1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ddck1_cam_lan_181220209

39 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT MỨC ĐỘ LO LẮNG TRƯỚC PHẪU THUẬTVÀ MỨC ĐỘ ĐAU SAU PHẪU THUẬT CỦA NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA NGOẠI NĂM 2020 Người thực hiện : ĐDCK1.. • Đau gây ra hàng loạt các rối loạn tại chỗ và toàn

Trang 2

KHẢO SÁT MỨC ĐỘ LO LẮNG TRƯỚC PHẪU THUẬT

VÀ MỨC ĐỘ ĐAU SAU PHẪU THUẬT CỦA NGƯỜI BỆNH

TẠI KHOA NGOẠI NĂM 2020

Người thực hiện : ĐDCK1 LÊ THỊ CẨM LAN

Cộng sự : CNĐD TRẦN THỊ HỒNG VÂN – CNĐD HỒ THỊ TUYẾT MAI

Người hướng dẫn : ThS TRẦN THỊ KIM NGỌC

Trang 3

• Phẫu thuật là một phương pháp điều trị, nó gây ra sang chấn có

ảnh hưởng nhất định tới cơ thể BN, để BN chịu đựng được cuộc mổ cần thiết phải chuẩn bị chu đáo về tinh thần và thể chất cho BN

• Người bệnh luôn luôn có nhiều nỗi lo trước, trong và sau PT Nắm

bắt tâm tư NB, đáp ứng tốt các nhu cầu để giảm tối đa sự lo lắng

đó, chính là góp phần đảm bảo An toàn người bệnh

Trang 4

Đau nói chung và đau sau mổ nói riêng gây cảm giác rất khó chịu, thậm chí còn

làm ảnh hưởng đến tâm lý, đời sống và sự phục hồi của NB

Đau gây ra hàng loạt các rối loạn tại chỗ và toàn thân như làm tăng stress của cơ

thể đối với tổn thương, gây rối loạn về nội tiết, chuyển hóa, hô hấp và tuần hoàn, làm chậm quá trình hồi phục sau PT

• Nhằm làm giảm những khó chịu do tình trạng đau sau mổ gây nên cho BN,

những NC xác định yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đau sau mổ là cần thiết

Trang 5

• Khoa Ngoại hiện chưa có khảo sát về mức độ lo lắng của NB ảnh hưởng đến mức độ đau sau PT.

• Nên chúng tôi tiến hành NC này nhằm xác định sự ảnh hưởng của tình trạng lo lắng trước PT đến mức độ đau sau PT và nâng cao chất lượng chăm sóc, giúp NB bớt lo lắng trước PT, giảm đau

và mau hết đau sau PT, góp phần làm gia tăng sự hài lòng của

BN, gia tăng số lượng BN đến khám và điều trị tại bệnh viện.

Trang 6

Khảo sát mức độ lo lắng trước PT và mức độ đau sau PT

của người bệnh PTCT tại khoa Ngoại – BVĐKSG

Khảo sát mối tương quan của mức độ lo lắng trước PT

đến mức độ đau sau PT của người bệnh PTCT

Khảo sát yếu tố ảnh hưởng của nhân khẩu học với mức

độ lo lắng trước PT và mức độ đau sau PT của người

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP

VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 8

• Thiết kế: Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang

• Thời gian nghiên cứu: Tháng 4 /2020 đến tháng 8/ 2020

• Địa điểm nghiên cứu: Khoa Ngoại, BVĐK Sài Gòn

Thiết kế nghiên cứu

Trang 9

Đối tượng nghiên cứu

• Dân số mục tiêu: Tất cả BN nhập viện có chỉ định phẫu

thuật chương trình tại khoa Ngoại TH - BVĐKSG.

• Dân số chọn mẫu: Chọn tất cả BN có chỉ định phẫu thuật

chương trình nhập viện tại khoa Ngoại TH - BVĐKSG từ tháng 04/2020 đến tháng 08/2020.

