1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TẬP HUẤN HƯỚNG DẪN THU THẬP THÔNG TIN, TÍNH TOÁN CÁC TIÊU CHÍ TRONG BỘ TIÊU CHÍ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU LAI NGANH NÔNG NGHIÊP

66 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Huấn Hướng Dẫn Thu Thập Thông Tin, Tính Toán Các Tiêu Chí Trong Bộ Tiêu Chí Giám Sát Đánh Giá Cơ Cấu Lại Ngành Nông Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại dự án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số vấn đề khi thu thập thông tin• Cần biểu mẫu thu thập thông tin đầu vào để giúp tính toán các tiêu chí • Tuy nhiên, hệ thống thông tin hiện nay – nhiều chỉ tiêu số lượng và ít chỉ

Trang 1

TẬP HUẤN

HƯỚNG DẪN THU THẬP THÔNG TIN, TÍNH TOÁN CÁC

TIÊU CHÍ TRONG BỘ TIÊU CHÍ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ

DỰ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU LẠI

NGÀNH NÔNG NGHIỆP

Trang 2

Nội dung

• Giới thiệu chung về Bộ tiêu chí, Sổ tay và hệ thống biểu mẫu thu thập thông tin

• Hướng dẫn thu thập, tính toán tiêu chí theo

Bộ biểu mẫu thu thập thông tin

• Làm bài tập thực hành

2

Trang 3

1 Giới thiệu chung về Bộ tiêu chí,

Sổ tay và hệ thống Biểu mẫu

Trang 4

• Quyết định 3449/QĐ-BNN-KH ngày 21/8/2017 của Bộ NN&PTNT về

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020

• Quyết định 816/QD-BNN-KH ngày 08/03/2019 ban hành SỔ TAY HƯỚNG DẪN

4

Trang 5

Bộ tiêu chí giám sát và đánh giá cơ cấu

lại ngành nông nghiệp

Trang 6

Sự cần thiết và ý nghĩa của bộ tiêu chí

6

Trang 7

Cấu trúc Bộ tiêu chí

Tổng cộng: 15 tiêu chí, chia làm 3 nhóm

– Nhóm 1 (Kinh tế): 8 tiêu chí (tiêu chí 1-7, 9)

– Nhóm 2 (Xã hội): 3 tiêu chí (tiêu chí 8, 13, 14)

– Nhóm 3 (Môi trường): 4 tiêu chí (tiêu chí 10, 11,

12, 15)

Trang 8

• Cơ quan, quy mô công bố

• Các ghi chú, giải thích thêm (nếu có)

8

Trang 9

Một số vấn đề khi thu thập thông tin

• Cần biểu mẫu thu thập thông tin đầu vào để giúp tính toán các tiêu chí

• Tuy nhiên, hệ thống thông tin hiện nay

– nhiều chỉ tiêu số lượng và ít chỉ tiêu giá trị

– thiếu thông tin phản ảnh kịp thời sự đổi mới về quản lý của ngành nông nghiệp

• Cách khắc phục:

– Tận dụng tối đa số liệu đã có của các kênh thông tin

– Ban hành biểu mẫu và hướng dẫn bổ sung để thu thập thông

Trang 10

Hệ thống biểu mẫu thu thập thông tin

10

Trang 11

Từ Bộ tiêu chí đến… hệ thống biểu mẫu

tăng thêm ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản

và diêm nghiệp

Trang 12

Từ Bộ tiêu chí đến… hệ thống biểu mẫu (2)

02/CCL-Biểu số 05/CCL-NN: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiết kiệm

nước

Biểu số 06/CCL-NN: Diện tích đất rừng sản xuất được quản lý bền vững có

hiệu quả sạch

Trang 13

2 Tiêu chí từ 1 – 6,8

và Biểu mẫu số 01/CCL-NN

Trang 14

Tiêu chí 1 Tốc độ tăng giá trị tăng thêm ngành NLTS

1 Mục đích, ý nghĩa: Đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu lại ngành thông qua tăng

trưởng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng của ngành NLTS được tạo ra trong một giai đoạn nhất định

2 Khái niệm và phương pháp tính

giá trị tăng thêm (VA) ngành NLTS là giá trị hàng hóa và dịch vụ mới tạo ra của ngành NLTS trong một thời kỳ nhất định, bằng chênh lệch giữa giá trị sản xuất (GO)

và chi phí trung gian (IC)

Tốc độ tăng VA ngành NLTS là tỷ lệ % tăng lên của VA ngành NLTS tính theo giá

so sánh của kỳ này so với cùng kỳ năm trước

3 Kỳ công bố:

Ước tính: 30 tháng12 năm báo cáo;

Sơ bộ: 30 tháng 4 năm kế tiếp

Chính thức: 30 tháng12 năm kế tiếp

4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính: Tổng Cục Thống kê

5 Cơ quan, quy mô công bố: Tổng Cục Thống kê/ Toàn quốc và 63 tỉnh, thành phố

Trang 15

Một số khái niệm

Trang 16

3 Phương pháp tính: Theo giá so sánh 2010

4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính

• Tổng cục Thống kê

• Bộ NN và PTNT

5 Kỳ công bố:

Ước tính: 30 tháng12 năm báo cáo;

Sơ bộ: 30 tháng 4 năm kế tiếp

=

Y (i)

Y (i - 1)

x 100 - 100

16

Trang 17

Một số khái niệm

Trang 18

TC3 Tốc độ tăng thu nhập từ sản xuất chăn nuôi

3 Phương pháp tính: Theo giá so sánh 2010

4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính: Tổng cục thống kê và Bộ NN&PTNT

5 Kỳ công bố:

Ước tính: 30 tháng12 năm báo cáo;

Sơ bộ: 30 tháng 4 năm kế tiếpChính thức: 30 tháng12 năm kế tiếp

6 Cơ quan, quy mô công bố: Bộ NN&PTNT/ Toàn ngành và 63 tỉnh, thành phố

Thu nhập từ sản xuất chăn nuôi (Y) =

Giá trị sản xuất chăn nuôi -

Chi phí trung gian chăn nuôi

=

Y(i)

Y(i - 1) x 100 - 100

18

Trang 19

Một số khái niệm

Trang 20

TC4 Tốc độ tăng thu nhập từ sản xuất thủy sản

3 Phương pháp tính: Giá so sánh năm 2010

4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính: Tổng cục Thống kê và Bộ NN&PTNT

5 Kỳ công bố:

Ước tính: 30 tháng12 năm báo cáo;

Sơ bộ: 30 tháng 4 năm kế tiếp

Chính thức: 30 tháng12 năm kế tiếp

6 Cơ quan, quy mô công bố: Bộ NN&PTNT; toàn ngành và 63 tỉnh/thành phố

Thu nhậpthủy sản giá so sánh =

Giá trị sản xuất thủy sản -

Chi phí trung gian thủy sản

=

Y(i)

Y(i - 1) x 100 - 100

20

Trang 21

Một số khái niệm

• Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản gồm:

– GTTS khai thác biển (Giá trị các loại hải sản trên biển khai thác được trong kỳ; Giá trị các loại sinh vật biển thu hoạch trong kỳ làm nguyên liệu như: ngọc trai tự nhiên, hải miên, yến sào, san hô và tảo; Giá trị các hoạt động bảo quản thuỷ sản ngay trên tàu (đánh cá… )

– GTTS khai thác nội địa, bao gồm cả khai thác từ nước lợ và nước ngọt, từ các sản phẩm cá, tôm, các loại thuỷ sản khác;

– GTSPTS nuôi trồng ở biển gồm: giá trị cá, tôm các loại; thủy sản hai mảnh vỏ, các loại rong biển tảo biển, rau câu; các loại động vật, thực vật thân mềm; thuỷ sản nuôi trong bể nước mặn hoặc trong các hồ chứa nước mặn, – GTSPTS nuôi trồng nước lợ gồm: giá trị cá, tôm, các loại giáp xác hai mảnh vỏ và thuỷ sản nuôi trồng khác; – GTSPTS nuôi trồng nước ngọt ở ao, hồ, đập, sông, suối, ruộng, trong đất liền gồm: giá trị cá, tôm, thuỷ sản khác; giá trị sản phẩm nuôi ba ba, ếch, cá sấu, ốc, cá cảnh,…

– Giá trị/doanh thu các hoạt động ươm giống thuỷ sản

• Chi phí trung gian của hoạt động sản xuất thủy sản:

– Chi phí vật chất gồm: Nguyên vật liệu chính (giống, thức ăn, thuốc phòng bệnh cho thủy sản nuôi trồng); Nhiên liệu, khí đốt; Chi phí công cụ sản xuất nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng; Sữa chữa nhỏ, bảo dưỡng tài sản cố định; Chi phí khác;

– Chi phí dịch vụ gồm: Thuê tài sản máy móc phương tiện, mổ, vận chuyển; Dịch vụ hỗ trợ đánh bắt, nuôi trồng thủy sản; Dịch vụ phòng, chữa bệnh cho thủy sản nuôi trồng; Chi phí đất đai; Chi phí dịch vụ khác

Trang 22

TC5 Tốc độ tăng thu nhập trên một ha đất rừng

3 Phương pháp tính: Giá so sánh năm 2010

4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính: Tổng cục Thống kê và Bộ NN&PTNT

5 Kỳ công bố:

Ước tính: 30 tháng12 năm báo cáo;

Sơ bộ: 30 tháng 4 năm kế tiếpChính thức: 30 tháng12 năm kế tiếp

6 Cơ quan, quy mô công bố: Bộ NN&PTNT; toàn ngành và 63 tỉnh/thành phố

=

Tổng thu nhập từ đất rừng sản xuất = Y (i)

Y (i - 1)

x 100 - 100

22

Trang 23

Một số khái niệm

Trang 24

TC6 Tốc độ tăng thu nhập trên một hecta đất diêm nghiệp

3 Phương pháp tính: Giá so sánh năm 2010

4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính: Tổng cục Thống kê và Bộ NN&PTNT

5 Kỳ công bố:

Ước tính: 30 tháng12 năm báo cáo;

Sơ bộ: 30 tháng 4 năm kế tiếp

Trang 25

Một số khái niệm

Trang 26

TC8 Tốc độ tăng năng suất lao động nông lâm thuỷ sản

giá trị tăng thêm ngành (Giá so

sánh)

Tổng số lao động ngành

=

= NSLĐ (i) NSLĐ (i - 1)

x 100 - 100

26

Trang 27

Những điểm tương đồng giữa các tiêu chí

Trang 28

28

Trang 29

Ví dụ 01:

TC2 Tốc độ tăng thu nhập trên một hecta đất trồng trọt

2013 2014 2015 2016-2020 Mục tiêu

1 Giá trị sản xuất trồng trọt (giá 2010) (nghìn tỷ) 445 455 460

2 Chi phí trung gian trồng trọt (giá 2010) (nghìn tỷ) 165 170 175

3 Thu nhập từ trồng trọt (giá 2010) (nghìn tỷ)

5 Thu nhập trên một ha đất trồng trọt (triệu đồng/ha)

Trang 30

ĐÁP ÁN

TC 2 Tốc độ tăng thu nhập trên một hecta đất trồng trọt

2013 2014 2015 2016-2020 Mục tiêu

3 Thu nhập từ trồng trọt (giá 2010) (nghìn tỷ)= mục (1) – mục (2)

5 Thu nhập trên một ha đất trồng trọt (triệu đồng/ha) = mục (3) / mục (4)

6 Tốc độ tăng thu nhập trên một ha đất trồng trọt (%) = [mục (5) năm (i) / mục (5) năm

= 27,94 * [(1+0,03)^5]

