcông nghiệp tỉnh Thái Nguyên nói riêng và cả nước nói chung

- May công nghiệp xuất khẩu: Áo jacket bông, lông vũ, quần áo dán seam, quần sooc,các loại váy, hàng trẻ em, hàng dệt kim…

- Bông tấm, trần bông, thêu công nghiệp, in công nghiệp

- Thùng Cartoon, túi PE các loại, giặt công nghiệp

- Sản xuất hàng thời trang công sở nội địa mang thương hiệu TNG

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chunh của Công ty là sản xuất và mua bán hàng maymặc, bao gồm:

- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa (sản xuất bao bì giấy) ;

- Sản xuất sản phẩm từ plastic (sản xuất nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon và nguyênphụ liệu hàng may mặc) ;

- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép ;

Trang 10

- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh ;

- In ấn (in trực tiếp lên vải dệt, nhựa, bao bì carton, túi PE) ;

- Hoàn thiện sản phẩm dệt, (In trên lụa, bao gồm in nhiệt trên trang phục) ;

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đithuê ;

- May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) – Ngành chunh ;

- Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc ;

- Giáo dục nghề nghiệp (đào tạo nghề may công nghiệp) ;

- Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục) ;

- Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú, bao gồm: Giặt, là công nghiệp các sảnphẩm may mặc

- Sản xuất, bán buôn, bán lẻ trang thiết bị y tế

4.2 Địa bàn kinh doanh

Công ty đặt trụ sở chunh tại số 434/1, đường Bắc Kạn, Tp Thái Nguyên; có 11 chi nhánh may xuất khẩu nằm tại địa bàn các huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên, 01 chi nhánh may phục

vụ sản xuất bán hàng trong nước, 02 chi nhánh phụ trợ, 01 văn phòng đại diện tại New York - Hoa Kỳ và 32 cửa hàng thời trang hoạt động trên phạm vi cả nước

Những nhà máy hạch toán trực thuộc của công ty TNG tập trung chủ yếu ở các tỉnh phua Bắc Việt Nam, cụ thể là ở Thái Nguyên:

Trang 11

1 Việt Đức 25 2,2 triệu áo jacket/năm.

4 Sông Công 1,2,3 88 7,7 triệu áo jacket/năm

5 Phú Bình 1,2,3,4 52 5,5 triệu áo jacket/ năm

6 Chi nhánh may Võ Nhai 14 1,5 triệu áo jacket/năm

7 Chi nhánh Đồng Hỷ 9 783 nghìn áo jacket/năm

Địa bàn xuất khẩu chunh của TNG: Thị trường xuất khẩu chunh là Mỹ, Pháp, Canada,Đức, Nga và các quốc gia ở các khu vực trên khắp thế giới

5 Chiến lược kinh doanh

Chiến lược phát triển chung giai đoạn 2020 – 2025

- Phát triển, tìm kiếm thêm các ngành sản xuất kinh doanh mới, may mặc vẫn giữvai trò chủ đạo Trước hết để phục vụ trực tiếp cho hàng may mặc là giặt, bao bì, in, thêu,sau đó là bất động sản,…

- Tăng cường, thúc đẩy quan hệ với các khách hàng mới, mở rộng thị trường, tránhphụ thuộc

- Liên tục phát triển sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu, phát huy tối đa côngsuất thiết kế để nâng cao năng suất lao động

- Thường xuyên bổ sung, đổi mới máy móc thiết bị công nghệ mới để phục vụ sảnxuất

- Tập trung vào năng lực sản xuất may và dệt: Nắm bắt một cách tố nhất các cơ hội

từ Hiệp định CP TPP và VN-EU FTA

- Ưu tiên thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững: Công khai minh bạch; cải tiến,đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tiên tiến, tránh giảm thải ra môi trường và tăng trưởng

Trang 12

về doanh thu và lợi nhuận; nâng cao phúc lợi cho người lao động, đồng hành phát triểncùng địa phương và cộng đồng; ưu tiên gấp rút thực hiện dự án nhà máy xanh.

II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ:

1 Nhà cung cấp:

Tỷ trọng các nguyên liệu đầu vào

Nguyên liệu tại địa phương

(Trong tỉnh)

Nguyên liệu trong nước (Từ địa

phương khác)

Nguyên liệu nhậpkhẩu

Công ty thường mua nguyên vật liệu từ nhiều nguồn khác nhau, cả trong nước và nướcngoài Song tỷ trọng nguyên vật liệu dệt may từ Trung Quốc, Hàn Quốc và Hồng Kông,Đài Loan luôn chiếm phần lớn do chất lượng đáp ứng được yêu cầu, chủng loại phongphú và giá cả cạnh tranh Ngoài ra, Công ty còn nhập nguyên liệu phụ liệu từ những nướckhác như Pakistan, Ma-lay-xi-a,