Trang 10

Cỡ mẫu nghiên cứu

Trong đó

•N là cỡ mẫu ước tính

•Z (1-α / 2): giá trị của phân phối bình thường (độ tin cậy 95%, Z (1-α / 2) = 1,96)

•P = 0,5 (50%) (giá trị mong muốn)

•d là độ chính xác tuyệt đối mong muốn, Chọn d = 0,1

•Công thức là N = 96 Đây là cỡ mẫu tối thiểu, nhưng nhóm nghiên cứu đã tăng cỡ mẫu lên N = 112

Trang 11

Tiêu chí loại ra

BN không đáp ứng với những tiêu chí chọn BN không

hoàn thành đầy đủ bộ câu hỏi

Chọn mẫu thuận tiện các bệnh nhân PT tại Khoa Ngoại BVĐKSG từ tháng 4 đến tháng 8 năm

2020

Phương pháp chọn mẫu

Tiêu chí chọn mẫu

Trang 12

Thu thập dữ kiện (1)

Công cụ thu thập số liệu: Bộ câu hỏi gồm 03 phần:

•Phần 1 : Thông tin bệnh nhân gồm 06 câu hỏi: tuổi, giới tính, trình độ học vấn,

nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, thu nhập

•Phần 2 : Mức độ lo lắng trước PT: gồm 20 câu hỏi khảo sát mức độ lo lắng của

bệnh nhân trước PT được thiết kế theo bộ công cụ STAI được phát triển bởi Spielberger (1983), được chuẩn hóa và dịch sang tiếng Việt trong nghiên cứu của Trần Văn Lợi năm 2014 Với Cronbach alpha là 0.80

Trang 13

BN được yêu cầu trả lời các câu hỏi, điểm của từng BN sẽ được tính theo thang điểm Likert số điểm tăng dần từ 1 đến 4 điểm theo mức độ biểu hiện lo lắng cao dần, tổng điểm thấp nhất là 20 điểm, cao nhất là 80 điểm

Mức độ lo lắng trước PT được chia thành 4 mức:

Trang 14

Thu thập dữ kiện (3)

• Phần 3 : Mức độ đau sau PT

Thước đo VAS (Visual Analogue Scale)

được sử dụng để tự đánh giá mức độ đau cấp tính trong giai đoạn sau PT

Trang 15

Thu thập dữ kiện(4)

• Thước đo của mức độ đau ngay sau PT được xác định là mức trung bình của mức độ đau đo được lúc ban đầu vào giờ 2, 4 và 6 sau PT.

• Thước đo của mức độ đau sau PT được xác định là mức trung bình của mức độ đau đo được vào lúc 12 và 24 giờ.

Trang 16

Quá trình thu thập số liệu (1)

•Sau khi được sự đồng ý của Hội Đồng Khoa học BV và khoa Ngoại

TH Chọn những BN nhập viện tại khoa Ngoại TH thỏa mãn tiêu chí đưa vào NC.

• Phỏng vấn trực tiếp BN bằng bộ câu hỏi trước và sau PT trong vòng

10 - 15 phút Toàn bộ mẫu được thu thập từ tháng 04/2020 đến tháng 08/2020.

Trang 17

Quá trình thu thập số liệu (2)

Tiến trình NC gồm các bước sau

• Bước 1: Tất cả những BN nhập viện PTCT và đáp ứng đầy đủ các

tiêu chí chọn mẫu sẽ được lựa chọn tham gia vào nhóm NC.

• Bước 2: NCV giải thích hiểu rõ mục tiêu NC, những lợi ích của việc

tham gia NC, thuyết phục BN tham gia NCvà BN có quyền từ bỏ tham gia mà không bị ảnh hưởng đến kết quả điều trị BN đồng ý sẽ ký vào bản đồng thuận, nếu BN không đồng ý thì NCV sẽ bỏ qua và tiếp tục chọn mẫu tiếp theo như trình tự chọn mẫu.

• Bước 3: Những BN đồng ý tham gia Nsẽ được NCV phỏng vấn trực

tiếp BN và thời điểm phỏng vấn bằng bộ câu hỏi

Trang 18

• Bước 4: Thời điểm khảo sát mức độ đau thực hiện là ngay sau khi

chuyển BN từ phòng mổ sang phòng hậu phẫu, lúc 0 giờ, 2 giờ, 4 giờ, 6 giờ, 12 giờ và 24 giờ sau PT.

• Bước 5: Bộ câu hỏi hoàn chỉnh sau khi khảo sát BN sẽ được đánh

dấu số thứ tự và lưu trữ Bộ câu hỏi phỏng vấn được xem là hoàn chỉnh và có giá trị khi BN điền thông tin và trả lời đầy đủ các mục có trong bộ câu hỏi

• Bước 6: Sau khi kết thúc NC, tiến hành xử lý và phân tích số liệu.

