Mục tiêu• Nắm được các bước thâm nhập thị trường quốc tế của một công ty • To grasp company strategies for sequencing the penetration of countries • Nghiên cứu phương pháp “scanning” giú
Trang 1Chương 5
Phân tích cơ hội Kinh Doanh
Trang 2Mục tiêu
• Nắm được các bước thâm nhập thị trường quốc tế của một
công ty
• To grasp company strategies for sequencing the penetration of countries
• Nghiên cứu phương pháp “scanning” giúp các nhà quản lý hạn chế những thay đổi về địa lý và cân nhắc lựa chọn những khu vực được nghiên cứu kỹ
• Hiểu được những cơ hội và rủi ro khi công ty mở rộng kinh
doanh quốc tế
• Nắm được các phương pháp và các vấn đề khi thu thập và so sánh các thông tin của các quốc gia
• Hiểu được một số công cụ đơn giản giúp cho việc lựa chọn địa điểm đầu tư
• Xem xét cách mà các công ty phân bổ nguồn lực/ sự tập trung giữa các quốc gia mà họ kinh doanh
• Hiểu được tại sao quyết định về địa điểm kinh doanh không cần thiết phải được so sánh với các khả năng khác của quốc gia
Trang 3Các bước cơ bản lựa chọn quốc gia để kinh doanh
Bởi vì doanh nghiệp thiếu những nguồn lực để theo đuổi tất cả các cơ hội kinh doanh quốc tế, vì vậy
doanh nghiệp cần:
• Xác định thứ tự của quốc gia sẽ tiến hành kinh doanh
• Xác định các mức phân bổ nguồn lực đối với các quốc gia
Khi lựa chọn khu vực địa lý, doanh nghiệp cần phải:
• Xác định khu vực để bán sản phẩm
• Xác định khu vực sản xuất sản phẩm
Nếu chi phí vận chuyển cao hoặc các quy định của chính phủ yêu cầu sản xuất trong nước, một công ty có thể bị buộc phải sản xuất sản phầm ngay tại quốc gia mà công ty bán sản phẩm đó.
Trang 4Place of Location Decisions in
International Business Operations
Trang 5Phương pháp Scanning và Detailed
Examination
• Phương pháp Scanning được thực hiện dựa trên việc phân
tích hai yếu tố cơ hội và rủi ro
• PP Scanning giúp công ty cân nhắc số lượng hợp lý các quốc
gia ( không quá nhiều và không quá ít)
• PP scanning đòi hỏi thông tin phải sẵn có, không đắt và có thể
so sánh được
• Phương pháp Detailed examination ( phương pháp kiểm tra
sâu/chi tiết) thường yêu cầu thông tin cụ thể được trực tiếp thu thập và phân tích Thông tin này quan trọng cho quá trình
quyết định địa điểm kinh doanh
• Một nghiên cứu khả thi thường phải có vấn đề cụ thể để giúp cho các nhà quản lý đưa ra quyết định
• quyết định cụ thể để
Trang 6Phân tích cơ hội
• Các cơ hội được xác định bởi các yếu tố
cạnh tranh và lợi nhuận
• Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn quốc gia để kinh doanh:
• Quy mô thị trường [tiềm năng về doanh thu]
• Sự thuận tiện và dễ dàng trong hoạt động
• Chi phí và các nguồn lực sẵn có
• Hối lộ và tham nhũng
Một số yếu tố ảnh hưởng nhiều hơn đến quyết ịnh bán sản phẩm, những yếu tố khác ảnh hưởng đến quyết định sản xuất sản phẩm Có những yếu tố ảnh hưởng đến cả hai.
