1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC HÀNH các QUÁ TRÌNH và THIẾT bị TRONG CÔNG NGHỆ hóa học bài 10 CHƯNG cất

27 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 247,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích thí nghiệm Khảo sát và đánh giá sự ảnh hưởng của các thông số: chỉ số hồi lưu, nhiệt độ trạngthái và vị trí mâm nhập liệu đến số mâm lý thuyết, hiệu suất quá trình chưng cất vàl

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BÁO CÁO THỰC HÀNH CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

Trang 3

BÀI 10: CHƯNG CẤT

10.1 Mục đích thí nghiệm

Khảo sát và đánh giá sự ảnh hưởng của các thông số: chỉ số hồi lưu, nhiệt độ (trạngthái) và vị trí mâm nhập liệu đến số mâm lý thuyết, hiệu suất quá trình chưng cất vàlượng nhiệt cần sử dụng

10.2 Cơ sở lý thuyết

10.2.1 Cân bằng vật chất

Quá trình tính toán cân bằng vật chất chưng cất dựa trên cơ sở phương pháp McCabe Theile xem gần đúng đường làm việc phần chưng và phần cất là đường thẳng vàchấp nhận một số giả thuyết sau:

Suất lượng mol của pha hơi đi từ dưới lên bằng nhau trong tất cả các tiết diện của tháp

Nồng độ pha lỏng sau khi ngưng tụ có thành phần bằng thành phần hơi ra khỏi đỉnh tháp

Dòng hơi vào và ra của tháp ở trạng thái hơi bão

hòa Dòng hồi lưu vào tháp ở trạng thái lỏng sôi

Suất lượng mol pha lỏng không đổi theo chiều cao của đoạn cất và đoạn chưng

10.2.1.1 Phương trình cân bằng vật chất

F=P+W

x F F=x P P+ x W W

Trong đó:

F , P ,W : suất lượng nhập liệu, sản phẩm đáy và sản phẩm đỉnh, kmol/h

x F ,x P , x w : thành phần mol của cấu tử nhẹ trong hỗn hợp nhập liệu, sản phẩm đỉnh,

sản phẩm đáy, mol/mol

10.2.1.2 Chỉ số hồi lưu (hoàn lưu)

Chỉ số hồi lưu là tỷ số giữa lưu lượng hoàn lưu (L0) và lưu lượng của dòng sản phẩm đỉnh (P)

F= L

P0

Chỉ số hồi lưu thích hợp (R) được xác định thông qua chỉ số hồi lưu tối thiểu (R

min ) và xác định theo công thức: R=b Rmin

10.2.1.3 Phương trình đường làm việc

Trang 4

10.2.1.4 Xác định số mâm lý thuyết

Hình 10.1 Xác định số mâm lý thuyết

10.2.2 Cân bằng năng lượng

10.2.2.1 Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị gia nhiệt nhập liệu

Q nl: nhiệt lượng cần cung cấp để gia nhiệt nhập liệu, kW

F: lưu lượng khối lượng hỗn hợp nhập liệu, kg/s

2download by : skknchat@gmail.com

Trang 5

C p F là nhiệt dung riêng hỗn hợp nhập liệu, kJ/kg.℃ t

F r

,t

F v : nhiệt độ nhập liệu ra

và vào khỏi thiết bị,℃ Q

m nl: nhiệt mất mát ở thiết bị gia nhiệt nhập liệu, kW

10.2.2.2 Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị ngưng tụ

Nếu quá trình ngưng tụ không làm lạnh

Q ng =P ( R+1) r P =G C (t r −t v ) +Q m ng

Nếu quá trình ngưng tụ có làm lạnh

Q ng =P ( R+1) r P + P ( R+1 ) C p P (t S P −t P )=G C (t r −t v)+Q m ng

Trong đó:

P: lưu lượng khối lượng hỗn hợp sản phẩm đỉnh, kg/s

C p P: nhiệt dung riêng hỗn hợp sản phẩm đỉnh, kJ/kg.℃ tr ,tv: nhiệt độ ra và vào của nước,

G: lưu lượng dòng giải nhiệt, kg/s

t S P : nhiệt độ sôi hỗn hợp sản phẩm đỉnh,

m ng: nhiệt mất mát ở thiết bị ngưng tụ, kW

10.2.2.3 Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị làm lạnh

t Wr ,t Wv : nhiệt độ của sản phẩm đáy vào và ra khỏi thiết bị,

t 1r ,t 1 v: nhiệt độ vào và ra của nước ở thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh,

t 2 r ,t 2 v: nhiệt độ vào và ra của nước ở thiết bị làm lạnh sản phẩm đáy,

G1: lưu lượng dòng giải nhiệt ở thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh, kg/s

G2: lưu lượng dòng giải nhiệt ở thiết bị làm lạnh sản phẩm đáy, kg/s

Trang 6

C 1: nhiệt dung riêng dòng giải nhiệt ở thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh, J/kg.

C 2: nhiệt dung riêng dòng giải nhiệt ở thiết bị làm lạnh sản phẩm đáy, J/kg.

Q

m¿P: nhiệt mất mát ở thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh, kW

Q

m¿W : nhiệt mất mát ở thiết bị làm lạnh sản phẩm đáy, kW

10.2.2.4 Cân bằng nhiệt toàn tháp

Hình 10.2 Sơ đồ tính toán cân bằng nhiệt lượng

Phương trình cân bằng nhiệt lượng:

Q F +Q K +Q L0=Q F +Q K +Q F +Q m +Q ng Q K =Q P + Q W +Q m +Q ng −Q F

−Q L0

Trong đó:

Q K: nhiệt lượng cung cấp cho nồi đun, kW

Q m: nhiệt lượng mất mát ra môi trường xung quanh và thường được lấy gần bằng khoảng 5 % đến 10 % lượng nhiệt cần cung cấp

Q F: nhiệt lượng do dòng nhập liệu mang vào, kW

Trang 7

Xác định chỉ số hồi lưu tối thiểu, khảo sát mâm nhập liệu cuối

cùng Khảo sát 02 vị trí còn lại của mâm nhập liệu

10.3.2 Các lưu ý

Trong suốt quá trình làm thí nghiệm cần chú ý những vấn đề sau:

Lưu lượng dòng nước giải nhiệt vào trong hệ thống, nếu không có nước giải nhiệt thì phải ngưng hệ thống

Lưu lượng hỗn hợp nhập liệu hết thì phải ngừng quá trình làm việc

Theo dõi sự biến đổi nhiệt độ trong suốt thời gian làm việc và giải thích

Đánh giá kết quả đo thành phần và lưu lượng dòng sản phẩm đỉnh để điều chỉnh chế độ làm việc hợp lý

10.4.1.2 Buổi 2: Khảo sát các vị trí của mâm nhập liệu

Bảng 10.2 Kết quả thí nghiệm khảo sát mâm nhập liệu ở đáy, giữa và đỉnh tháp với tỷ số

hồi lưu R=2,333

Trang 9

6download by : skknchat@gmail.com

Trang 10

10.4.2 Xử lý số liệu:

Các thông số cố định:

Nhập liệu ban đầu: 20(l) cồn 30° (% V rượu=30 % ¿ tại nhiệt độ phòng t=30 ℃

Ở nhiệt độ t=30 ℃: ρ nước=995,7 (kg / m3 ) ρ rượu =780,5 ( kg/m3 )

10.4.2.1 Xác định chỉ số hồi lưu tối thiểu

Chỉ số hồi lưu tối thiểu:

Hình 10.3 Xác định chỉ số hồi lưu tối thiểu

Trang 11

1download by : skknchat@gmail.com

Trang 12

Ta có:x P =0,8105(kmol / kmolhh) , x F =0,1103(kmol / kmolhh),B=0,4

10.4.2.2 Tính toán lượng vật liệu của các mâm

Khối lượng riêng của hỗn hợp nhập liệu :

Trang 13

Bảng 10.4 Xử lý số liệu tại các mâm nhập liệu ở đáy, giữa và đỉnh tháp

với tỷ số hồi lưu R=2,333

Trang 14

download by : skknchat@gmail.com

Trang 15

Tương tự ta được kết quả:

Bảng 10.6 Phương trình đường chưng và đường cất tại mâm

Trang 16

4download by : skknchat@gmail.com

Trang 17

PT cất y cất =0,91 x+ 0,0138

Tính số mâm lý thuyết:

Mâm đáy

Hình 10.4 Đồ thị xác định số mâm lý thuyết của mâm nhập liệu đáy

Mâm giữa

Hình 10.5 Đồ thị xác định số mâm lý thuyết của mâm nhập liệu giữa

Trang 18

download by : skknchat@gmail.com

Trang 19

Mâm đỉnh: Số mâm lý thuyết: 5 mâm

Mâm đỉnh

Hình 10.6 Đồ thị xác định số mâm lý thuyết của mâm nhập liệu đỉnh

10.4.2.3.1 Cân bằng nhiệt lượng

Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị gia nhiệt nhập liệu:

Nhiệt dung riêng của hỗn hợp nhập liệu:

Nhiệt lượng của cho thiết bị gia nhiệt nhập liệu:

Q nl =F C p F (t F r −t F v )+Q m nl =9,6477.3,899. ( 94,8−30,1 )+ 0=2433,78( kJ /h)

Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị ngưng tụ:

Ẩn nhiệt hóa hơi của sản phẩm đỉnh:

Trang 20

Bảng 10.7 Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị ngưng tụ

Tương tự, ta có bảng số liệu sau:

Bảng 10.8 Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị làm lạnh

Trang 21

Cân bằng nhiệt lượng cho tháp chưng:

Tương tự, ta có bảng số liệu sau:

Bảng 10.9 Cân bằng nhiệt lượng cho toàn tháp

Qua thực nghiệm, ta thấy ở cùng một nhiệt độ nhập liệu ở mâm trên, mâm giữa và

mâm dưới khi chỉ số hồi lưu R không đổi thì nồng độ sản phẩm đỉnh giảm

Nhập liệu ở mâm dưới được xem là tối ưu nhất bởi thời gian lưu của dòng lưu lượngnhập liệu khi chảy xuống nồi đun sẽ thấp hơn nhiều, do quãng đường ngắn hơn nên nồng

Trang 22

độ sản phẩm đỉnh cũng cao hơn sao với nhập liệu mâm giữa và mâm đỉnh (minh chứng qua số mâm lý thuyết).

Nguyên nhân gây sai số trong quá trình thực nghiệm: do ảnh hưởng của điều kiện môi trường xung quanh tới thiết bị; trong quá trình tính toán, xử lý số liệu có làm tròn số.Ngoài ra, quá trình hoạt động của tháp chưng không ổn định do thời tiết, các thông sốlàm việc không phù hợp với trạng thái nhập liệu; thiết bị cũ kỹ; bảo ôn, cách nhiệt kém;

thiết bị ngưng tụ sản phẩm đỉnh làm việc thiếu hiệu quả.

Tương tự ta được kết quả:

Bảng 10.6 Phương trình đường chưng và đường cất tại mâm

Trang 23

download by : skknchat@gmail.com

Trang 24

Tính số mâm lý thuyết:

Hình 10.4 Đồ thị xác định số mâm lý thuyết của mâm nhập liệu đáy

Hình 10.5 Đồ thị xác định số mâm lý thuyết của mâm nhập liệu giữa

11download by : skknchat@gmail.com

Trang 25

10.4.2.4.1 Cân bằng nhiệt lượng

Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị gia nhiệt nhập

liệu: Nhiệt dung riêng của hỗn hợp nhập liệu:

Nhiệt lượng của cho thiết bị gia nhiệt nhập liệu:

Q nl =F C p F (t F r −t F v )+Qm nl =9,6477.3,899 (94,8−30,1)+ 0=2433,78( kJ /h)

Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị ngưng tụ:

Ẩn nhiệt hóa hơi của sản phẩm đỉnh:

Nhiệt lượng của thiết bị ngưng tụ:

Q ng =P ( R+1) r P +Q m ng =1,874 (2,333+1).969,11=6053,97(kJ / h)

Tương tự ta có băng số liệu sau:

Bảng 10.7 Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị ngưng tụ

r P

Q

ng

Mâm đáyMâmgiữaCân bằng nhiệt lượng của thiết bị làm

Trang 26

C p w =x w C ρ r +C ρ n ( 1−x w )=0,2212.2,89+ ( 1−0,2212 ).4,19=3,9(kJ /kg ℃)

Nhiệt lượng làm lạnh sản phẩm đỉnh:

Tương tự, ta có bảng số liệu sau:

Bảng 10.8 Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị làm lạnh

Tương tự, ta có bảng số liệu sau:

Bảng 10.9 Cân bằng nhiệt lượng cho toàn tháp

13download by : skknchat@gmail.com

Trang 27

thiết bị ngưng tụ sản phẩm đỉnh làm việc thiếu hiệu quả.