Quá trình thu thập số liệu

Trang 19

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Trang 20

Biện pháp khắc phục sai số

•Thiết kế bộ câu hỏi phù hợp, rõ ràng

•Giải thích trực tiếp, rõ ràng mục đích NC cho BN

•Hướng dẫn cho BN cách trả lời bộ câu hỏi một cách rõ ràng trước khi tiến hành điền vào bộ câu hỏi

•Có quan sát trong quá trình điền bộ câu hỏi.

Trang 21

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

• Đề tài NC đã được thông qua HĐ khoa học tại BV

• Đảm bảo sự an toàn cho người tham gia nghiên cứu bằng cách mã hóa tên BN trong suốt quá trình NC

• BN được giải thích về mục tiêu NC, tham gia tự nguyện, ký vào bản đồng ý tham gia

NC và có quyền từ bỏ tham gia NC mà không bị ảnh hưởng đến kết quả điều trị

• Bộ câu hỏi được cất giữ sau khi thu thập và sẽ được tiêu hủy sau khi đề tài được nghiệm thu và công bố

Trang 22

Bảng 2: NHÓM TUỔI

Trang 26

Bảng 7: Loại PT Bảng 8: Phương pháp PT

Trang 27

Điểm lo lắng tính trung bình 2.96 ± 759 (Min:1, Max:4)

Kết quả này thấp hơn NC của tác giả Bouras (2007) (mức độ lo lắng trung bình 58,8% và lo lắng nhiều 27,4% )

và NC của tác giả Trần Anh Vũ (năm 2018) mức độ lo lắng trung bình (79,3%), có 13,4% lo lắng nhiều trước PT.

Trang 28

Thời gian

Mức độ đau 0 giờ 2 giờ 4 giờ 6 giờ 12 giờ 24 giờ

Không đau Số lượng Tỉ lệ % 26,830 15,217 12,514 17,019 25,929 35,740 Đau ít Số lượng Tỉ lệ % 11,613 25,028 38,443 48,254 47,353 47,353 Đau trung bình Số lượng Tỉ lệ % 36,641 36,641 32,136 28,632 22,325 16,118 Đau nhiều Số lượng Tỉ lệ % 20,523 18,821 16,118 6,37 3,64 0,91Đau dữ dội

không chịu nổi

Điểm đau trung bình 2.64 2.72 2.54 2.24 2.06 1.82

Độ lệch chuẩn 1.207 1.076 939 808 841 726.

Trang 29

Bảng 11: Mối tương quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với

lo lắng trước PT và đau sau PT

Đặc điểm nhân khẩu học

Lo lắng trước PT

r (p value)

Mức độ đau sau PT 6 giờ

r (p value) sau PT 24 giờ r (p value)

Giới tính .143 (.132) .079 (.408) .191 (.094) Nghề nghiệp -.012 (.904) -.020 (.831) -.036 (.706)

Trình độ học vấn .204 (.031) .154 (.105) .091 (.342)

Tình trạng gia đình .010 (.917) .005 (.956) .090 (.345) Thu nhập cá nhân .135 (.155) -.037 (.702) -.046 (.631) Loại PT 088 (0.356) -.171 (.072) -.0137 (.150) Phương pháp PT 0.016 (0.870) -.038 (.692) -.021 (.823)

Trang 30

Bảng 12: Mối TQ giữa lo lắng trước PT với mức độ đau sau PT

Bảng 10 Mối tương quan giữa lo lắng trước PT với mức độ đau sau PT

Lo lắng trước PT

Trang 31

Đặc điểm của đối tượng

•Giới: Nam 46,4 % và nữ 53,6

•Độ tuổi dao động từ 19 - 89 với tuổi TB là 51,99

•Về tình trạng hôn nhân: nhóm đã kết hôn chiếm tỷ lệ cao nhất (73,2%)

•Về trình độ học vấn: 27,7% học xong THPT chiếm tỉ lệ cao nhất, ĐH/Trên

ĐH chiếm 21,4%

•Nghề nghiệp: NVHC và nhóm nghỉ hưu là nhóm chiếm tỉ lệ cao nhất 26.8%

•Thu nhập từ 5 - 8 triệu : chiếm tỉ lệ cao nhất (33,9%), tiếp theo là nhóm thu

nhập từ trên 10 tr (21,4%)

