Hi n pháp quy đ nh nh ng vế ị ữ ấn đề cơ bản nh t củấ a qu c gia như: tố ổ chức b máy nhà nướộ c, quyền con ngư i, ờquyền và nghĩa vụ của công dân, hình th c và bứ ản chất nhà nước, chế
Trang 1Trình Nguyễn Quang Minh : 21062061 Nguyễn Phương Thuỳ Dương : 21062019
Hà Nội, 2021
Trang 2MỤC LỤC
CÂU 1: XÂY D NG PHÁP LU Ự ẬT – MỘ T S Ố VẤN ĐỀ VỀ
THỰ C TR NG VÀ GI I PHÁP KH C PH C H N CH Ạ Ả Ắ Ụ Ạ Ế
NHẰ M Đ M B O CH T LƯ NG, ĐÁP NG YÊU C U B Ả Ả Ấ Ợ Ứ Ầ ẢO
VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH NHÂN DÂN VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT
CHỒNG CHÉO,MÂU THUẪN,TRÙNG LẶP, NHIỀU LỖ HỔNG PHÁP LUẬT;
TÍNH ỔN Đ NH THỊ ẤP, NHIỀU QUY Đ NH PHÁP LUỊ ẬT CHƯA PHÙ HỢP CUỘC SỐNG, TÍNH KH THI THẢ ẤP 7
C AN TOÀN PHÁP LÝ TỪ PHƯƠNG DIỆN CHẤT LƯỢNG VĂN B N ẢPHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN TRONG VI C ỆBẢO ĐẢM AN TOÀN PHÁP LÝ CHO CÁC CÁ NHÂN VÀ TỔ CHỨC, LIÊN
HỆ VÀO MỘT S LĨNH VỰC PHÁP LUẬTỐ 10
CÂU 2: THỰ C HI N PHÁP LU Ệ ẬT CỦ A CÁ NHÂN – YẾ U T Ố TÁC ĐỘNG VÀ ĐI U KI N Ề Ệ ĐẢM BẢO THỰ C HI N PHÁP Ệ LUẬT TRONG BỐI CẢNH HI N NAY Ệ Ở NƯỚC TA .14
A CÁC HÌNH THỨC TH C HIỰ ỆN PHÁP LUẬT CỦA CÁ NHÂN 14
B CÁC Y U TẾ Ố TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ TIÊU C C ĐỰ ẾN Ý THỨC VÀ HÀNH VI PHÁP LUẬT CỦA CÁ NHÂN Ở NƯỚC TA HIỆN NAY, LIÊN HỆ THỰC TIỄN HIỆN NAY 16
C ĐIỀU KIỆN, GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO HI U LỆ ỰC, HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT C A CÁC CÁ NHÂNỦ , LIÊN HỆ THỰC TIỄN HI N NAYỆ 20
D THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC GIỚI HẠN QUYỀN, TỰ DO CON NGƯỜI
VÀ CÔNG DÂN 21
Trang 3Câu 1: Xây dựng pháp luật – Một số vấn đề về thực trạng và giải pháp khắc ph c ụhạn chế nhằm đ m bả ảo chất lượng, đáp ng yêu c u b o vứ ầ ả ệ quyền, lợi ích nhân dân và phát tri n để ất nước
A Sơ đồ về các loại văn bản quy phạm pháp luật theo Lu t ban ậ hành văn bản quy phạ m pháp lu t 2015 ậ
Theo Điều 4, Chương I, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp lu t 2015, ậ
hệ thống các văn b n quy phả ạm pháp lu t gồm 15 loại ậ
1 Hiến pháp
Hiến pháp là đ o luạ ật cơ bản của qu c gia và có hi u lực pháp lý cao nh t ố ệ ấtrong hệ thống các văn b n pháp luả ật Vi t Nam Hiệ ến pháp do chính Quốc h – ội
cơ quan quyền lực nhà nư c cao nhớ ất ban hành Hi n pháp quy đ nh nh ng vế ị ữ ấn
đề cơ bản nh t củấ a qu c gia như: tố ổ chức b máy nhà nướộ c, quyền con ngư i, ờquyền và nghĩa vụ của công dân, hình th c và bứ ản chất nhà nước, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ văn hoá, xã hội, khoa học, công nghệ, an ninh, quốc phòng
2 Bộ luật, lu t, ngh ậ ị quy ết Quốc hội