Trang 7
Phân tích cơ hội:
Sự hấp dẫn của thị trường
Quy mô thị trường (tiềm năng về doanh số) là một trong những biến cơ bản để lựa chọn thị trường
• Các chỉ số xác định quy mô thị trường:
• Số liệu cũ và hiện tại về doanh số
• Các chỉ số kinh tế, xã hội (GDP, thu nhập bình quân đầu người, chỉ số tăng dân số,…)
• Các yếu tố khác:
• Sự lỗi thời của sản phẩm và sự nhảy cóc của sản phẩm
• Mức độ và co giãn của giá
• Mức độ và co giãn của thu
• Sự thiếu cân bằng trong thu nhập
• Sản phẩm thay thế
• Sự tồn tại của các tập đoàn thương mại
• Thị hiếu và các yếu tố văn hóa khác
Trang 8Aluminum Consumption and GDP per
Capita
Trang 9Sự thuận tiện và dễ dàng trong hoạt động
Doanh nghiệp thường bị hấp dẫn bởi các quốc gia:
• Gần về vị trí địa lý
• Có cùng ngôn ngữ
• Có các điều kiện về thị trường tương tự nhau
• Có ít các hạn chế/giới hạn về thị trường
Quyết định lựa chọn thị trường của doanh nghiệp
thường dành cho quốc gia mà họ:
• Khả năng hoạt động với loại sản phẩm, công nghẹ và quy mô nhà máy quen thuộc với người quản lý
• Có mức độ chấp nhạn được về quyền làm chủ và lợi nhuận đầu tư nước ngoài
• Sự sẵn có của các nguồn lực địa phương ( về vốn, đối tác )
Trang 10Phân tích cơ hội:
Chi phí và các nguồn lực sẵn có
• Doanh nghiệp kinh doanh quốc tế để tìm nguồn lực khong có hoặc đắt hơn trong nước
• Doanh nghiệp cần phải gần khách hàng, nhà cung cấp tại nơi mà cơ sở vật chất cho phép sự di chuyển hiệu quả của con người, nguyên vật liệu và sản
phẩm với những hạn chế về thương mại ít nhất.
• Chi phí nhân công ̶ Chi phí hạ tầng kỹ thuật
• Các mức thuế ̶ Chi phí nhà đất
• Chi phí vốn sẵn có ̶ Chi phí vận chuyển
• Chi phí đầu vào và nhà cung cấp
Trang 11• Chi phí nhân công là yếu tố quan trọng trong quyết
định địa điểm sản xuất, tuy nhiên:
̶ Lao động thường không đồng đều
từ địa điểm này đến địa điểm khác.
̶ Có sự khác biệt về lương bổng trong một quốc gia do sự khác biệt về địa lý hay thành phần kinh tế
Khi công ty kinh doanh tại một quốc gia đang phát triển chỉ bởi
vì lý do nhân công rẻ, thì lợi thế của họ có thể sớm bị hạn chế:
• đối thủ cạnh tranh cũng tìm đến những nơi nhân công rẻ
• có rất ít lợi thế cho những công ty lựa chọn cách này để thâm nhập thị trường
• chi phí ở các quốc gia đang phát triển có thể tăng nhanh do áp lực tăng lương hay tỷ giá
Trang 12Phân tích cơ hội kinh doanh:
Quan liêu và tham nhũng
Quan liêu: tạo sự ngăn trở về các thủ tục hành chính
hay sự rõ ràng của luật pháp
đối với:
• Sự bắt đầu và tiếp tục trong hoạt động
• Thuê và sa thải nhân viên
• Sử dụng nhân sự nước ngoài
• Sản xuất và quảng cáo sản phẩm
• Đáp ứng yêu cầu các chính quyền địa phương về thuế, điều kiện lao động và điều kiện về môi trường
• satisfying local agencies on matters such as taxes, labor
conditions, and environmental compliance
Trang 13Tham ô: sự lạm dụng quyền chức bất hợp pháp
của quan chức cho mục đích tư lợi cá nhân
Tham nhũng có thể dưới dạng như sau:
• Yêu cầu trả những khoản bất hợp pháp để có được
hợp đồng, hay nhận được những dịch vụ của chính
phủ, hoặc được hoạt động trong một địa điểm hoặc khu vực cụ thể
Thông thường doanh nghiệp thường tránh hoạt động ở các quốc gia có mức độ minh bạch về luật pháp thấp và tham nhũng ở mức độ cao.
Trang 14Phân tích rủi ro:
Rủi ro: khả năng đối mặt với mất mát hoặc lỗ, nguy
hiểm
Doanh thu thường cao hơn ở những quốc gia có độ rủi
ro cao hơn
Doanh nghiệp có thể cân bằng hoạt động giữa các
quốc gia có mức độ rủi ro thấp, thu nhập thấp với
những quốc gia có mức độ rủi ro cao và thu nhập cao Doanh nghiệp có thể tự bảo vệ khỏi sự biến động về tiền tệ bằng cách hoạt động ở quốc gia nơi mà tỳ giá hối đoái không thực sự là yếu tố ảnh hưởng
• Các tình huống không thuận lợi có thể làm tăng nhu cầu cho một sản phẩm nhất định
Trang 15Phân tích rủi ro:
Rủi ro và sự không chắc chắn
• Công ty sử dụng nhiều công cụ tài chính để so sánh các
dự án, bao gồm
• Đối với những dự án có cùng mức lợi nhuận mong đợi, hấu hết các quyết định được dành cho nơi nào chắc chắn mang lại lợi nhuận.
• Các doanh nghiệp có thể mua bảo hiểm để giảm rủi ro và không chắc chắn.