Trang 32

•Điểm đau TB của BN ngay sau mổ là 2.64 ± 1.207, và giảm dần sau 24

giờ là 1.82 ± 726,

•Đa số BN đau ở mức độ TB chiếm 36.6 %, và giảm dần sau 24 giờ là

16.1%, tiếp đến BN đau nhiều và đau dữ dội ở thời điểm ngay sau mổ chiếm 25% và đau giảm dần sau 24 giờ chỉ còn 0.9%, nên việc chăm sóc giảm đau của ĐD cho BN sau mổ là cần thiết và cũng cần có những phương pháp phối hợp ngoài việc sử dụng thuốc giảm đau.

Trang 33

Lo lắng trước phẫu thuật:

Kết quả lo lắng nhiều chiếm tỉ lệ thấp do trình độ học vấn hoàn thành PTTH, ĐH và sau ĐH cao, nên BN có nhiều điều kiện tiếp cận kiến thức y học, cũng như tất cả BN đều được tư vấn, GDSK trước

mổ cũng như cung cấp thông tin dự kiến kết quả của cuộc PT, điều này đã giúp cho đa số BN góp phần vào sự hiểu biết, yên tâm và không còn lo lắng nhiều.

Trang 34

- Về lo lắng trước PT : Trình độ có liên quan đáng kể có ý nghĩa thống kê (p<0.05) với lo lắng trước PT , phù hợp với nc của R Ocalan1(2015) , trình độ cao thì càng

lo lắng ít

Trang 35

Mối tương quan giữa lo lắng trước PT và đau sau PT (Bảng 12)

-Có mối tương quan thuận chặt chẽ có ý nghĩa thống kê giữa các BN lo lắng trước

PT và đau sau PT Mức độ lo lắng trước PT càng cao dự đoán mức độ đau sau PT càng cao

-Các NC tương tự: Nelson FV, Thái Hoàng Đế (2011) cũng cho thấy có mối tương quan giữa lo lắng trước PT và đau sau PT

- Theo NC (Nelson FV), R Ocalan1 (2015) : giảm lo âu trước PT dẫn đến giảm đau sau PT Cho nên ĐD cần thực hiện các biện pháp can thiệp trước PT như giải thích, động viên NB và giúp NB an tâm hơn trước PT, và để giảm đau sau PT nên kết hợp với thuốc giảm đau

Trang 38

1.Bộ y tế, Nhà xuất bản Y học Hà Nội (2004) Tài liệu quản lý Điều dưỡng

2.Khảo sát tâm lý người bệnh trước và sau phuật tại khoa Chấn thương chỉnh hình (2015)

3.Thái Hoàng Để, Dương Thị Mỹ Thanh ( 2011), Đánh giá tâm lý người bệnh trước và sau phẫu thuật tại bệnh viện đa khoa huyện An Phú Kỷ yếu Hội nghị Khoa học bệnh viện An Giang – Số tháng 10 / 2011

4.Trần Anh Vũ , Nguyễn Thị Son (2018), Ảnh hưởng của lo âu trước mổ đến sự hồi phục của người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại bệnh viện trung ương Thái Nguyên

5.Bouras, n and Holt, G (2007). Psychiatric and Behavioural Disorders in Intellectual and Developmental Disabilites 2nd ed   Cambridge University Press: UK

6.Gagliese J, Melzack R (2006) Pain in the elderly In: McMahon SB, Koltzenburg M, eds Wall and Melzack’s textbook of pain

5th ed Elsevier, Churchill Livingstone, London, 2006: 1169-1179

7.Nelson FV, Zimmerman L, Barnason S, Nieveen J, Schmaderer M The relatonship and influence of anxiety on postoperatve pain inthe coronary bypass graft patent J Pain Symptom Manage 1998;15(2):102-109

8.R Ocalan1, C Akin1 , Z K Disli2 , T Kilinc3 and S Ozlugedik4 (2015), Preoperative anxiety and postoperative pain in patients undergoing septoplasty

