TÓM TẮTBài thực hành này được thực hiện trên thiết bị tháp đệm với mục đích là đểkhảo sát sự ảnh hưởng của lưu lượng dòng khí và dòng lỏng đến độ giảm áp suất củadòng khí trong tháp đệm.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA
HỌC BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN: THỰC HÀNH CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 3TÓM TẮT
Bài thực hành này được thực hiện trên thiết bị tháp đệm với mục đích là đểkhảo sát sự ảnh hưởng của lưu lượng dòng khí và dòng lỏng đến độ giảm áp suất củadòng khí trong tháp đệm Khi lưu lượng dòng khí tăng thì độ giảm áp khi cột khô vàkhi cột ướt đều tăng Nhưng đối với cột khô thì độ giảm áp tăng tuyến tính còn đốivới cột ướt thì độ giảm áp tăng theo dạng đường cong Khi lưu lượng dòng lỏng vàdòng khí đều tăng thì đến một thời điểm sẽ xảy ra hiện tượng ngập lụt, chất lỏng sẽ
bị khí đẩy lên trào ngược ra khỏi tháp Từ các giá trị thực nghiệm log (∆Pcư/Z) vàlogG ta xây dựng được vùng gia trọng của tháp đệm, từ đó giúp ta xác định đượcđiều kiệm thích hợp để tháp đệm hoạt động đạt hiệu quả cao nhất Ngoài ra báo cáocòn xây dựng được giản đồ điểm lụt giúp ta có thể tránh được các vấn đề kỹ thuậttrong vận hành thiết bị tháp đệm
I GIỚI THIỆU [1]
1 Cơ sở lý thuyết
1.1 Chế độ làm việc của tháp đệm
Tùy thuộc vào vận tốc dòng khí mà chế độ thủy động trong tháp đệm có thể xảy
ra 4 chế độ thủy lực như sau: chế độ dòng, quá độ, xoáy và sủi bọt Trong 3 chế độdòng, quá độ và xoáy thì pha khí liên tục chiếm tất cả các không gian trong tháp cònpha lỏng là pha phân tán chảy thành màng theo bề mặt đệm, nên gọi là chế độ màng
Ở chế độ màng nếu tăng thêm lưu lượng dòng khí thì xảy ra hiện tượng đảo pha(điểm C) pha lỏng là pha liên tục chiếm toàn bộ không gian trong tháp và pha khí là phaphân tán vào trong pha lỏng nên có hiện tượng sủi bọt Chế độ làm việc này gọi là chế độsủi bọt(nhũ tương) Nếu tiếp tục tăng lưu lượng dòng khí thì chất lỏng sẽ theo pha khíbắn ra khỏi tháp Hiện tượng này người ta gọi là hiện tượng ngập lụt Theo thực nghiệm,quá trình truyền khối ở chế độ sủi bọt là tốt nhất, song trong thực tế tháp đệm được vậnhành trong chế độ xoáy gần đến điểm đổi pha để quá trình làm việc dễ kiểm soát, antoàn
download by : skknchat@gmail.com
Trang 4Hình 0.1: Tổn thất áp suất trong tháp đệm theo vận tốc dòng khí
1.1.1 Mối quan hệ giữa độ giảm áp với lưu lượng dòng khí trong tháp
Để khảo sát chế độ thủy động trong tháp đệm, người ta tiến hành khảo sát sự tổnthất áp suất của dòng khí khi cột khô (trong tháp đệm chỉ có pha khí mà không có phalỏng) Khi lưu lượng dòng khí chuyển động trong tháp tăng dần thì độ giảm áp
cũng tăng theo, sự gia tăng này được biểu diễn theo mối quan hệ với lưu lượng dòngkhí như sau (với n=1,8 ÷2 ¿:
log ∆ P ck =n log G −log Z
Z
Khi có dòng lỏng chảy ngược chiều, các khoảng trống bị thu nhỏ lại và dòng khí
di chuyển khó khăn hơn vì một phần thể tích tự do bị lượng chất lỏng chiếm cứ Tronggiai đoạn đầu (dưới điểm A), lượng chất lỏng bị giữ lại trong tháp là không đổi theotốc độ dòng khí mặc dầu lượng chất lỏng này tăng theo suất lượng pha lỏng Trongvùng giữa A và B, lượng chất lỏng bị giữ lại trong tháp tăng nhanh theo tốc độ khí, cácchỗ trống trong tháp nhỏ dần và độ giảm áp pha khí tăng nhanh Vùng này gọi là vùnggia trọng, điểm B gọi là điểm gia trọng
Hình 0.2: Ảnh hưởng của lưu lượng dòng khí và dòng lỏng đến độ giảm
của dòng khí trong tháp đệm
Trang 5download by : skknchat@gmail.com
Trang 6Tại B, nếu tiếp tục tăng tốc pha khí (ứng với một suất lượng pha lỏng không đổi)thì sẽ có hiện tượng pha khí sủi bọt qua lớp chất lỏng tại bề mặt lớp vật đệm và tạo ra
sự đảo pha Lúc đó hiện tượng pha khí lôi cuốn chất lỏng tăng mạnh và tháp ở trạngthái ngập lụt, độ giảm áp của pha khí sẽ tăng rất nhanh
1.1.1.1 Độ giảm áp khi cột khô (∆ P ck )
Zhavoronkov đề nghị một hệ thức đưa ra một hệ thức liên hệ giữa độ giảm ápcủa dòng khí qua cột chêm khô với vận tốc khối lượng của dòng khí qua cột
G: Vận tốc khối lượng của dòng khí qua tháp, m2 s
G: lưu lượng dòng khí vào tháp, phút lít
Z: chiều cao của lớp đệm, m
ρ k : Khối lượng riêng của không khí kg
m3
F: Thiết diện ngang của ống chưa đệm, m2
D e: Đường kính tương đương của đệm,m
Hệ số ma sát khi cột khô f ck là hàm số theo chuẩn số Reynold với các loại đệm khác nhau xác định theo các công thức thực nghiệm
Với đệm vòng xếp ngẫu nhiên, hệ số ma sát khi cột khô f ck được xác định nhưsau
- Ở chế độ chảy xoáy, khi ℜy>40:
Trang 7áp càng tăng Sự liên hệ giữa độ giảm dòng khí khi cột khô (∆ P ck ) và khi cột ướt (∆
P cư ) có thể viết như sau:
Trang 8L: Vận tốc khối lượng của dòng lỏng qua tháp, m2 s
L: Lưu lượng dòng lỏng qua tháp, phút1
ρ nước : Khối lượng riêng của nước, kg
Khi cột chêm bị điểm lụt, chất lỏng không chảy xuống được, tạo nên một cột chấtlỏng trong tháp, các dòng chảy không còn đều đặn, độ giảm áp của pha khí bị giaođộng mạnh Hiện tượng này gây bất lợi cho sự hoạt động của tháp, do vậy cần tránhkhi vận hành tháp đệm Theo Zhavoronkov hiện tượng ngập lụt xảy ra khi hai nhóm số
vô thứ nguyên sau có mối liên hệ với nhau
ω=
G 10−360.F ε
Trong đó: ω: Vận tốc của dòng khí trong tháp đệm, m
Trang 9download by : skknchat@gmail.com
Trang 10Hình 0.3: Điểm lụt của tháp đệm theo quan hệ π1 và π2
Do đó sự liên hệ giữa π1 và π2 trên giản đồ log −log sẽ xác định một biểu đồ lụt của tháp đệm, vùng giới hạn hoạt động của tháp đệm ở dưới đường này
2 Mô hình thí nghiệm
2.1 Sơ đồ hệ thống
Mô hình tháp đệm (cột chêm) khảo sát chế đọ hoạt động ở áp suất khí quyển
- Cột đệm làm bằng thủy tinh đường kính trong bằng 80mm, chiều cao vật liệu đệm trong tháp bằng 90mm
- Vật liệu đệm bằng vòng Rashig đường kính 8mm: bề mặt riêng 360 m3 /m2, độ xốp 0,67, Khối lượng riêng xốp 800kg /m3
- Lưu lượng dòng khí vào đáy tháp đệm được đo bằng Rotamet với lưu lượng
Trang 11Hình 0.4: Sơ đồ hệ thống cột chêm
Các thiết bị phụ trợ trong mô hình
1- Máy thổi khí 4- Bộ phận phân phối lỏng 7- Bộ phận phân phối khí
2- Lưu lượng kế khí 5- Cột chứa đệm 8- Ống chỉ mực chấtlỏng
3- Áp kế chữ U 6- Lưu lượng kế lỏng 9- Thùng chứa nước
Trang 12- Xác định vùng gia trọng của tháp đệm khi vận hành tháp đệm
- Xây dựng giản đồ điểm lụt của tháp đệm
III THỰC NGHIỆM
1 Tiến hành thí nghiệm
1.1 Khảo sát chênh lệch áp suất cột khô
- Đóng hoàn toàn các van V L3 và V L5
- Mở van V L4 đến khi lưu nước trong thiết bị phân phối khí đạt 2/3 thể tích thì đóng van V L4
- Tiến hành điều chỉnh lưu lượng dòng khí bằng van V K 2 và đo độ chênh lệch áp suất ở áp kế chữ U
1 Khảo sát chênh lệch áp suất cột ướt
- Mở van V L3 điều chỉnh lưu lượng dòng lỏng cần khảo sát vào tháp
- Mở van V L4 điều chỉnh đến khi lượng nước trong thiết bị phân phối khí đạt 2/3 thể tích Duy trì liên tục mực chất lỏng ở vị trí trên
- Tiến hành điều chỉnh lưu lượng dòng khí bằng van V K 2 và đo độ chênh lệch áp suất ở áp kế chữ U
1.1.1.1 Kết thúc thí nghiệm
- Tắt bơm lỏng và mở hoàn toàn van lỏng hoàn lưu
- Tắt bơm khí và mở hoàn toàn van khí hoàn lưu
- Đợi cho chất lỏng trong ống thoát hết, mở van xả hết nước trong bồ chứa lỏng
Chú ý:
- Khi tiến hành thí nghiệm, luôn cho quạt thổi khí hoạt động trước và bơm cấp lỏng hoạt động sau
download by : skknchat@gmail.com
Trang 13- Khi kết thúc thí nghiệm, cho bơm chất lỏng ngừng trước và quạt thổi khí ngừng sau.
IV KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1.1.1 Khảo sát độ giảm áp khi cột khô.
Bảng 0.1: Kết quả thực nghiệm độ giảm áp khi cột khô
STT Lưu lượng dòng khí G k (m3 /h) Độ giảm áp cột khô ∆ P ck (cm H2 O)
1.1.1.2Khảo sát độ giảm áp khi cột ướt.
Bảng 0.2: Kết quả thực nghiệm độ giảm áp khi cột ướt
Trang 14download by : skknchat@gmail.com
Trang 152 Xử lý kết quả thí nghiệm [2]
1.1.2.1Khảo sát độ giảm áp khi cột khô (lý thuyết)
Bảng 0.3: Độ giảm áp cột khô theo lý thuyết
- So sánh độ giảm cột áp lý thuyết và độ giảm cột áp thực tế
Bảng 0.4: Bảng so sánh Độ giảm cột áp lý thuyết và thực tế trong trường hợp cột khô
Trang 16download by : skknchat@gmail.com
Trang 17lý thuyết
2
G (l/p)
Hình 0.5: Biểu đồ so sánh Độ giảm cột áp lý thuyết và thực tế trong trường hợp cột khô
Nhận xét: Từ bảng 9.1 và 9.3 và hình 9.5 ta có thể thấy khi lưu lượng dòng khí
tăng từ 16.6 lít/phút đến 83.6 lít/phút độ giảm áp thực nghiệm so với độ giảm áp lý
thuyết chênh lệch khoảng (0.8 – 2.1) nhưngkhi lưu lượng dòng khí tăng lên từ 83.6
lít/phút đến 100 lít/phút thì độ giảm áp thực nghiệm và lý thuyết lại có sự chênh lệch
khá khoảng từ 4.6 mmH2 O
1.1.2.2Khảo sát độ giảm áp khi cột ướt (lý thuyết)
Bảng 1: Kết quả thực nghiệm độ giảm áp ∆ P theo cột ướt (Pa)
Trang 18Bảng 2: giá trị của σ phụ thuộc vào vận tốc khối lượng của dòng lỏng Z
download by : skknchat@gmail.com
Trang 195.3 15.983.6 38.3 3.9 114.9 11.7
6.1 26,84
50 15.2 1.5 66,88 6,8
5.6 24,6466.7 25.5 2.6 112,2 11,4
5.3 23,3283.6 38.3 3.9 168,52 17,2
5.1 22,44
Trang 20100 52.9 5.4 232,76 23,7
4.9 21,56
Bảng 5 Độ giảm áp và hệ số ma sát khi cột ướt với L = 4 lít/phút
download by : skknchat@gmail.com
Trang 215.3 31,883.6 38.3 3.9 229,8 23,42
6.1 51,85
50 15.2 1.5 129,2 13,1
5.6 47,666.7 25.5 2.6 216,75 22,1
5.3 45,0583.6 38.3 3.9 325,55 33,2
6.1 76,86
50 15.2 1.5 191,52 19,5
5.6 70,5666.7 25.5 2.6 321,3 32,8
5.3 66,78
Trang 2283.6 38.3 3.9 482,58 49,2
5.1 64,26
100 52.9 5.4 666,54 68 4.9 61,74
download by : skknchat@gmail.com
Trang 23Bảng 8 Độ giảm áp và hệ số ma sát khi cột ướt với L = 7 lít/phút
6.1 111,02
50 15.2 1.5 276,64 28,2
5.6 101,9266.7 25.5 2.6 464,1 47,3
5.3 96,4683.6 38.3 3.9 697,06 71,1
5.1 92,82
100 52.9 5.4 962,78 98,1
4.9 89,18
Bảng 9 : Các thông số logarit biểu diễn sự ảnh hưởng của lưu lượng dòng khí
và dòng lỏng đến độ giảm áp của dòng khí trong tháp
Trang 24download by : skknchat@gmail.com
Trang 254.5 4
Hình 10 :Biểu đồ xác định vùng gia trọng của tháp đệm
Nhận xét: Từ bảng 9.5 đến bảng 9.13 là các bảng tính toán giá trị độ giảm áp khi
cột ướt ∆ P cư theo lý thuyết Khi so sánh hai giá trị ư lý thuyết với giá trị ưthực
nghiệm ta thấy, khi lưu lượng dòng khí càng tăng thì độ giảm áp càng tăng, giá trị độ
giảm áp giữa lý thuyết và thực tiễn càng cách xa nhau Dựa vào hình 9.6, khi G tăng
thì độ giảm áp tăng theo nhưng không tăng một hàm tuyến tính mà theo một đường
cong Lúc ban đầu khi giá trị của G còn thấp thì log (∆Pcư/Z) tăng chậm sau đó khi G
tăng đến giá trị thích hợp thì log (∆Pcư/Z) bắt đầu tăng nhanh và tăng rất nhanh khi đạt
giá trị của điểm lụt Khi lưu lượng dòng lỏng càng tăng thì cột càng dễ gần đến điểm
lụt hơn Vùng sau vùng gia trọng, giá trị P tăng lên rất nhanh và đột ngột
Bảng 11: Các thông số ở hiện tượng ngập lụt
Trang 26download by : skknchat@gmail.com
Trang 270.30 0.20 0.10
Hình 12 Điểm lụt của tháp đệm theo quan hệ π1 à π2
1.2 KẾT LUẬN
Sự ảnh hưởng của dòng khí: Đối với cột khô, khi tăng lưu lượng dòng khí G thì
độ giảm áp suất tăng theo, log ∆ P cư
tăng tuyến tính đối với logG Đối với cột ướt, khi
Trang 28download by : skknchat@gmail.com
Trang 29- Diện tích bề mặt riêng của đệm a=360 m2
2 Tính độ giảm áp khi cột ướt với L=2,4 lít/ phút
- Khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ 30 ℃: ρ nước=996 m kg3
Trang 30download by : skknchat@gmail.com
Trang 31- Độ giảm áp khi cột ướt
VI Trả lời câu hỏi:
a) Chế độ thủy động của tháp đệm gồm những chế độ nào?
Có 4 chế độ thủy động: chế độ dòng, chế độ quá độ, chế độ xoáy
Trang 32download by : skknchat@gmail.com
Trang 33- Có bề mặt tiếp xúc pha lớn, hiệu suất cao.
- Cấu tạo đơn giản
- Trở lực trong tháp không lớn
- Giới hạn làm việc tương đối rộng
Nhược điểm:
- Khó làm ướt đều đệm
- Tháp cao quá phân bố chất lỏng không đều
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Tài liệu hướng dẫn thực hành các quá trình & thiết bị trong công nghệ hóa học, Khoa công nghệ hóa học Trường đại học công nghiệp TP.HCM, 2017
[2] T Xoa, N T Khuông và H L Viên, Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất, tập 1, 2, NXB Khoa học Kỹ Thuật, 2013
download by : skknchat@gmail.com