Ngày đăng: 19/04/2022, 06:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 10.1. Xác định số mâm lý thuyết - BÁO cáo THỰC HÀNH các QUÁ TRÌNH và THIẾT bị TRONG CÔNG NGHỆ hóa học bài 10 CHƯNG cất
Hình 10.1. Xác định số mâm lý thuyết (Trang 4)
Hình 10.2. Sơ đồ tính toán cân bằng nhiệt lượng Phương trình cân bằng nhiệt lượng: - BÁO cáo THỰC HÀNH các QUÁ TRÌNH và THIẾT bị TRONG CÔNG NGHỆ hóa học bài 10 CHƯNG cất
Hình 10.2. Sơ đồ tính toán cân bằng nhiệt lượng Phương trình cân bằng nhiệt lượng: (Trang 7)
Bảng 10.3. Kết quả thí nghiệm khảo sát mâm nhập liệu ở giữa và đáy tháp với tỷ số hồi lưu R=1,5 - BÁO cáo THỰC HÀNH các QUÁ TRÌNH và THIẾT bị TRONG CÔNG NGHỆ hóa học bài 10 CHƯNG cất
Bảng 10.3. Kết quả thí nghiệm khảo sát mâm nhập liệu ở giữa và đáy tháp với tỷ số hồi lưu R=1,5 (Trang 9)
Hình 10.3. Xác định chỉ số hồi lưu tối thiểu - BÁO cáo THỰC HÀNH các QUÁ TRÌNH và THIẾT bị TRONG CÔNG NGHỆ hóa học bài 10 CHƯNG cất
Hình 10.3. Xác định chỉ số hồi lưu tối thiểu (Trang 11)
Bảng 10.4. Xử lý số liệu tại các mâm nhập liệu ở đáy, giữa và đỉnh tháp với tỷ số hồi lưu R=2,333 - BÁO cáo THỰC HÀNH các QUÁ TRÌNH và THIẾT bị TRONG CÔNG NGHỆ hóa học bài 10 CHƯNG cất
Bảng 10.4. Xử lý số liệu tại các mâm nhập liệu ở đáy, giữa và đỉnh tháp với tỷ số hồi lưu R=2,333 (Trang 14)
Bảng 10.5. Xử lý số liệu tại các mâm nhập liệu ở giữa và đáy tháp với tỷ số hồi lưu R=1,5 - BÁO cáo THỰC HÀNH các QUÁ TRÌNH và THIẾT bị TRONG CÔNG NGHỆ hóa học bài 10 CHƯNG cất
Bảng 10.5. Xử lý số liệu tại các mâm nhập liệu ở giữa và đáy tháp với tỷ số hồi lưu R=1,5 (Trang 14)
Hình 10.5. Đồ thị xác định số mâm lý thuyết của mâm nhập liệu giữa - BÁO cáo THỰC HÀNH các QUÁ TRÌNH và THIẾT bị TRONG CÔNG NGHỆ hóa học bài 10 CHƯNG cất
Hình 10.5. Đồ thị xác định số mâm lý thuyết của mâm nhập liệu giữa (Trang 18)
Hình 10.4. Đồ thị xác định số mâm lý thuyết của mâm nhập liệu đáy Mâm giữa: - BÁO cáo THỰC HÀNH các QUÁ TRÌNH và THIẾT bị TRONG CÔNG NGHỆ hóa học bài 10 CHƯNG cất
Hình 10.4. Đồ thị xác định số mâm lý thuyết của mâm nhập liệu đáy Mâm giữa: (Trang 18)
Hình 10.6. Đồ thị xác định số mâm lý thuyết của mâm nhập liệu đỉnh - BÁO cáo THỰC HÀNH các QUÁ TRÌNH và THIẾT bị TRONG CÔNG NGHỆ hóa học bài 10 CHƯNG cất
Hình 10.6. Đồ thị xác định số mâm lý thuyết của mâm nhập liệu đỉnh (Trang 20)
Bảng 10.7. Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị ngưng tụ - BÁO cáo THỰC HÀNH các QUÁ TRÌNH và THIẾT bị TRONG CÔNG NGHỆ hóa học bài 10 CHƯNG cất
Bảng 10.7. Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị ngưng tụ (Trang 26)
Tương tự, ta có bảng số liệu sau: - BÁO cáo THỰC HÀNH các QUÁ TRÌNH và THIẾT bị TRONG CÔNG NGHỆ hóa học bài 10 CHƯNG cất
ng tự, ta có bảng số liệu sau: (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w