Ngày đăng: 19/04/2022, 04:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3.Thái Hoàng Để, Dương Thị Mỹ Thanh ( 2011), Đánh giá tâm lý người bệnh trước và sau phẫu thuật tại bệnh viện đa khoa huyện An Phú. Kỷ yếu Hội nghị Khoa học bệnh viện An Giang – Số tháng 10 / 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tâm lý người bệnh trước và sau phẫu thuật tại bệnh viện đa khoa "huyện An Phú. Kỷ yếu Hội nghị Khoa học bệnh viện An Giang
4.Trần Anh Vũ , Nguyễn Thị Son (2018), Ảnh hưởng của lo âu trước mổ đến sự hồi phục của người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại bệnh viện trung ương Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của lo âu trước mổ đến sự hồi phục của người bệnh sau phẫu thuật ổ bụng tại bệnh viện trung ương Thái Nguyên
Tác giả: Trần Anh Vũ, Nguyễn Thị Son
Năm: 2018
5.Bouras, n. and Holt, G. (2007).   Psychiatric and Behavioural Disorders in Intellectual and Developmental Disabilites 2nd ed   . Cambridge University Press: UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychiatric and Behavioural Disorders in Intellectual and Developmental Disabilites 2nd ed
Tác giả: Bouras, n., Holt, G
Nhà XB: Cambridge University Press
Năm: 2007
6.Gagliese J, Melzack R (2006). Pain in the elderly. In: McMahon SB, Koltzenburg M, eds. Wall and Melzack’s textbook of pain. 5th ed. Elsevier, Churchill Livingstone, London, 2006: 1169-1179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wall and Melzack’s textbook of pain
Tác giả: Gagliese J, Melzack R
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2006
7.Nelson FV, Zimmerman L, Barnason S, Nieveen J, Schmaderer M. The relatonship and influence of anxiety on postoperatve pain inthe coronary bypass graft patent. J Pain Symptom Manage. 1998;15(2):102-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The relatonship and influence of anxiety on postoperatve "pain inthe coronary bypass graft patent
8.R. Ocalan1, C. Akin1 , Z. K. Disli2 , T. Kilinc3 and S. Ozlugedik4 (2015), Preoperative anxiety and postoperative pain in patients undergoing septoplasty Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preoperative anxiety and postoperative pain in patients undergoing septoplasty
Tác giả: R. Ocalan, C. Akin, Z. K. Disli, T. Kilinc, S. Ozlugedik
Năm: 2015
2.Khảo sát tâm lý người bệnh trước và sau phuật tại khoa Chấn thương chỉnh hình (2015) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chọn mục Publish trên menu Adobe Presenter, cho ra màn hình: Chọn My Computer nếu xuất bài giảng ra ngay máy tính của mình  để xem: - ddck1_cam_lan_181220209
h ọn mục Publish trên menu Adobe Presenter, cho ra màn hình: Chọn My Computer nếu xuất bài giảng ra ngay máy tính của mình để xem: (Trang 5)
Bảng 1:GIỚI TÍNH - ddck1_cam_lan_181220209
Bảng 1 GIỚI TÍNH (Trang 22)
Bảng 3: TRÌNH ĐỘ - ddck1_cam_lan_181220209
Bảng 3 TRÌNH ĐỘ (Trang 23)
BẢNG 4: TÌNH TRẠNG GIA ĐÌNH - ddck1_cam_lan_181220209
BẢNG 4 TÌNH TRẠNG GIA ĐÌNH (Trang 23)
Bảng 5: Nghề nghiệp - ddck1_cam_lan_181220209
Bảng 5 Nghề nghiệp (Trang 24)
Bảng 6: MỨC THU NHẬP - ddck1_cam_lan_181220209
Bảng 6 MỨC THU NHẬP (Trang 25)
Bảng 7: Loại PT Bảng 8: Phương pháp PT - ddck1_cam_lan_181220209
Bảng 7 Loại PT Bảng 8: Phương pháp PT (Trang 26)
Bảng 9: Mức độ lo lắng trước PT - ddck1_cam_lan_181220209
Bảng 9 Mức độ lo lắng trước PT (Trang 27)
Bảng 11: Mối tương quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với  lo lắng trước PT và đau sau PT - ddck1_cam_lan_181220209
Bảng 11 Mối tương quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với lo lắng trước PT và đau sau PT (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm