1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC

43 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty vẫn đang hoạt động hiệu quả và có khả năng tăng trưởng tiếp trong các năm tới nhưng vì ảnh hưởng của dịch bệnh nên khó có thể đưa ra dự đoán chính xác về sự phát triển củacông ty

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA KẾ TOÁN

-

-BÀI TẬP NHÓM PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Nga

Nhóm thực hiện: Nhóm 11

Lớp: 44K06.2

Thành viên nhóm : Nguyễn Nhất Thiên Phương

Nguyễn Thị Lê Ly Đào Thị Phương Thảo

Đinh Trường Phong

Đà Nẵng, năm 2021

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN

HẠ TẦNG VĨNH PHÚC

download by : skknchat@gmail.com

Trang 2

BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP ST

T

2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 3

MỤC LỤC

I Tóm tắt 7

1 Mục tiêu đề tài : 7

2 Phương pháp phân tích: 7

3 Kết quả phân tích: 7

II PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC 8

1 Giới thiệu về công ty cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc: 8

2 Phân tích môi trường vĩ mô: 8

3 Phân tích môi trường ngành công nghiệp: Theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: 9

4 Phân tích chiến lược cạnh tranh 10

4.1 Chiến lược dẫn đầu chi phí: 10

4.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ: 11

III Phân tích Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty 11

1 Phân tích cấu trúc tài sản của VPID: 11

2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn của VPID: 12

2.1 Phân tích tính tự chủ của nguồn vốn: 13

2.2 Phân tích tính ổn định về tài trợ: 14

3 Phân tích cân bằng tài chính của VPID 14

3.1 Phân tích cân bằng tài chính dài hạn: 15

3.2 Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn: 15

IV Phân tích hiệu quả hoạt động của VPID 16

3

download by : skknchat@gmail.com

Trang 4

1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 16

1.1 Hiệu quả sử dụng tài sản: 16

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định: 16

1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 17

1.4 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn năm 2020 17 2 Phân tích khả năng sinh lời của VPID 18

2.1 Phân tích Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu – ROS 18

2.2 Phân tích khả năng sinh lời của tài sản – ROA 18

3 Phân tích khả năng sinh lời từ vốn chủ sở hữu – ROE 20

3.1 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu – ROE: 20

3.2 Áp dụng mô hình Dupont phân tích các nhân tố ảnh hưởng ROE (1 năm) 21

3.3 Phân tích khả năng sinh lời từ vốn sử dụng – ROCE: 21

3.4 Phân tích chỉ số EPS: 22

3.5 Phân tích các chỉ số P/E, BVPS, P/BV 22

4 Các chỉ phản ánh hiệu quả từ dòng tiền: 23

V Phân tích rủi ro của VPID 24

1 Phân tích rủi ro kinh doanh 24

1.1 Phân tích định tính: 24

1.2 Phân tích định lượng – Đòn bẩy kinh doanh: 24

2 Phân tích rủi ro tài chính: 25

3 Phân tích rủi ro mất khả năng thanh toán 25

3.1 Khả năng thanh toán hiện hành: 25

4

download by : skknchat@gmail.com

Trang 5

3.2 Khả năng thanh toán nhanh: 26

3.3 Khả năng thanh toán tức thời: 26

3.4 Khả năng thanh toán từ dòng tiền: 27

3.5 Khả năng thanh toán lãi vay: 27

3.6 Số vòng quay hàng tồn kho: 27

3.7 Số vòng quay khoản phải thu: 28

4 Mô hình Alman Zscore: 28

VI Phân tích và định giá doanh nghiệp: 28

VII Kết luận 30

PHỤ LỤC BẢNG 31

5

download by : skknchat@gmail.com

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Các chỉ tiêu về cấu trúc tài sản của công ty 31

Bảng 2: Phân tích biến động tài sản của công ty 32

Bảng 3: Phân tích cấu trúc nguồn vốn 34

Bảng 4: Phân tích cân bằng tài chính dài hạn 34

Bảng 5: Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn 35

Bảng 6: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của công ty 35

Bảng 7: Phân tích khả năng sinh lời 36

Bảng 8: Phân tích ROA theo mô hình Doupont 36

Bảng 9: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE theo mô hình Dupont 37

Bảng 10: Phân tích chỉ số EPS 37

Bảng 11: Phân tích các chỉ số P/E, BVPS, P/BV 37

Bảng 12: Các chỉ tiêu về dòng tiền 38

Bảng 13: Độ lớn của Đòn bẩy kinh doanh 38

Bảng 14: Độ lớn của Đòn bẩy tài chính 38

Bảng 15: Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 39

Bảng 16: Số vòng quay hàng tồn kho 40

Bảng 17: Số vòng quay khoản phải thu 40

Bảng 18: Mô hình dự đoán rủi ro phá sản ALMAN ZSCORE 40

Bảng 19: Định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh (IDV và D2D) 41

6

download by : skknchat@gmail.com

Trang 7

I Tóm tắt

1 Mục tiêu đề tài :

Áp dụng các kỹ thuật phân tích tài chính để xác định tình hình tài chính và biếnđộng của công ty trong bối cảnh ra quyết định đầu tư thực tế với mục tiêu tối đa hóa lợinhuận dài hạn Đồng thời, cung cấp thông tin quan trọng nhất cho nhà đầu tư đánh giá sốlượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi Cung cấptin cho nhà đầu tư về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả củacác quá trình, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanhnghiệp Từ kết quả này, nhóm có thể đưa ra ý kiến tư vấn cho nhà đầu tư nên mua, giữ haybán cổ phiếu của công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng VPID

2 Phương pháp phân tích:

Đầu tiên, nhóm sẽ thu thập thông tin, xử lý thông tin cho ra các thông tin cơ sở đểphân tích (báo cáo tài chính trong 3 năm 2018, 2019, 2020) Sau đó, nhóm sử dụng một sốphương pháp để phân tích như phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phươngpháp tỉ lệ, phương pháp so sánh và phân tích báo cáo tài chính của các công ty

3 Kết quả phân tích:

Nhìn chung số liệu của VPID tăng trưởng qua từng năm, đặc biệt là lợi nhuận Công

ty vẫn đang hoạt động hiệu quả và có khả năng tăng trưởng tiếp trong các năm tới nhưng

vì ảnh hưởng của dịch bệnh nên khó có thể đưa ra dự đoán chính xác về sự phát triển củacông ty trong những năm tiếp theo Vậy nên các nhà đầu tư cần cân nhắc kỹ lưỡng khiđầu tư vào Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc (VPID)

7

download by : skknchat@gmail.com

Trang 8

II PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC

1 Giới thiệu về công ty cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc:

 Lịch sử hình thành: Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (VPID) được thànhlập theo giấy phép kinh doanh 1903000030 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúccấp ngày 16/06/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 23 ngày 05/10/2021 với vốn điều lệ:210.234.500.000 đồng Năm 2010, niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứngkhoán Hà Nội (HNX) với mã chứng khoán IDV

 Địa chỉ: KCN Khai Quang, P Khai Quang, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

 Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty: Kinh doanh bất động sản; Đầu tư xâydựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị, nhà ở, …

4 Phân tích môi trường vĩ mô:

Yếu tố chính trị (Politics): Thể chế chính trị Việt Nam là thể chế chính trị xã hội chủnghĩa Việt Nam có nền chính trị ổn định, nhất quán về chính sách góp phần thúc đẩy cácdoanh nghiệp phát triển sản xuất, mở rộng thị phần và thu hút các nguồn vốn đầu tư nướcngoài Trong 5 năm trở lại đây, việc xây dựng pháp luật đã có những chuyển biến, với sựsửa đổi của nhiều bộ luật quan trọng năm 2020 được kỳ vọng sẽ có những tác động tíchcực lên thị trường bất động sản

Kinh tế (Economic): GDP Việt Nam 2020 đạt 2,91%, mức tăng trưởng khá cao trongtình hình Covid-19 đang hoành hành, là một tín hiệu khả quan cho nền kinh tế Lãi suấtngân hàng đầu năm 2021 giao động khoảng 7,5 - 8,5%/ năm - phù hợp cho các doanhnghiệp vay để phát triển, mở rộng thị phần, đầu tư cơ sở hạ tầng Tỷ giá của đồng VNDtrong năm 2020 là đi ngang với áp lực tăng giá dành cho NHNN nhằm bảo vệ xuất khẩu

Tỷ lệ lạm phát suy trì dưới mức 4%

Văn hoá/Xã hội (Social/Cultural): Việt Nam là đất nước có tốc độ tăng dân số cao,lực lượng lao động dồi dào tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp về vấn đề laođộng.Theo UNFPA, Việt Nam đang hưởng thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” và sẽ kết thúcvào năm 2040.Thu nhập bình quân 1 người/1 tháng của Việt Nam năm 2020 theo giá hiệnhành đạt khoảng 4,2 triệu đồng, trong đó, ở khu vực thành thị đạt 5,6 triệu đồng, cao gấp

8

download by : skknchat@gmail.com

Trang 9

gần 1,6 lần khu vực nông thôn (3,5 triệu đồng).Mức sống của người dân từng bước đượccải thiện và nâng cao.

Công nghệ (Technology): Công nghệ xây dựng ngày càng phát triển tạo điều kiệnnâng cao chất lượng công trình và giảm giá thành sản phẩm, góp phần giúp doanh nghiệp

dễ dàng cạnh tranh hơn trên thị trường

Pháp luật (Legal factor): Hệ thống pháp luật hoàn thiện, tạo hành lang pháp lí cho hoạtđộng kinh tế, tạo sự tin tưởng cho các hoạt động kinh doanh dưới sự điều tiết của nhànước Các tiêu chuẩn về an toàn lao động ngày càng cải thiện và nâng cao nhằm đảm bảo

an toàn cho người lao động

Yếu tố môi trường (Environmental factor): Công ty có vị trí địa lý thuận lợi nên dễdàng thông thương với các đối tác trên toàn quốc và các nước trên thế giới bằng nhiềuloại hình giao thông Tuy nhiên, khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm cũng ảnh hưởng đếnchất lượng công trình và thời gian hoàn thành dự án

5 Phân tích môi trường ngành công nghiệp: Theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter:

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành: Các Doanh nghiệp BĐS trongnước có sự hợp tác với nhau, cùng thực hiện dự án Nâng cao sức cạnh tranh trước sự tấncông của các tập đoàn trên thế giới

Nguy cơ xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới: Đây là một ngành khá mới trong nềnkinh tế nhưng lại có khả năng sinh lợi cao Các công ty muốn tham gia vào thị trườngBĐS còn gặp phải một số rào cản trong kỹ thuật, khó khăn trong, việc huy động vốn,…Nguy cơ sản phẩm/ dịch vụ bị thay thế: Những thứ liên quan đến đến BĐS bao gồm đất,nhà ở, văn phòng, vậy nên việc có nguy cơ bị thay thế sản phẩm, hàng hóa khác gần như

là không có Tuy nhiên nguy cơ bị các công ty lớn khác thay thế vẫn rất lớn Hiện nay tại Vĩnh Phúc thị trường BĐS đang có rất nhiều các sản phẩm với nguồn cung dồi dàonhư đất nền, chung cư làm thu hút các nhà đầu tư, các công ty nhà đất khác như Công ty

Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh, Tổng Công ty Đầu tư Phát triển xây dựng,…cũng đang thựchiện các dự án đầu tư BĐS về nhà ở, cơ cấu nhiều sản phẩm đa dạng Vậy nên Công ty

9

download by : skknchat@gmail.com

Trang 10

cần đầu tư hơn quảng bá, xây dựng thêm nhiều dự án BĐS có chất lượng ổn định trongcác tầm giá.

Khả năng thương lượng/vị trí/sức mạnh của khách hàng: Đối với các nhà đầu tư mua

để kinh doanh thì có thể làm cho công ty bị ảnh hưởng vì các nhà đầu tư thường có vốnlớn, có kỹ năng quản lý dự án, họ có nhiều sự lựa chọn nếu không đầu tư vào bất động sảnthì họ có thể đầu tư vào các ngành khác như đầu tư chứng khoán, vàng bạc, Đối vớingười tiêu dùng mua để ở và các doanh nghiệp mua, thuê để đặt kho đặt văn phòng kinhdoanh thì họ có thể xem xét đến các công ty xây dựng bất động sản khác hoặc cũng nhưcác nhà đầu tư có thể chọn thay vì mua bất động sản có thể đầu tư vào các ngành khác.Khả năng thương lượng/vị trí/sức mạnh của người bán: Việc xây dựng bất động sản

có liên quan rất lớn đến các nhà cung cấp nguyên vật liệu xây dựng Nếu giá của nguyênvật liệu tăng giá cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến giá thành xây dựng bất động sản Bêncạnh đó đất đai thuộc về Nhà nước, muốn thực hiện một dự án về bất động sản phải thôngqua Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, các sở banngành, Để có quyết định phê duyệt đầu tư, quyết định thu hồi và giao đất, phải thôngqua rất nhiều thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục cũng có thể kéo dài đến vài năm Vậynên người bán có ảnh hưởng lớn đối với Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc(VPID)

6 Phân tích chiến lược cạnh tranh

4.1 Chiến lược dẫn đầu chi phí:

Nhờ vào tầm nhìn chiến lược dài hạn, Công ty phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc đã cónhững quyết định hiệu quả trong việc đầu tư những bất động sản có vị trí tiềm năng, đặcbiệt như bất động sản KCN Khai Quang – vị trí địa lí nằm ở trung tâm của vùng kinh tếtrọng điểm phía Bắc: thành phố Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Đây là địa điểmthuận lợi với chi phí thấp để cung cấp hàng hóa cho các thành phố lớn trong khu vực và

cả nước, giúp VPID tối thiểu hóa chi phí vận chuyển, nguyên liệu đầu vào; tập trungnguồn vốn để tăng chất lượng, dịch vụ cho những sản phẩm bất động sản của công ty.Trong quá trình hoạt động, VPID cũng có những chính sách riêng để thu hút nhà đầu tư

10

download by : skknchat@gmail.com

Trang 11

như: Hỗ trợ làm thủ tục thành lập doanh nghiệp, hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tụcxin cấp giấy chứng nhận đầu tư, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường…

4.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ:

VPID được coi là dẫn đầu trong ngành phát triển, mở rông, khai thác bất động sảnhiệu quả, thân thiện với môi trường, nhiều ưu đãi dành cho các nhà đầu tư Nhờ có chiếnlược đầu tư bất động sản dài hạn ngay từ mới thành lập nên công ty đã có bước đi đúngđắn tiên phong đầu tư vào địa bàn phường Khai Quang, Tỉnh Vĩnh Phúc – trước đây vốn

là vùng đồi núi hoang vắng, không công ty nào dám đầu tư vào Hiện tại, khu công nghiệpKhai Quang là khu công nghiệp kinh tế trọng điểm phía Bắc VPID có nhiều ưu đãi thuhút các nhà đầu tư như đầu tư hạ tầng bất động sản bài bản, nhất là hệ thống xử lý nướcthải bảo đảm tính bền vững môi trường sinh thái bằng cách xây dựng thêm nhiều nhà máy

xử lý chất thải và lắp thêm nhiều hệ thống cống rãnh mà module lọc chất thải

III Phân tích Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty

1 Phân tích cấu trúc tài sản của VPID:

download by : skknchat@gmail.com

Trang 12

Qua số Biểu đồ cũng như số liệu phân tích ở Bảng 1 và Bảng 2 ở Phụ lục bảng ta có,

thể đưa ra một số nhận xét: Nhìn chung, tổ ng tài sản của công ty có xu hướng tăng liên:

tục qua các năm Năm 2018 tổng tài sản là 758,8 tỷ, tăng thêm 162,2 tỷ ở năm 2019(921,1 tỷ) và đến năm 2020 giá trị này đạt 1260,8 tỷ

Tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng tương đối thấp và có sự biến động nhẹqua các năm, từ 6,79% năm 2018 xuống 5,28% năm 2019 và đến năm 2020 là 6,68% Vìdoanh nghiệp không phải là doanh nghiệp sản xuất nên tài sản cố định chiếm tỷ trọngkhông lớn trong tổng giá trị tài sản

Các khoản đầu tư tài chính có tỉ trọng cao, đặc biệt là đầu tư tài chính ngắn hạnchiếm trên 50% trong tổng tài sản ở năm 2018 Bên cạnh đó, tỷ trọng đầu tư tài chínhngắn hạn giảm dần còn đầu tư dài hạn tăng lên qua các năm Cho thấy doanh nghiệp tậptrung chính vào đầu tư tài chính và cũng thể hiện được sự liên kết tài chính, cơ hội hoạtđộng tăng trưởng của doanh nghiệp ra ngoài khá tốt

Tỷ trọng hàng tồn kho của doanh nghiệp khá thấp và có sự biến động qua các nămtheo xu hướng giảm xuống, năm 2018 là 6,38% và còn 5,66% vào năm 2020 – đây cũngmột phần là do đặc thù của ngành Khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp chưa được tốtkhi tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn khách hàng của doanh có sự gia tăngqua các năm, đặc biệt là khoản phải thu dài hạn từ 9,06% năm 2018 và năm 2020 lên đến14,97%

Doanh nghiệp có sự chuyển hướng tập trung từ tài sản ngắn hạn sang tài sản dài hạn

có thể nhận thấy qua giá trị và thể hiện rõ hơn ở tỷ trọng đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu

tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp qua các năm

12

download by : skknchat@gmail.com

Trang 13

7 Phân tích cấu trúc nguồn vốn của VPID:

Obj Obj 11 Obj 14

2.1 Phân tích tính tự chủ của nguồn vốn:

Qua biểu đồ bên và Bảng 3 ở phụlục bảng, ta thấy:

Trong 3 năm gần đây, công ty có

tỷ suất nợ rất cao và giao động trongkhoảng 69,25% đến 70,72% nhưng cómột tín hiệu khá khả quan là tỷ suất nàyđang có dấu hiệu giảm dần, năm 2020đạt 69,25%, giảm được 1.47% so vớinăm 2018 Đó là dấu hiệu tốt thể hiệnmức phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ ngày càng giảm và tính tự chủ của doanhnghiệp thì lại càng tăng Điều này rất có lợi cho doanh nghiệp vì khi tỷ suất nợ giảm thì

họ có thêm nhiều cơ hội để nhận được sự tài trợ từ bên ngoài khi muốn mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp có tỷ suất tự tài trợ tăng đều từ năm 2018 đến 2020 Từ 29,28% năm

2018, tăng nhẹ trong năm 2019 lên 29,31% và đến năm 2020 tăng lên 33,61% Điều nàythể hiện khả năng tự chủ tài chính của VPDI đang được cải thiện và khá ổn định, khắcphục được việc phải chịu sức ép từ cái chủ nợ dẫn đến cơ hội cho tiếp nhận các khoản tàitrợ từ bên ngoài không được cao

13

Object17

download by : skknchat@gmail.com

Trang 14

Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu: Ta thấy hai chỉ tiêu nợ phải trả và nguồn vốn chủ sởhữu của công ty đều tăng qua các năm Tuy nhiên, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công

ty lại có hiện tượng giảm dần qua từng năm, giai đoạn năm 2018-2019 giảm 0,43%, giaiđoạn 2019-2020 giảm đến 35,08%, điều này chứng tỏ rằng mức độ đảm bảo nợ bởi vốnchủ sở hữu qua các năm của doanh nghiệp có xu hướng giảm dần Từ tỷ suất nợ, tỷ suất

tự tài trợ, tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu, ta thấy được VPDI không có tính tự chủ cao

14

download by : skknchat@gmail.com

Trang 15

2.2 Phân tích tính ổn định về tài trợ:

Nhìn chung, tỷ suất nguồn vốnthường xuyên trong 3 năm luôn ởmức cao, nhưng có xu hướng giảmdần qua các năm Từ năm 2018 đến

2019 giảm 3,64%, năm 2020 giảm íthơn là 0,78% - cho thấy nguồn tàitrợ của doanh nghiệp ổn định trongthời gian dài, doanh nghiệp khôngphải chịu áp lực thanh toán nguồntài trợ này trong ngắn hạn Tỷ suấtnguồn vốn tạm thời trong 3 nămluôn ở mức thấp, năm 2018 đạt mứcthấp nhất là 6,36%, tăng dần lên 10% ở năm 2019 và 10,78% năm 2020

Qua đó, ta thấy doanh nghiệp có ổn định về nguồn tài trợ nhưng không cao, doanhnghiệp sử dụng ít nợ ngắn hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên việc đối mặt với áplực thanh toán hay khiến rủi ro hoạt động cao là khó có khả năng xảy ra Tỷ suất nguồnvốn chủ sở hữu trên nguồn vốn thường xuyên có xu hướng tăng dần từ 31,27% lên32,57% rồi tới năm 2020 tăng lên 37,67% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang cố gắnggiảm đi các khoản nợ bên ngoài bằng vốn chủ sở hữu Đây là một tín hiệu tốt cho các nhàđầu tư

Từ các chỉ số trên ta thấy Công ty cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc là doanhnghiệp có tính ổn định về tài trợ khi có tỷ suất nguồn vốn thường xuyên luôn cao và duytrì ở mức xấp xỉ 90%

8 Phân tích cân bằng tài chính của VPID

15

Obj 19

download by : skknchat@gmail.com

Trang 16

3.1 Phân tích cân bằng tài chính dài hạn:

Qua Biểu đồ bên ta thấy: Trong 3năm VLĐ ròng của Công ty VPIDđang ở mức dương và đang có xuhướng biến động qua các năm, cụthể: Cuối năm 2019, VLĐ ròng giảm29,11% so với năm 2018 và cuốinăm 2020 đã tăng mạnh lên 38,07%

so với năm 2019 Nguyên nhân củaviệc VLĐ ròng giảm mạnh và tăng lên rất mạnh so với lúc giảm là vì từ cuối năm 2018 -

2020, công ty đã liên tục tăng đầu tư TSCĐ để có thể mở rộng quy mô kinh doanh đápứng nhu cầu của thị trường BĐS Giá trị TSCĐ vào năm 2019 đã tăng 98,73 % so vớinăm 2018 và năm 2020 tăng 34,17% so 2019

Để có thể đầu tư vào TSCĐ, công ty đã tăng các khoản nợ vay ngắn hạn, tăng VCSH

và huy động các khoản nợ dài hạn nên dù VLĐ ròng năm 2019 có giảm nhưng vẫn ở mứcdương và năm 2020 đã có dấu hiệu tăng mạnh trở lại và có khả năng tăng dần, ổn địnhhơn Nhìn chung đến hiện tại, công ty mức độ an toàn và bền vững đang được cải thiệnqua từng năm

3.2 Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn:

Qua Biểu đồ bên ta thấy VLĐ ròng lớnhơn rất nhiều so với nhu cầu VLĐ ròng điềunày có nghĩa là doanh nghiệp đang thể hiện

sự cân bằng tài chính một cách an toàn củamình bởi vì doanh nghiệp không cần phải đivay để bù đắp sự thiếu hụt về nhu cầu VLĐròng, nên về mặt lâu dài doanh nghiệp không

có khó khăn trong việc thanh toán các khoảnngắn hạn Qua 3 năm tài chính, ngân quỹ ròng của doanh nghiệp có sự giảm sút ở năm

16

Obj 21

download by : skknchat@gmail.com

Trang 17

2019 từ 427,4 tỷ giảm còn 333,7 tỷ nhưng đã tăng lên mạnh mẽ ở năm 2020 khi bằng462,7 tỷ.

Nhìn chung, xu hướng có sự tăng nhẹ qua các năm cho thấy ưu thế tài chính củadoanh nghiệp cao và có những bước đi vững chắc dựa, đầu tư vào các hoạt động tài chính

có tính thanh khoản cao để sinh lời, dễ dàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và hạn chế

để tình trạng dòng tiền nhàn rỗi Qua đó cho thấy doanh nghiệp đang có những chính sáchđúng đắn và hiệu quả để càng ngày phát triển

IV Phân tích hiệu quả hoạt động của VPID.

1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản.

Obj 24

1.1 Hiệu quả sử dụng tài sản:

Qua biểu đồ trên và Bảng 6 ở Phụ lục bảng, ta có thể thấy hiệu suất sử dụng tài sảnqua các năm đều nhỏ hơn 1, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp còn thấp,một tài sản đầu tư tạo ra được ít doanh thu thuần Năm 2018, hiệu quả sử dụng tài sản là0,15, có nghĩa là với một đồng tài sản sử dụng tại đơn vị có thể tạo ra 0,15 đồng doanhthu, thu nhập thuần Chỉ số này có xu hướng tăng đều qua các năm – năm 2019 là 0,19 và0,24 ở năm 2020 Sự tăng thêm của chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản có thể do sự tăng thêmcủa doanh thu thuần cũng như tổng tài sản của doanh nghiệp

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:

Từ biểu đồ trên và Bảng 6 ở Phụ lục bảng, ta thấy chỉ số hiệu quả sử dụng TSCĐcủa công ty khá ổn định và có xu hướng tăng đều qua các năm Năm 2018, chỉ số hiệu quả

sử dụng TSCĐ là 0,96 và có xu hướng tăng dần lên qua các năm Nếu như một đồng đầu

17

download by : skknchat@gmail.com

Trang 18

tư TSCĐ ở năm 2018 tạo ra 0,96 đồng doanh thu thì đến năm 2019 con số này là 1,52 vàđến năm 2020 đạt 2,05

Bên cạnh đó ta có thể thấy, doanh nghiệp đã có nhiều sự đầu tư mới cho TSCĐ trongmỗi năm, tạo ra tiền đề tăng doanh thu Từ đó cho thấy công ty đã có sự hợp lý và hiệuquả trong cách sử dụng TSCĐ của mình

1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

Dựa vào biểu đồ và Bảng 6 ở Phụ lục bảng, tathấy, hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn ngàycàng tăng lên Năm 2018 chỉ số này là 0,15 đếnnăm 2020 đạt 0,44 có nghĩa là tốc độ lưu chuyểnnhanh hơn, làm cho số ngày một vòng quay TSNHgiảm từ 2351 ngày/vòng ở năm 2018 và năm

2020 xuống còn 815 ngày/vòng Từ đó giúp quátrình chuyển hoá từ tài sản thành tiền của doanhnghiệp diễn ra một cách nhanh chóng hơn

TSNH tiết kiệm hoặc lãng phí:

+ Năm 2019: 124.523 774 684

360 × (1.330-2.351)= -353.399.185.437,2

+ Năm 2020: 220.409 914 409360 × (815-1330)=-315.173.771.313,1

Năm 2019 và năm 2020 công ty đều sử dụng TSNN tiết kiệm.

1.4 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn năm 2020

∆ DT =220.409 914 409

459.959 033 661−

124.523.774 684459.959 033 661=0,20

18

Obj 27

download by : skknchat@gmail.com

Trang 19

=> Từ năm 2019 đến năm 2020, doanh thu thuần sản xuất kinh doanh giảm trongđiều kiện TSNH bình quân không đổi làm tài sản ngắn hạn quay nhanh 0,20 vòng.Ảnh hưởng của nhân tố TSNH:

∆ TSNH = DT thu n ầ sxkd kỳ phântích

TSNH bìnhquân kỳ phântích − DT thu n

ầ sxkd kỳ phân tích TSNH bình quân kỳ g c ố

∆ TSNH =220.409 914 409

498.964 183 452−

220.409 914 409459.959.033 661=−0,03

=> Trong điều kiện doanh thu thuần sản xuất kinh doanh không đổi ở năm 2020,cùng với TSNH bình quân giảm đi làm cho tài sản ngắn hạn quay chậm 0,03 vòng.Tổng hợp: HTSNH = (– 0,03) + 0,20 = 0,17

9 Phân tích khả năng sinh lời của VPID.

2.1 Phân tích Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS –

Từ số liệu Biểu đồ bên ta đưa ranhận xét: Nhìn chung tỷ suất lợinhuận trên doanh thu ở mức cao,biến động qua các năm ROS năm

2018 đạt 69,42%, giảm nhẹ xuốngcòn 69,09% và đến năm 2020 tăngvượt trội lên 88,93% - có nghĩa làmột đồng doanh thu năm 2020 tạo

ra nhiều đồng lợi nhuận hơn so với hai năm trước Cụ thể: trong 100 đồng doanh thuthuần năm 2018, công ty đã giữ lại được 69,42 đồng lợi nhuận trước thuế và đến năm

2020 phần giữ lại này lên đến 88,93 đồng

2.2 Phân tích khả năng sinh lời của tài sản – ROA.

19

Obj 42

download by : skknchat@gmail.com

Trang 20

2.2.1 Tỷ suất sinh lời của tài sản – ROA:

Qua Biểu đồ, ta thấy rằng tỷ suấtsinh lời của tài sản đang có xu hướngtăng lên qua các năm từ 2018 đến 2020,tăng từ 10,40% lên 21,41% Điều nàyđồng nghĩa là vào năm 2018, từ 100đồng tài sản đầu tư doanh nghiệp sẽ tạo

ra 10,4 đồng lợi nhuận trước thuế đếnnăm 2020 thì lợi nhuận trước thuế đượctạo ra đã tăng lên gần như gấp đôi là 21,41 đồng Nguyên nhân chủ yếu là do lợi nhuậntrước thuế của công ty tăng mạnh Tổng tài sản bình quân của VPID tuy có tăng nhưngtăng chậm hơn so với lợi nhuận trước thuế, năm 2020 tăng 1,47% so với năm 2018

2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA bằng mô hình Dupont:

Obj 46

ROA= ROA2020 – ROA2019 = 21,41% – 13,41% = 8%

ROA = H ROS + H AUE

H ROS = (H ROS1 – H ROS0) x H AUE0 = (88,93% – 69,09%) x 0,19= 3,77%

 Khi ROS tăng từ 69,09% lên 88,93% với AUE không đổi thì làm tỷ suất sinh lờitrên tài sản – ROA tăng lên 3,77%

H AUE = (H AUE1 – H AUE0) x H ROS1 = (0.2407 – 0.1931) x 88,93% = 4,23%

 Khi hiệu quả sử dụng tài sản hay còn gọi là số vòng quay của tài sản tăng từ 0,19lên 0,24 với ROS không đổi thì làm ROA tăng 4,23%

H ROS + H AUE = 3,77% + 4,23% = 8%

20

Obj 44

download by : skknchat@gmail.com

Trang 21

2.2.3 Phân tích khả năng sinh lời từ tài sản – RE:

Từ Biểu đồ trên, ta thấy RE tronggiai đoạn năm 2018-2020 ở mức khácao và có xu hướng tăng dần qua cácnăm Cụ thể, năm 2018 là 10,4% đếnnăm 2019 là 1,43% và đạt 21,46% ởnăm 2020 Điều này cho thấy rằngdoanh nghiệp đang hoạt động có hiệuquả trong những năm qua Nguyênnhân là do tốc độ tăng của lợi nhuậntrước thuế và lãi vay tăng nhiều hơn

so với tốc độ tăng của tổng tài sản bình quân (lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2020 sovới năm 2018 tăng 3,03% còn tổng tài sản bình quân tăng ít hơn là 1,47%)

Trong cả 3 năm từ năm 2018 đến 2020, chỉ số RE đều lớn hơn lãi vay ngân hàng.Điều này cho thấy đòn bẩy tài chính của công ty đang phát huy tác dụng của mình, việcnày đồng nghĩa với việc công ty nên đi vay trong thời điểm này

10 Phân tích khả năng sinh lời từ vốn chủ sở hữu – ROE

3.1 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu – ROE:

Nhìn vào Biểu đồ ta thấy chỉ sốROE của công ty qua các năm tăng ổn định.Năm 2018, cứ 100 đồng VCSH thì tạo ra32,54 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2019thì tạo ra 39,64 đồng lợi nhuận sau thuế Đếnnăm 2020 tăng đột biến gần gấp 1,5 lần so vớinăm 2019, cứ 100 đồng VCSH thì tạo ra60,58 đồng lợi nhuận sau thuế

Nguyên nhân là do công ty tăng vốn chủ sở hữu của năm 2019 so với năm 2018 là21,53%, đến năm 2020 thì tăng 56,93% tương đương với 153.730.619.040 đồng Bên

21

Obj 65

Object68

download by : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 19/04/2022, 06:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP ST - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP ST (Trang 2)
Qua biểu đồ bên và Bảng 3ở phụ lục bảng, ta thấy: - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
ua biểu đồ bên và Bảng 3ở phụ lục bảng, ta thấy: (Trang 13)
Qua biểu đồ trên và Bảng 6ở Phụ lục bảng, ta có thể thấy hiệu suất sử dụng tài sản qua các năm đều nhỏ hơn 1, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp còn thấp, một tài sản đầu tư tạo ra được ít doanh thu thuần - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
ua biểu đồ trên và Bảng 6ở Phụ lục bảng, ta có thể thấy hiệu suất sử dụng tài sản qua các năm đều nhỏ hơn 1, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp còn thấp, một tài sản đầu tư tạo ra được ít doanh thu thuần (Trang 17)
Dựa vào biểu đồ và Bảng 6ở Phụ lục bảng, ta thấy, hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn ngày càng tăng lên - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
a vào biểu đồ và Bảng 6ở Phụ lục bảng, ta thấy, hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn ngày càng tăng lên (Trang 18)
3.2. Áp dụng mô hình Dupont phântích các nhân tố ảnh hưởng ROE (1 năm) - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
3.2. Áp dụng mô hình Dupont phântích các nhân tố ảnh hưởng ROE (1 năm) (Trang 22)
3.2. Áp dụng mô hình Dupont phântích các nhân tố ảnh hưởng ROE (1 năm) - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
3.2. Áp dụng mô hình Dupont phântích các nhân tố ảnh hưởng ROE (1 năm) (Trang 22)
14. Mô hình Alman Zscore: - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
14. Mô hình Alman Zscore: (Trang 29)
PHỤ LỤC BẢNG - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
PHỤ LỤC BẢNG (Trang 32)
Bảng 2: Phântích biến động tài sản của công ty - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
Bảng 2 Phântích biến động tài sản của công ty (Trang 33)
Bảng 3: Phântích cấu trúc nguồn vốn - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
Bảng 3 Phântích cấu trúc nguồn vốn (Trang 35)
Bảng 4: Phântích cân bằng tài chính dài hạn - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
Bảng 4 Phântích cân bằng tài chính dài hạn (Trang 35)
Bảng 5: Phântích cân bằng tài chính ngắn hạn - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
Bảng 5 Phântích cân bằng tài chính ngắn hạn (Trang 36)
Bảng 8: Phântích ROA theo mô hình Doupont - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
Bảng 8 Phântích ROA theo mô hình Doupont (Trang 38)
Bảng 9: Phântích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE theo mô hình Dupont - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
Bảng 9 Phântích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE theo mô hình Dupont (Trang 38)
Bảng 11: Phântích các chỉ số P/E, BVPS, P/BV - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
Bảng 11 Phântích các chỉ số P/E, BVPS, P/BV (Trang 39)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w