Bên cạnh phần lớn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài, 30% nguyên liệu của TNG đượcnhập trong nước, cụ thể:

Trang 13

Đối tác Hàng hóa

Công ty TNHH Thương mại và sản xuất bao bì Hà Nội Giấy các loại

Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Đồng Tiến Thịnh Giấy các loại

Công ty CP Cơ điện và phát triển Hà Nội Băng dunh, Logo

Phần lớn nguyên liệu của TNG là nguyên liệu nhập khẩu và là nhập khẩu từ các quốc gianhư Trung Quốc, Hàn Quốc, Hồng Không, …

2 Khách hàng

2.1 Thị trường người tiêu dùng

- Đây là thị trường khách hàng gồm những người mua hàng hoá và dịch vụ để sử dụngcho cá nhân

- Trong thị trường nội địa, TNG cung cấp đa phần là thời trang công sở mang thương hiệuTNG dành cho cả nam lẫn nữ Các sản phẩm chunh là áo sơ mi, quần tây, vest, chân váy.Một số đặc điểm của khách hàng trong thị trường nội địa: Là những người có ưu tiên về

Trang 14

trang phục công sở có mức thu nhập cao và có độ tuổi trẻ từ 20-40 tuổi và thị trường trongnước là chủ yếu.

2.2 Thị trường các nhà sản xuất

Đây là thị trường cho các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để sử dụng chúng trong quátrình sản xuất TNG sản xuất bông tấm, trần bông, thêu công nghiệp, thùng carton, túi PEcác loại và cung cấp cho các doanh nghiệp làm chăn bông, các sản phẩm liên quan đếnbông Ngoài ra còn cung cấp thùng Carton cho thị trường các tỉnh phua Bắc

2.3 Thị trường quốc tế

Đây là thị trường chunh mà TNG nhắm tới với 11 nhà máy phục vụ nhằm xuất khẩu sảnphẩm qua các thị trường nước ngoài Các sản phẩm chủ yếu mà TNG xuất khẩu là: áojacket bông, lông vũ, quần áo dán seam, quần sooc các loại, váy, hàng trẻ em, quần áo nỉ,hàng dệt kim; sản xuất bông tấm, trần bông, thêu công nghiệp, thùng carton, túi PE cácloại, giặt công nghiệp

Thị trường xuất khẩu chủ yếu của TNG chủ yếu đến từ Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha, Đức,Nga, Canada Đặc biệt, TNG gia công cho loạt các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới nhưMango, Sportmaster, Cap, Levy, C&A, DCL, Nike, Tom… Đây đều là các thương hiệulớn, tiềm năng với doanh thu cả tỷ USD mỗi năm

Trang 15

3 Đối thủ cạnh tranh:

3.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:

Dựa vào 3 tiêu chu: quy mô, phân khúc khách hàng, khu vực địa lu, nhóm lựa chọn 3 đốithủ cạnh tranh trực tiếp của TNG bao gồm:

3.1.1 Công ty CP Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công

Công ty CP Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công có tiền thân là Hãng Tái Thành

Kỹ nghệ Dệt được thành lập năm 1967 Sau vài lần chuyển đổi mô hình hoạt động và thayđổi tên gọi, tháng 05 năm 2008, Công ty chunh thức đổi tên thành Công ty Cổ phần DệtMay - Đầu tư - Thương mại Thành Công Công ty Cổ phần Dệt may-Đầu tư-Thương mạiThành Công hiện được đánh giá là một trong những doanh nghiệp tiêu biểu nhất củangành dệt may Việt Nam Với quy trình sản xuất khép kun và lịch sử phát triển lâu dài,Thành Công được khách hàng quốc tế biết đến như một trong những công ty dệt mayhàng đầu Việt Nam Công ty thiết kế, sản xuất và kinh doanh sợi, vải và các sản phẩmmay bằng các loại vải do chunh công ty sản xuất gồm: áo polo, T-shirt, trang phục thể

Trang 16

thao, sản phẩm may thời trang… phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu Trong nhữngnăm vừa qua, công ty quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của công ty Đặc biệt,công ty thường xuyên đổi mới, trang bị máy móc thiết bị, đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở

hạ tầng để không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm Đồng thời,công ty còn tạo ra môi trường làm việc tốt, chăm lo và không ngừng cải thiện đời sống vậtchất tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ cho toàn thểcán bộ công nhân viên của Tổng công ty

3.1.2 Công ty CP May sông Hồng

Công ty CP May Sông Hồng là một trong những nhà máy sản xuất hàng may mặc và chăn

ga gối đệm lớn hàng đầu Việt Nam

Với hơn 20 xưởng sản xuất được xây dựng và quản lý tập trung trong phạm vi tỉnh NamĐịnh, có lợi thế về vị tru địa lý gần sân bay, cảng biển, nguồn nhân lực được đào tạo cóchất lượng với chi phu cạnh tranh, bộ máy quản lý là người Việt Nam, kết hợp thêm việctuyển dụng các chuyên viên quốc tế đầu ngành, công ty đã và đang trở thành đối tác tincậy của rất nhiều thương hiệu thời trang nổi tiếng trên toàn thế giới

3.1.3 Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh

Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh (GIL) có tiền thân làCông ty Cung ứng hàng xuất khẩu quận Bình Thạnh, được thành lập vào ngày19/03/1982 GIL chuyên sản xuất và xuất khẩu hàng gia dụng và hàng may mặc Công tyhiện đang quản lý và vận hành 52 dây chuyền may của Nhà máy may Bình Thạnh, NhàMáy may Thạnh Mỹ, Nhà máy tại Huế Đối với mặt hàng gia dụng, GIL có Nhà máy sảnxuất thiết bị chiếu sáng và chao đèn với công suất 8.000 sản phẩm/ngày và 3000 sảnphẩm đèn/ngày Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là Châu Âu và Mỹ Năm 2015,GIL đạt doanh thu 1.079 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 87 tỷ

3.2 Đối Thủ Cạnh Tranh Gián Tiếp:

Kể từ năm 2005, không riêng gì Việt Nam mà hầu hết các nước xuất khẩu hàng dệt maytrên thế giới đang phải đối mặt với sự cạnh tranh xuất khẩu khốc liệt từ các cường quốcdệt may như: Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Thái Lan, Lào, Campuchia, Pakistan …

Trang 17

Việt Nam đang nổi lên thành một nhà cung cấp hàng dệt may cho thị trường thế giớinhưng do nhiều nhân tố đã ảnh hưởng đến sự cạnh tranh của dệt may VN với các nước màđặc biệt là Trung Quốc.

4 Nguồn lực của công ty:

4.1 Nhân lực:

Số lượng cán bộ, nhân viên tunh đến ngày 31/12/2020: 14.796 người

Hiện nay, với tổng cộng hơn 14 ngàn người, trong đó có 75,79% là nữ ( 11.214 người),24,21% nam (3.582 nam) Độ tuổi trong khoảng 26-35 là cao nhất ( 7.159 người -48,38%), độ tuổi 21-25 (3.156 người - 21,33%), độ tuổi từ 36-45 ( chiếm 2.700 người -18,25% ), nhân công độ tuổi 18-20 chỉ chiếm phần nhỏ ( 1.287 người - 8,70%)

Trong đó, cơ cấu lao động phân theo chuyên môn như sau:

Trang 18

Quản lý cấp chi nhánh 116 0.78

Cơ cấu lao động phân theo khối chức năng:

Hiện tại Công ty có nhà máy trực thuộc gồm:

Nhà máy may Việt Đức

Nhà máy may Việt Thái

Nhà máy may sông Công 1.2.3

Nhà máy may Phú Bình 1.2.3.4

Nhà máy may Đại Từ

Nhà máy may Đồng Hỷ

Nhà máy phụ trợ (Nhà máy bao bì, nhà máy bông)

Trung tâm thiết kế thời trang

Trang 19

Công ty con: Công ty TNHH TNG Fashion, Công ty TNHH MTV TNG Eco Green.

Công ty liên kết: Công ty cổ phần xây lắp điện Bắc Thái, Công ty TNHH Golf Yên Bình

TNG

III PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ:

1 Phân tich bối cjnh kinh doanh:

Ngành dệt may và giày dép-túi xách là những ngành chịu tác động sớm nhất và kéo dàinhất của đại dịch COVID-19 Hầu hết các báo cáo ngành của khu vực và thế giới đềucho thấy nhu cầu tiêu thụ hàng may mặc và giày dép giảm chưa từng có trong năm

2020 Tuy nhiên, doanh nghiệp (DN) Việt Nam đã có “cú ngược dòng” đáng kể khitháng 6/2020, Việt Nam chunh thức trở thành nhà xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất vàothị trường Hoa Kỳ

Theo nghiên cứu được đưa ra bởi Giám đốc Trung tâm Quan hệ lao động (ERC), hầuhết các báo cáo ngành của khu vực và thế giới đều cho thấy nhu cầu tiêu thụ hàng maymặc và giày dép giảm chưa từng có trong năm 2020 Cụ thể, theo ước tunh vào quýIII/2020 của PWC và Wazir Advisors, trong năm 2020, nhu cầu hàng may mặc của EU

và Hoa Kỳ giảm lần lượt là 45% và 40% và giày dép giảm 27% và 21% Cho tới thờiđiểm quý IV/2020, đại dịch COVID-19 tiếp tục diễn biến phức tạp tại Mỹ và châu Âukhiến cho thời điểm hồi phục của ngành thời trang về mức trước đại dịch được dự đoán

là cuối năm 2022, thậm chu là đầu năm 2023

Cùng với việc tổng cầu sụt giảm, giá nhập khẩu hàng thời trang vào các thị trường lớncũng giảm sút ở mức độ chưa từng có trong nhiều thập kỷ qua Cụ thể, theo tunh toáncủa tác giả trên cơ sở dữ liệu của Bộ Thương mại Hoa kỳ, trong vòng 9 tháng năm

2020, giá nhập khẩu may mặc vào Hoa Kỳ đã giảm 13% so với cùng kỳ năm 2019;trong khi mức giảm trung bình của những năm trước chưa tới 1%

Dịch COVID-19 cũng tác động mạnh tới DN dệt may và giày dép Việt Nam khi có tới94,2% DN da giày, 87,1% DN dệt may bị giảm đơn hàng; 84,5% DN da giày, 53,5%

DN dệt may bị khách hoãn hủy đơn; 74,8 DN da giày, 22,9% DN dệt may không xuấtkhẩu được

Trang 20

Khảo sát tháng 6/2020 của ERC trong ngành dệt may, giày dép và điện tử cho thấy, mớichỉ có 10% nhà máy tại Việt Nam được thanh toán đầy đủ chi phu nguyên vật liệu vànhân công cho các đơn hàng đã sản xuất nhưng bị khách hàng hoãn hoặc hủy Gần 90%nhà máy bị chậm thanh toán từ 1-6 tháng, thậm chu lâu hơn và nhiều khách hàng đòigiảm giá tới 70% Kể cả trong trường hợp không bị chậm thanh toán, việc lưu khotrong một thời gian dài cũng gây ra rủi ro chi phu cho nhà máy.

Khảo sát doanh nghiệp tiến hành trong tháng 9-10/2020 cho thấy, các nhà máy dệt may

và giày dép vẫn đang gặp phải khó khăn Cụ thể, 51% nhà máy cho biết nhãn hàngchậm thanh toán và 16,6% nhà máy không được thanh toán đầy đủ cho các đơn hàng bịhủy Đặc biệt, 32,4% nhà máy cho biết họ không được nhãn hàng hỗ trợ hoặc chia sẻthiệt hại khi hoãn, hủy đơn hoặc chậm chuyển hàng nhưng các nhà máy không có cơ sở

để yêu cầu

Trong tình hình đó, TNG tiếp tục phát triển các sản phẩm quần áo y tế với thương hiệucủa TNG để xuất khẩu COVID-19 đã giúp công ty đẩy mạnh mảng ODM (tự phát triểnthiết kế và nguyên vật liệu) và OBM (tự phát triển thương hiệu) COVID-19 cũng làđộng lực giúp TNG tuch cực liên kết với các DN khác ở Việt Nam để tự chủ được hơn70% nguyên vật liệu cho các sản phẩm y tế

2 Phân tich môi trường vĩ mô

2.1 Kinh tế

2.1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016-2019 đạt khá cao, bình quân 6,8%/năm Năm

2020, mặc dù nền kinh tế chịu ảnh hưởng khá nặng nề của dịch bệnh Covid-19, nhưngtăng trưởng kinh tế 9 tháng năm 2020 đạt ở mức 2,12%, cả năm đạt mức tăng trưởng2,91% - là mức tăng trưởng thấp nhất của thập kỷ 2011-2020

Với mức tăng trưởng này được coi là một trong những quốc gia tăng trưởng cao nhấttrong khu vực và trên thế giới, nhờ nội lực và tận dụng tốt các cơ hội và khả năng đa dạnghoá, thuch ứng linh hoạt của nền kinh tế

Trang 21

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và EU có hiệu lực từ ngày 1-8-2020 tạo động lựctăng trưởng cho nền kinh tế Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,69%,khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,60%, khu vực dịch vụ tăng 4,29%, thuế sảnphẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 1,07% so với cùng kỳ năm trước.

Trong năm 2020, tăng trưởng kinh tế cho thấy sự ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh, phụthuộc vào diễn biến dịch bệnh Trong đó, quý 1 tăng 3,68%, quý 2 tăng 0,39%, quý 3 tăng2,69%, quý 4 tăng 4,48% Trong mức tăng GDP chung toàn nền kinh tế năm 2020, khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,68%, đóng góp 13,5%; khu vực công nghiệp vàxây dựng tăng 3,98%, đóng góp 53%; khu vực dịch vụ tăng 2,34%, đóng góp 33,5% vàotốc độ tăng GDP của cả nước

Về chất lượng tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiệnhành năm 2020 ước đạt 117,9 triệu đồng/lao động, tương đương 5.081 USD/lao động,tăng 290 USD (tương đương tăng 5,4%) so với năm 2019

Điều này cho thấy năng suất lao động của người Việt đang được cải thiện theo hướng tuchcực, tay nghề lao động được nâng lên

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2020 ước đạt 543,9 tỉ USD, tăng 5,1% sovới năm trước, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 281,5 tỉ USD, tăng 6,5%; nhậpkhẩu hàng hóa đạt 262,4 tỉ USD, tăng 3,6% Năm 2020, Việt Nam xuất siêu 19,1 tỉ USD.Cán cân thương mại 9 tháng đầu năm 2020 ghi nhận giá trị thặng dư kỷ lục 16,99 tỷ USDchủ yếu do xuất siêu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài FDI Cụ thể khu vực kinh tếtrong nước nhập siêu 10,52 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài xuất siêu 27,51 tỷUSD Trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, tỷ trọng chủ yếu vẫn thuộc về khu vực cóvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó: điện tử, máy tunh và linh kiện đạt 32,2 tỷ USD,tăng 25,9%; hàng dệt may đạt 22,1 tỷ USD, giảm 10,3%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụtùng đạt 18,2 tỷ USD, tăng 39,8%; giày dép đạt 12,1 tỷ USD, giảm 8,8%; gỗ và sản phẩm

gỗ đạt 8,5 tỷ USD, tăng 12,4%; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 6,5 tỷ USD, tăng2,8%

Trong các mặt hàng giảm nhập khẩu mạnh trong 9 tháng đầu năm 2020 có thể kể đếnnhiều nguyên, vật liệu phục vụ sản xuất vải đạt 8,4 tỷ USD, giảm 13,4%; sắt thép đạt 6,1

Trang 22

tỷ USD, giảm 15,5%; chất dẻo đạt 6 tỷ USD, giảm 11,2%; sản phẩm chất dẻo đạt 5,2 tỷUSD, tăng 8,1%; kim loại thường đạt 4,3 tỷ USD, giảm 9,4% Bên cạnh đó, nhập khẩu ô

tô đạt 4,1 tỷ USD, giảm 24,5% một phần đến từ tăng trưởng ô tô sản xuất trong nước

2.1.2 Lãi suất

Năm 2020 là năm vất vả và đầy trách nhiệm của hệ thống ngân hàng trong tạo điều kiệntiếp sức cho doanh nghiệp và cá nhân khôi phục sản xuất kinh doanh trước ảnh hưởng củadịch Covid-19

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều chỉnh lãi suất điều hành và mặt bằng lãi suất chovay VND có xu hướng giảm so với cuối năm 2019 Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằngVND đối với một số ngành lĩnh vực ở mức 4,5%/năm; lãi suất cho vay USD phổ biến ởmức từ 3 - 6%/năm,

Sau các quyết định cắt giảm lãi suất từ NHNN, mặt bằng lãi suất huy động đã liên tụcgiảm mạnh kể từ sau lần cắt lãi suất điều hành vào tháng 5/2020 Lãi suất huy động ở mứcthấp và trong xu hướng giảm xuất phát từ 2 nguyên nhân: Thanh khoản hệ thống duy trì ởtrạng thái dư thừa khi mà nguồn cung dồi dào; áp lực giảm lãi suất huy động để duy trì tỷ

lệ NIM phù hợp trong bối cảnh các ngân hàng phải cắt giảm lãi suất cho vay nhằm hỗ trợkhách hàng bị ảnh hưởng trong dịch COVID-19

Tunh đến thời điểm 21-12-2020, tổng phương tiện thanh toán tăng 12,56% so với cuốinăm 2019 (cùng thời điểm năm 2019 tăng 12,1%); huy động vốn của các tổ chức tun dụngtăng 12,87% (cùng thời điểm năm 2019 tăng 12,48%); tăng trưởng tun dụng của nền kinh

tế đạt 10,14% (cùng thời điểm năm 2019 tăng 12,14%)

Trang 23

công, hỗ trợ xã hội và doanh nghiệp), giảm thiểu sức ép từ lạm phát chi phu đẩy (do giảmthuế và chi phu tài chunh-tun dụng) và lạm phát cầu kéo (do tổng cầu xã hội tăng trưởngâm) Năm 2020, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 5.059,8nghìn tỷ đồng, tăng 2,6% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá giảm 1,2% (năm 2019tăng 9,5%).

Cơ hội:

 Lãi suất giảm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng vay vốn để đầu tư và mởrộng sản xuất

Thách thức:

 Lạm phát tăng gây thách thức về giá

 Tình hình dịch bệnh căng thẳng, nền kinh tế lao dốc, ảnh hưởng đến vấn đề việclàm của công nhân, nhiều doanh nghiệp phá sản

 Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm may mặc cũng ut hơn vì nền kinh tế khó khăn

2.2 Môi trường văn hóa xã hội

Tổng cục Thống kê cho biết, năm 2020, dân số Việt Nam trung bình ước tunh là 97,58triệu người, tăng 1,098 triệu người, tương đương tăng 1,14% so với năm 2019 Trong tổngdân số, dân số thành thị là 35,93 triệu người, chiếm 36,8%; dân số nông thôn 61,65 triệungười, chiếm 63,2%; dân số nam 48,59 triệu người, chiếm 49,8%; dân số nữ 48,99 triệungười, chiếm 50,2%

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước trong quý IV/2020 ước tunh là 55,1triệu người, tăng 563,8 nghìn người so với quý III và giảm 860,4 nghìn người so với cùng

kỳ năm 2019 Tunh chung năm 2020, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 54,6 triệungười, giảm 1,2 triệu người so với năm 2019

Quý IV/2020, lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc ước tunh là 54 triệu người Tunhchung cả năm 2020, lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc là 53,4 triệu người, bao gồm17,5 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, giảm 7,2% so với

Trang 24

năm 2019; khu vực công nghiệp và xây dựng 16,5 triệu người, tăng 0,3%; khu vực dịch

vụ 19,4 triệu người, tăng 0,1%

Quan tâm và ưu tiên của xã hội

Trong gần 30 năm qua, Việt Nam là quốc gia có thành tựu giảm nghèo nổi bật trong khuvực và trên thế giới Chunh phủ luôn cam kết giành khoảng 2.6% tổng GDP hàng năm chocác chunh sách, chương trình về trợ giúp xã hội cho các nhóm đối tượng yếu thế nhấttrong xã hội, trong đó có phụ nữ và trẻ em gái…

Tăng trưởng bao trùm và phát triển bền vững là xu hướng chung mà các quốc gia thànhviên đã và đang hướng tới.Việt Nam cũng như nhiều quốc gia thành viên trong Liên hiệpquốc khẳng định đảm bảo an sinh xã hội là một trong những mục tiêu hàng đầu trongchiến lược phát triển quốc gia Hệ thống pháp luật, chunh sách về đảm bảo an sinh xã hộicho người dân nói chung, cho phụ nữ và trẻ em gái nói riêng gồm 04 trụ cột: Chunh sáchthúc đẩy việc làm bền vững và giảm nghèo cho phụ nữ và trẻ em gái; Chunh sách bảohiểm xã hội; Chunh sách trợ giúp xã hội và các chunh sách bảo đảm mức tối thiểu một sốdịch vụ xã hội cơ bản

Theo Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Việt Nam đã đạt được một sốthành tựu trong lĩnh vực này: tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của lao động nữ Việt Nam

là 71,2%, cao hơn đáng kể so với tỷ lệ tương ứng của khu vực Đông Á-Thái Bình Dương

là 61,1% và thế giới là 49,6%

Mỗi dân tộc có cách ăn mặc và trang sức riêng, vì vậy, cái mặc trở thành biểu tượng củavăn hóa dân tộc Mọi âm mưu đồng hóa sau khi xâm lăng đều bắt đầu từ việc đồng hóacách ăn mặc

Các loại áo, váy, đầm của nữ giới ngày càng phong phú, đa dạng về kiểu dáng, chất liệu:sơmi cổ tròn, cổ bẻ, không cổ, cổ khoét sâu hình bầu dục, cổ ngang, cổ vuông… tay ngắn,tay dài, tay phồng, tay lỡ… may bằng vải trắng, vải màu hay vải hoa; Váy thì có váy dài,váy ngắn, váy xòe, váy phồng, váy chữ A, may xếp li hoặc bó sát Thời trang Việt Nam đã

có những bước tiến nhanh chóng, vấn đề ăn mặc ngày càng được quan tâm nhiều hơn,người Việt Nam bắt đầu lựa chọn trang phục theo phong cách và không ngừng cập nhật

xu hướng thời trang thế giới Bên cạnh đó, sự xuất hiện của những nhà thiết kế tài năng,

Trang 25

sự ra đời của vô số thương hiệu, cửa hàng, trung tâm mua sắm… cho thấy bức tranh sôinổi của ngành công nghiệp thời trang ở Việt Nam.

Cơ hội:

Dân số Việt Nam trẻ, có tốc độ gia tăng nhanh

Chunh phủ có những động thái bảo vệ phụ nữ - chunh là lực lượng lao động chunh trongngành dệt may Tăng năng suất và hiệu quả của ngành

Người dân Việt Nam có nhận thức về thẩm mỹ ngày càng cởi mở Không còn ảnh hưởngnhững quan niệm cũ

Thách thức:

Xu hướng thời trang có xu hướng hội nhập cao, thách thức là hội nhập nhưng không hòatan, giữ được nét thời trang truyền thống

2.3 Môi trường tự nhiên

Dịch covid19 gây ảnh hưởng nặng nề đến các ngành kinh tế cũng như dệt may khi mà cácnguyên vật liệu sản xuất chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc Nhiều DN đối diện việc tạmngừng sản xuất vì thiếu nguồn cung nguyên vật liệu trong năm 2020 Để phục vụ sản xuấttrong nước, nhu cầu về các mặt hàng vải, sợi, nguyên phụ liệu dệt may tăng nhanh, việcphụ thuộc quá nhiều vào một vài nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu sẽ hạn chế phát triển

và sản xuất của các doanh nghiệp Do đó, việc đa dạng hóa nguồn cung cấp nguyên liệungoài khu vực ASEAN và Trung Quốc là một trong những nhu cầu cấp thiết của ngànhdệt may Việt Nam và Ấn Độ có thể là giải pháp phù hợp trong điều kiện hiện nay

Việc giải quyết nguồn cung nguyên liệu là cực kì quan trọng và cấp thiết Ngoài việc đadạng hóa nguồn cung nguyên liệu đến từ các nước Asian, Trung Quốc, Ấn Độ thì ViệtNam cần có những động thái nhằm chủ động nguồn cung nguyên liệu

Mức độ ô nhiễm

Trang 26

Ngành dệt may Việt Nam hiện đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường do nướcthải nhuộm có dư lượng hóa chất lớn Theo nghiên cứu, trong nước thải dệt nhuộm có cảnhững chất dễ phân giải vi sinh như bột sắn dùng hồ sợi dọc và những chất khó phân giải

vi sinh như polyvinyl axetat, thuốc nhuộm phân tán, thuốc nhuộm hoạt tunh và các chấtdùng tẩy trắng vải Với các loại vải càng sử dụng nhiều xơ sợi tổng hợp như polyester thìcàng dùng nhiều thuốc nhuộm và các chất phụ trợ khó phân giải vi sinh, dẫn tới lượngchất gây ô nhiễm môi trường trong nước thải càng cao Để đảm bảo lợi uch kinh tế và môitrường, việc áp dụng Sản xuất sinh học đã giúp các doanh nghiệp dệt may tiết kiệm nănglượng, giảm chất thải, đồng thời, giảm chi phu đầu vào và chi phu xử lý môi trường, nângcao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp dệt may đãgiảm từ 20 - 30% tải lượng ô nhiễm mà không tốn khoản chi phu đầu tư nào do áp dụngcông nghệ xử lý khu thải thông qua bộ phận thu khu lò hơi; sử dụng định mức tiêu hao hợp

lý nguồn nguyên liệu dệt nhuộm

Tuy nhiên, hiện tỷ lệ áp dụng sản xuất sinh học tại các doanh nghiệp dệt may chưa cao,nguyên nhân là do vẫn còn một số hạn chế về nhận thức của doanh nghiệp Một số doanhnghiệp dệt may nhận định, sản xuất sinh học chỉ đơn thuần liên quan đến vệ sinh môitrường nên không quan tâm và cho rằng, sản xuất sinh học có thể gây tốn kém cho doanhnghiệp Bên cạnh đó, do nguồn lực đầu tư vào sản xuất (đặc biệt là nước và nhân công)còn thấp so với nhiều nước trong khu vực, nên các DN chưa nhìn nhận được tầm quantrọng của việc tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên

Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp vẫn duy trì hệ thống công nghệ sản xuất cũ, tiêu tốn nănglượng, cùng với hạn chế về năng lực kỹ thuật, dẫn đến không tiết kiệm năng lượng, gâyphát thải cao Mặt khác, việc hướng dẫn kỹ thuật trong thực hiện sản xuất sinh học thườngdựa trên mạng lưới các nhà tư vấn, nhưng ngay cả các chuyên gia tư vấn về sản xuất sinhhọc cũng thiếu về số lượng và chất lượng

Sản xuất sinh học giúp doanh nghiệp dệt may tiết kiệm năng lượng, giảm chất thải đồngthời giảm chi phu đầu vào và xử lý môi trường, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sảnphẩm Còn gặp những hạn chế về nhận thức của doanh nghiệp, hạn chế về hệ thống côngnghệ sản xuất cũ kĩ, hạn chế về năng lực kỹ thuật

Trang 27

Ngoài ra, việc ký kết các hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) trongtháng 4 năm 2019 cũng sẽ giúp ngành dệt may Việt Nam tiếp cận sâu với thị trường EU.

EU từ lâu đã được đánh giá là một thị trường cực kì màu mỡ đối với các sản phẩm dệtmay, do đó đây là cơ hội lớn để các doanh nghiệp ngành may mặc mở rộng thị trường,tăng quy mô sản xuất

Việt Nam vẫn giữ ưu thế về nguồn lao động, chi phu sản xuất thấp so với các quốc gia lâncận Mặt khác, sản phẩm may mặc của Việt Nam đã phần nào khẳng định được thươnghiệu tại thị trường EU Trao đổi hàng hóa trong ngành dệt may những năm qua chủ yếutheo chiều xuất khẩu từ Việt Nam sang EU Vì vậy, khi những hàng rào về thuế quan dần

Trang 28

được tháo gỡ theo lộ trình, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam được dự đoán sẽtăng lên đáng kể

Tuy nhiên, khó khăn của các doanh nghiệp dệt may vẫn phải nhập một lượng nguyên liệulớn của các nước khác Cụ thể, mỗi năm ngành dệt may sử dụng khoảng 820.000 tấnnhiên liệu (trong đó 70% nhập từ Trung Quốc) Nếu muốn được hưởng mức thuế ưu đãidoanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ quy tắc xuất xứ hàng hóa (Bắt buộc phải đảm bảonguồn gốc xuất xứ hoàn toàn từ Việt Nam, EU hoặc các nước song phương EU)

Cơ hội:

Mở rộng thị trường, gia tăng quy mô sản xuất nếu tận dụng đúng cách các hiệp địnhthương mại

Chunh phủ có cơ chế, chunh sách nhằm hỗ trợ và tăng tốc ngành dệt may

Thách thức: Bắt buộc phải đảm bảo nguồn cung nguyên liệu của ngành dệt may Hạn chế

nhập khẩu nguyên liệu từ các nước khác

2.5 Môi trường công nghệ

Làn sóng công nghệ mới sẽ thay đổi ngành dệt may, cụ thể là cách người lao độnglàm việc Theo đánh giá của ông Andree (Tổng giám đốc Adecco Việt Nam), 85% nhâncông trong ngành dệt may, da giày và trang phục có thể được thay thế bởi Robot và máymóc Ngành dệt may của Việt Nam được đánh giá cao về hiệu quả sáng tạo nhưng chưađược đánh giá cao về Năng suất lao động và kỹ thuật tay nghề, do đó việc áp dụng côngnghệ vào quy trình sản xuất để nâng cao năng suất lao động và đào tạo nhân lực tay nghềcao để đảm nhận các khâu khó như may mặc là cực kỳ quan trọng Nếu áp dụng đượcnhững điều trên thì có thể tạo điều kiện sản xuất rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm chosản phẩm có khả năng cạnh tranh cao hơn nhờ tiết kiệm chi phu từ nhân công

Sự bùng nổ công nghệ trong ngành dệt may làm cho các công nghệ hiện hữu bị lỗithời Tại triển lãm công nghệ dệt may và nguyên phụ kiện lần thứ 17 (2018) đã đem lạicho doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu và các doanh nghiệp thương mại những cơ hội kếtnối, giao thương mới Tại triển lãm, hãng Nantex (nhà cung cấp thiết bị máy móc trong

Ngày đăng: 19/04/2022, 06:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhóm sẽ sử dụng Đơn vị tính: Tỷ đồng cho tất cả các số liệu được tính trong bảng ở phần thông số này. - BÁO cáo CUỐI kỳ PHÂN TÍCH tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và THƯƠNG mại TNG GIAI đoạn năm 2016   2020
h óm sẽ sử dụng Đơn vị tính: Tỷ đồng cho tất cả các số liệu được tính trong bảng ở phần thông số này (Trang 31)
- Tình hình tăng trưởng của công ty cổ phần TNG vẫn ở mức ổn định và phù hợp với xu hướng phát triển của ngành. - BÁO cáo CUỐI kỳ PHÂN TÍCH tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và THƯƠNG mại TNG GIAI đoạn năm 2016   2020
nh hình tăng trưởng của công ty cổ phần TNG vẫn ở mức ổn định và phù hợp với xu hướng phát triển của ngành (Trang 53)
Dựa theo mục tiêu công ty đề ra, nhóm đã tunh ra bảng dự đoán kết quả kinh doanh của công ty CP Đầu Tư và Thương Mại năm 2021 như sau: - BÁO cáo CUỐI kỳ PHÂN TÍCH tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và THƯƠNG mại TNG GIAI đoạn năm 2016   2020
a theo mục tiêu công ty đề ra, nhóm đã tunh ra bảng dự đoán kết quả kinh doanh của công ty CP Đầu Tư và Thương Mại năm 2021 như sau: (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w