Bộ luật và lu t Quậ ốc hội do Quốc hội thông qua và Chủ tịch nư c ký quyớ ết định ban hành Luật của Qu c hố ội quy định nh ng v n đữ ấ ề cơ bản quan tr ng trong ọcác lĩnh v c như đự ối n i, đ i ngo i, nhiộ ố ạ ệm vụ kinh tế - xã h i, quộ ốc phòng, an ninh của đất nước, quyền con người, quyền công dân (theo Hi n pháp là do luế ật định), tội phạm và hình phạt, trưng cầu dân ý, cơ chế bảo hi n; quy đ nh, sế ị ửa đổi hoặc bãi bỏ thuế, các chính sách về văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, ti n tề ệ quốc gia,…
Nghị quyết Quốc hội được ban hành để quy đ nh kị ế hoạch phát triển kinh
tế, xã h i, các chính sách vộ ề dân tộc, tôn giáo, tài chính, tiền tệ quốc gia; đối ngoại, quốc phòng, an ninh, dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước, phê chuẩn điều ước qu c tố ế, quy định chế độ làm việc và thẩm quy n cề ủa Qu c h i, Uỷ ố ộ ban thường vụ Quốc hội, H i độ ồng dân tộc và các Uỷ ban của Qu c h i khác ố ộ
Trang 43 Pháp lệnh, nghị quy ết c ủa U ban thư ỷ ờng vụ Quốc hộ i; ngh ị quy ết liên tịch gi ữa U ban thư ỷ ờng vụ Quố c h ội v i Đoàn ch ớ ủ tị ch U ỷ ban Trung ương Mặ t tr n Tổ qu c Việt Nam ậ ố
Nghị quyết và pháp lệnh do U ban thư ng vỷ ờ ụ Quốc h i ban hành để quy ộđịnh chính sách cụ thể về xây d ng bự ộ máy hành chính nhà nước; hướng d n, ẫkiểm tra Hộ ồi đ ng nhân dân thực hiện các văn b n cả ủa các cơ quan cấp trên; b o ảđảm thực hiện Hi n pháp và pháp lu t; quy định các chính sách v văn hoá, dân ế ậ ề tộc, tôn giáo, giáo d c, y tụ ế, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh và các chính sách về tiền tệ, ngân sách nhà nước; bảo vệ quy n con ngưề ời, quyền công dân; ch ng tham nhũng; phê duyố ệt các điều ước qu c tố ế và hư ng d n thi hành ớ ẫ
những v n đ pháp luấ ề ật quy định
4 Lệnh, quy ết đị nh c ủa Chủ tị ch nư ớc
Lệnh, quyết định của Chủ tịch nư c là văn bớ ản quy phạm pháp lu t do ậchính Chủ tịch nư c xem xét, ký ban hành Chớ ủ tịch nư c ban hành lớ ệnh t ng ổđộng viên, l nh đệ ẻ công b luật, ngh quyết cố ị ủa Qu c hố ội hay pháp lệnh, nghị quyết của Qu c hố ội Quy t đế ịnh dùng để ban hành các bi n pháp, thệ ể lệ cụ ể để ththực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước
5 Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tị ch y ban trung ương M Ủ ặ t tr n T quốc Việt Nam ậ ổ
Nghị định của Chính ph quy đ nh chi tiủ ị ết điều kho n, điả ểm được giao trong lu t, nghậ ị quyết Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thư ng vờ ụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nư c, các biớ ện pháp thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, qu c phòng, an ninh, tài chính, tiề ệ, ngân ố n t sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngo i, chạ ế
độ công vụ, cán b , công chứộ c, viên ch c, quyứ ền và nghĩa vụ của công dân và các vấn đ khác thuề ộc thẩm quyền qu n lý, đi u hành cả ề ủa Chính phủ
6 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định do Thủ tướng Chính ph ban hành đ quy đ nh biủ ể ị ện pháp lãnh đạo, đi u hành hoề ạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước, chế
Trang 5độ làm việc với các thành viên Chính ph , chính quyủ ền địa phương, biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động c a các thành viên Chính phủ ủ, kiểm tra hoạt động trong việc th c hiự ện đư ng lờ ối, ch trương củ ủa Đảng, chính sách, pháp luật nhà nước và quy định các v n đ khác thuấ ề ộc thẩm quy n củề a Thủ tướng Chính phủ
7 Nghị quy ết c ủa Hộ ồ i đ ng Th m phán Tòa án nhân dân tối cao ẩ
Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được ban hành để hướng d n các Tòa ánẫ trong hệ thống áp dụng th ng nhố ất pháp luật
8 Thông tư củ a Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư c a Viện ủ trư ởng Vi n ki ệ ểm sát nhân dân t ối cao; thông tư củ a B ộ trư ởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tố i cao v i Vi ớ ệ n trư ng Vi n ki ở ệ ể m sát nhân dân t i cao; thông tư ố liên t ịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ vớ i Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao, Việ n trư ng Vi n ki ở ệ ểm sát nhân dân tối cao; quyết định c ủa Tổ ng Ki ểm toán nhà nước
Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân t i cao để quy đ nh viố ị ệc quản lý
tổ chức các Toà án nhân dân và các Toà án quân s và các v n đự ấ ề khác do Luật
Tổ chức Toà án nhân dân và luật khác có liên quan quy định
Thông tư của Viện trư ng Vi n kiở ệ ểm sát nhân dân tối cao ban hành để quy định nh ng v n đữ ấ ề được Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và lu t khác có ậliên quan quy định
Thông tư của Bộ trưởng, Th trưởng cơ quan ngang bủ ộ quy đ nh vị ề chi tiết, điều kho n, điả ểm được giao trong luật, nghị quyế ủt c a Qu c hố ội; pháp lệnh, ngh quyị ết của Uỷ ban thư ng vờ ụ Qu c hố ội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nư c; ớnghị định của Chính ph ; quy t đủ ế ịnh của Th tướng Chính ph và nh ng bi n ủ ủ ữ ệpháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước c a các bủ ộ, cơ quan ngang bộ
9 Nghị quy ết c ủa Hộ i đ ồng nhân dân t nh, thành ph ỉ ố trực thu c Trung ộ ương (sau đây gọ i chung là c p tỉnh) ấ
Hội đồng nhân dân c p t nh, thành phấ ỉ ố trực thu c Trung ương ban hành ộnghị quyết để quy đ nh vị ề chi tiết điều, kho n, điả ểm được giao trong văn bản quy
Trang 6phạm pháp lu t của cơ quan nhà nư c cậ ớ ấp trên, thực hiện các chính sách, bi n ệpháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, bi n pháp nhệ ằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương, biện pháp có tính ch t đặấ c thù phù hợp với điều ki n phát tri n kinh tệ ể ế - xã hộ ủi c a đ a phương.ị
10 Quyết đị nh của Ủy ban nhân dân cấ p t ỉ nh
Quyết định của Uỷ ban nhân dân c p t nh quy đấ ỉ ịnh chi ti t đi u, kho n, ế ề ảđiểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nư c cớ ấp trên; biện pháp thực hiện Hi n pháp, luế ật, văn bản của cơ quan nhà nư c cớ ấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng c p v phát tr n kinh tấ ề iể ế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương
11 Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh t ế đặ c bi ệt
Hội đồng nhân dân đơn v hành chính kinh tở ị - ế đặc biệt ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân đơn v hành chính kinh tở ị - ế đặc biệt ban hành quy t ếđịnh theo quy đ nh cị ủa Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các lu t ậkhác có liên quan
12 Nghị quyết c ủa Hộ i đ ồ ng nhân dân huyện, qu n, th xã, thành ph ậ ị ố thu ộc tỉnh, thành phố thu ộc thành phố ực thu c Trung ương (sau đây tr ộ gọi chung là cấp huyện)
Hội đồng Nhân dân huy n, qu n, th xã, thành phệ ậ ị ố thuộc tỉnh thành phố thuộc thành phố ực thu c Trung ương ban hành các nghtr ộ ị quyết để thực hiện những v n đấ ề thuộc nhiệm vụ, quyền h n như bi n pháp vạ ệ ề quốc phòng, an ninh, dân tộc, tôn giáo, giáo d c, ngân sách, môi trườụ ng, văn hoá, thể thao, k hoạch ế hóa gia đình, đảm bảo trật t , an toàn xã h i, phòng chự ộ ống tham nhũng, b o vả ệ quyền và nghĩa vụ của công dân trên đ a bàn, th c hiị ự ện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên phân c p và phân c p nhiấ ấ ệm vụ cho cơ quan cấp dưới, giám sát và biện pháp về việc th c hiự ện Hi n pháp và pháp luật ế
Trang 713 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấ p huy ện
Ủy ban nhân dân cấp huy n ban hành quyệ ết định đ quy đ nh nh ng v n ể ị ữ ấ
đề được luật, ngh quyết cị ủa Qu c hố ội giao như xây dựng k hoạch phát triển ế kinh tế - xã hội, thực hiện các chính sách về ngân sách, nông nghi p, công nghi p, ệ ệxây d ng, giao thông v n tự ậ ải, thương m i, dạ ịch vụ, giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, công nghệ hoặc để thực hiện việc phân cấp cho chính quy n đề ịa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương
và các bi n pháp vệ ề việc thi hành Hiến pháp và pháp luật
14 Nghị quyết c ủa Hộ i đ ồng nhân dân xã, phư ng, th ờ ị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phư ng, thờ ị trấn quy đ nh bi n pháp ị ệđảm bảo trật t , an toàn xã h i, phòng chự ộ ống tham nhũng, xây d ng kự ế hoạch phát tri n kinh tể ế - xã hội, thực hiện chính sách v ngân sách, bi n pháp đề ệ ể đảm bảo việc tuân theo Hiến pháp và luật pháp
15 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấ p xã
UBND cấp xã chỉ được ban hành Quyết định dưới d ng là văn b n quy ạ ả
phạm pháp luật để quy đ nh nh ng vị ữ ấn đề ợc luật giao đư
Þ Căn cứ theo tính ch t và hiấ ệu lực pháp lý, các văn b n trên đây còn được ảphân thành: văn b n luả ật và văn bản dưới luật
• Văn bản lu t gồậ m Hiến pháp, lu t, bậ ộ luật; do Quốc hội ban hành; có hiệu
lực pháp luật cao hơn các văn b n dưới lu t Các văn b n dưới l t không ả ậ ả uậđược trái với văn bản luật
• Văn bản dưới lu t gậ ồm các văn bản quy phạm pháp luật còn l i, do các cơ ạquan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo hình thức, thủ tục nhất định,
có hiệu lực pháp lý thấp hơn các văn b n luả ật Vì v y, các văn b n dưới ậ ả
luật ph i tuân theo văn bả ản luậ t
B Trình bày nguyên nhân và giả i pháp kh c ph c m ắ ụ ộ t số hạ n ch sau ế đây trong ho t đ ạ ộ ng xây d ng và trong n ự ộ i dung các văn b n quy ả phạ m pháp lu t ậ của nước ta hiện nay : ch ồ ng chéo, mâu thu n, trùng ẫ
Trang 8lặ p, nhi u l ề ỗ hổ ng pháp lu ; tính ổ ật n đ nh th ị ấ p, nhi u quy đ nh pháp ề ị luậ t chưa phù hợp cu c s ng, tính khả ộ ố thi th ấp
Những khó khăn đã và đang t n tồ ại trong ho t đạ ộng xây d ng và trong nự ội dung của các văn bản quy phạm pháp luật như: ch ng chéo, mâu thu n, trùng ồ ẫlặp, đã gây ra không ít khó khăn trong việc tạo nên một lu t hoàn chậ ỉnh, công
bằng
1 Nguyên nhân
a Nguyên nhân khách quan:
• Nguồn nhân lực nhìn chung chưa tương xứng với tầm quan trọng, tính chất khó khăn, phức tạp của hoạt động xây d ng pháp luự ật
• Các điều ki n đệ ảm bảo thi hành pháp luật chưa đ y đủ, nh t là về tổ chức, ầ ấ
bộ máy, biên chế và kinh phí
• Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nư c và các cơ quan, t chức liên ớ ổ quan về tổ chức thi hành pháp luật còn chưa đồng bộ, hiệu quả
• Những v n đấ ề nảy sinh trong đi u ki n mề ệ ới đã dẫ ới sn t ự bấ ật c p trong hệ thống pháp luật hiện hành
b Nguyên nhân chủ quan:
• Do nhận thức c a lãnh đủ ạo một số cơ quan còn chưa đúng đắn, vẫn còn trường h p cơ quan chợ ủ trì soạn th o chưa tuân thả ủ đầy đ quy trình xây ủ dựng văn b n pháp luả ật
• Việc lấy ý ki n về dự th o văn b n, nh t là ý ki n cế ả ả ấ ế ủa đ i tượố ng ch u sị ự tác động trực tiếp của văn bản còn hình thức, chưa hiệu quả, chưa tri t đệ ể…
• Những đổi m i vớ ề trình t , thự ủ tục xây dựng, ban hành văn b n QPPL trong ảthời gian qua, nh t là vấ ề đánh giá tác đ ng cộ ủa chính sách, tác động của văn b n, thu hút sả ự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa h c chưa đư c ọ ợphát huy đ y đầ ủ trong thực tiễn
• Việc chậm văn b n quy đ nh chi tiả ị ết, hướng d n thi hành v n còn đã gây ẫ ẫ
ra không ít khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật
Trang 9• Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong xây dựng một số văn b n ảQPPL vẫn chưa ch t chẽ ặ
• Cơ chế giải trình, bảo v quan điểm của cơ quan ch trì soạn th o vệ ủ ả ề nội dung chính sách trong dự án luật còn chưa hiệu quả
• Năng lực, trình độ, kinh nghiệm của m t bộ phận công chức chưa đáp ứng ộđược yêu cầu thực tiễn, nhất là v tính chuyên nghiề ệp, k năng phân tích, ỹ
• Chú trọng việc rà soát kỹ lưỡng các quy đ nh pháp luị ật hiện hành liên quan trước khi ban hành quy đ nh mị ớ i
• Cần tăng cư ng huy đ ng trí tu xã hờ ộ ệ ội trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật…
• Các bộ, ngành, cơ quan liên quan cần tăng cư ng trách nhiờ ệm, kỷ luật, kỷ cương trong công tác xây dựng pháp luật, đ m bả ảo chất lượng, ti n đế ộ
• Tiếp tục thực hiện hi u quệ ả công tác ki m tra, rà soát, hệ thống hóa văn ểbản QPPL; tăng cư ng ngu n lờ ồ ực cho công tác xây dựng pháp luật
• Triển khai các gi i pháp tả ạo thu n lợậ i cho người dân, doanh nghi p trong ệ
tiếp c n pháp luậ ật, qua đó nâng cao năng lực hiểu và th c thi pháp luậ ự t
• Tăng cường việc tiếp nh n, xậ ử lý phản ánh, ki n nghế ị của người dân, doanh nghiệp, chú tr ng đọ ối tho i vạ ới doanh nghiệp về vướng mắc, b t c p trong ấ ậthực thi chính sách, pháp luật
Trang 10C An toàn pháp lý từ phương di n ch ệ ất lượng văn b n pháp lu ả ật và trách nhiệ m nhà nước pháp quy n trong việc bả ề o đ m an toàn pháp lý cho ả các cá nhân và t ổ chứ c, liên h ệ vào một s lĩnh vự ố c pháp lu ật
1 An toàn pháp lý từ phương diện ch ất lượ ng văn b n pháp lu ả ật
An toàn pháp lý là nguyên tắc b o đảả m cho cá nhân, tổ chức chống lại các
hệ ả bấqu t l i vợ ề mặt pháp lý, đặc biệt là liên quan đến s thiếu chự ặt chẽ hay sự phức tạp của các quy phạm pháp lu t cũng như chậ ống lại các thay đ i thưổ ờng xuyên và tùy ti n cệ ủa pháp luật
Văn bản pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình t , thự ủ tục và hình th c nhứ ất định Văn b n pháp luả ật mang tính b t ắ
buộc, thể ện ý chí chi ủa nhà nư c và đớ ảm bảo tiêu chí đề ra Văn bản pháp luật
có nhiều ưu điểm, đảm bảo tính th ng nhố ất toàn diện, khách quan trong việc nhận thức và vận d ng pháp luụ ật Tuy vậy, văn b n pháp luả ật có tính khái quát hóa cao nên trong nhi u trư ng h p khó v n d ng vào các tình hu ng đa d ng cề ờ ợ ậ ụ ố ạ ủa cu c ộsống và nhi u quy đ nh pháp luề ị ật cò ạn l c hậu , không phù h p thợ ực tiễ n
Các tiêu chí để đánh giá chất lượng văn b n pháp luả ật:
Văn bản phù h p vợ ới Hi n pháp: văn b n pháp luật ph i phù hế ả ả ợp với các quy đ nh cị ụ thể, nguyên tắc cơ bản và tinh th n cầ ủa Hiến pháp
Trang 11c Tiêu chí về tính hợp lý: Nội dung phù hợp v i thực tiễớ n, đảm b o kả ỹ thuật trình bày
d. Tiêu chí về tính thống nhấ ủa h thống pháp lut c ệ ật: Sai sót, ững mâu nhthuẫn của các dự án, dự thảo đang trong giai đo n ạ soạ thả sẽ dễ n o dàng chỉnh sửa hơn và hạn chế gây thiệt hại cho nhà nước và xã hội cũng như
qu điả ều ch nh xã hỉ ộ ối v n có của nó Các tiêu chí đánh giá văn bản pháp luật ra đời như m t lá chộ ắn để đảm bảo an toàn pháp lý
2 Trách nhiệm nhà nước pháp quyền trong việc bảo đảm an toàn pháp
lý cho các cá nhân và tổ ức ch
Nhà nước pháp quyền là nhà nước ch chương nhủ ấn m nh tạ ầm quan trọng
về nhiệm vụ của pháp luật v i đ i sớ ờ ống giữa nhà nư c và xã hớ ội, t t cấ ả được thành lập, di n ra trong cơ sễ ở một h thốệ ng pháp luật dân ch , củ ông b ng, văn minh ằcùng các nguyên t c chắ ủ quyền của nhân dân; đư c phân công , kiợ ểm sát dưới quyền lực c a nhà nư c đủ ớ ể bảo đảm quyền con người, quyề ự n t do cá nhân, công bằng, bình đ ng trong toàn xã hẳ ội
Nhà nước pháp quyền có thể được hiểu như một kiểu mô thức, chuẩn mực trong tổ chức quyền lực c a nhà nư c Nủ ớ ội dung c t lõi cố ủa nhà nư c pháp quyớ ền
là s i dây liên k t giợ ế ữa Nhà nư c và pháp luớ ật: nhà nước thi hành trên pháp luật ,gói gọn trong khuôn kh pháp luổ ật và phục tùng pháp luật (yêu cầu mặt hình thức); pháp luật của nhà nư c pháp quyớ ền không đơn thu n là kiầ ểu pháp lu t tự ậ
do mà phải là pháp lu t bao hàm các thuậ ộc tính nội t i buạ ộc ph i tuân thủ (yêu ả
Trang 12cầu mặt n i dung) M t trong nhộ ộ ững nội dung mà pháp lu t ưu tiên đậ ảm bảo là
an toàn pháp lý cho toàn bộ chủ ể th pháp luật
Hệ ả củqu a mô hình nhà nư c pháp quyớ ền là d n đ n việẫ ế c phát triển liên tục c a hủ ệ thống pháp luật Nhằm ngăn chặn sự gia tăng các h qu tiêu cựệ ả c c a ủhiện tư ng lợ ạm phát quy phạm pháp luật, bằng quá trình xây d ng nhà nưự ớc pháp quyền nguyên tắc “an toàn pháp lý” đã đư c hình thành Mô hình nhà nư c pháp ợ ớquyền được xây dựng giúp b o đả ảm tốt hơn nữa s an toàn cự ủa m i ngư i , nh t ọ ờ ấ
là khi ph i cả ạnh tranh trực tiếp vớ ức mi s ạnh của nhà nư c ớ
Một trong những đặc đi m cơ bản của nhà nư c pháp quyể ớ ền Việt Nam nêu rõ:
• Nhà nước có phải tôn trọng, thừa nhận, b o v và b o đả ệ ả ảm nhân quyền, dân quy n; đ ng thề ồ ời phát huy tính dân ch trong đ i sủ ờ ống nhà nước
• Nhà nước pháp quy n có nghĩa về ụ thùa nhận, đề cao và đảm bảo quy n con ềngười ở tấ ả ững lĩnh vt c nh ực hoạt động của Nhà nư c và xã hớ ội Hiến pháp 2013 quy đ nh vị ề việc hạn chế quyền con người:“Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị giới hạn theo quy đ nh cị ủa luật trong trường hợp c n thiầ ết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật t , an toàn xã h i, ự ộđạo đức, s c kh e c a cứ ỏ ủ ộng đ ng” (Kho n 2 ồ ả - Điều 14)
Trách nhiệm của nhà nư c pháp quyớ ền trong việc đảm bảo an toàn pháp lý cho các nhân, tổ chức còn thể hiện trong m i quan hố ệ giữa pháp luật và các điều kiện b o đả ảm khác g m: chính trồ ị, kinh t , văn hóa, xã h i … M i điế ộ ọ ều ki n nêu ệtrên có sự bắt buộc thông qua pháp luật, ph i đưả ợc thể hiện dưới hình thức pháp luật m i tr thành giá trớ ở ị xã hộ ổn đ nh, hi n thi ị ệ ực hóa trên quy mô toàn xã hội Nhà nước pháp quyền là bi u hiể ệ ận t p trung của chế độ dân chủ Dân chủ vừa là bản chất của nhà nư c pháp quyớ ền vừa là điều ki n, ti n đệ ề ề của chế độ nhà nước Thành công của nhà nư c pháp quyớ ền là xây d ng và thự ực thi một nền dân ch , ủđảm bảo quy n lề ực chính trị thuộc về nhân dân Nhân dân thực hi n quy n dân ệ ềchủ của mình thông qua dân ch trực tiếp; dân chủ ủ đại diện