30

Trang 31

3 Tiêu chí 7

và Biểu mẫu số 02/CCL-NN

Trang 32

TC7 Tốc độ tăng thu nhập từ chế biến NLTS

Ước tính: 30 tháng12 năm báo cáo;

Sơ bộ: 30 tháng 4 năm kế tiếpChính thức: 30 tháng12 năm kế tiếp

6 Cơ quan, quy mô công bố: Bộ NN&PTNT/ Toàn ngành và 63 tỉnh, thành phố

Thu nhập từ chế biến NLTS (giá so sánh) =

Giá trị sản xuất chế biến NLTS -

Chi phí trung gian chế biến NLTS

Trang 33

Một số khái niệm

• Giá trị sản xuất ngành chế biến NLTS gồm:

– GTSX mã ngành 10 (101,105: chế biến SP chăn nuôi, 102: chế biến thuỷ sản; 103-104: Chế biến

SP trồng trọt, 106-108: chế biến SP khác)

– GTSX mã ngành 15: thuộc, sơ chế da, sơ chế và nhuộm da lông thú (1511)

– GTSX mã ngành 16: chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, tre, nứa; sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện

– Mã ngành khác

• Chi phí trung gian chế biến NLTS:

– Chi phí sản phẩm vật chất: Nguyên vật liệu chính, phụ (sản phẩm NLTS nội địa, chất phụ gia);

Nhiên liệu, khí đốt: điện, xăng, dầu, chất đốt…; Công cụ lao động nhỏ, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định; Dụng cụ bảo vệ sản xuất và phòng cháy chữa cháy; Trang phục bảo hộ lao động;

– Chi phí dịch vụ: Thuê nhà cửa, máy móc, thiết bị, kho bãi; Tiền chi cho dịch vụ pháp lý, ngân

hàng, tư vấn kinh doanh; Tiền cước bưu điện, vận tải, lệ phí bảo hiểm nhà nước về tài sản; Tiền thuê quảng cáo, thông tin, kiểm toán; Tiền trả các dịch vụ khác: phòng cháy chữa cháy, bảo vệ

an ninh và vệ sinh khu vực, in, sao, chụp tài liệu…

– Chi phí khác

Trang 34

Biểu 02: Doanh thu, thu nhập từ chế biến từ NLTS

Trang 36

3 Tiêu chí 9, 10

và các Biểu mẫu

số 03/CCL-NN, số 04/CCL-NN

36

Trang 37

TC9 Tỷ lệ GTSP NLTS được sản xuất dưới các

Trang 38

Các bên tham gia liên kết gồm:

– Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác

– Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

– Doanh nghiệp.

– Các tổ chức, cá nhân khác

Hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất là hợp đồng được ký giữa các bên tham gia liên kết trên

nguyên tắc tự nguyện nhằm thực hiện các hình thức liên kết

Các hình thức hợp tác, liên kết: 7 hình thức

– Liên kết từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

– Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

– Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

– Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

– Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

– Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp – Liên kết sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Một số khái niệm liên quan đến hợp tác liên kết

38

Trang 39

TC10 Tỷ lệ GTSP NLTS được sản xuất theo quy trình

sản xuất tốt và tương đương

vực hoặc vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam ban hành và được Bộ NN&PTNT công bố, bao gồm (nhưng không giới hạn):

GlobalGAP, AseanGAP, EuroGAP, VietGAPH, GRASP và các GAP khác, ASC, BAP, hữu cơ, Smart agriculture, 4C, UTZ,

3 Phương pháp tính

= x (giá hiện hành) Giá sản xuất

Trang 40

TC10: Tiếp

40

Trang 43

Một số lưu ý chung khi tính toán cả 2 tiêu chí

Trang 44

Các bước tính theo phương pháp 1

44

Trang 45

Các bước tính theo phương pháp 2

GTSX của tiểu ngành

=Tổng diện tích hoặc đầu con của tiểu ngành

X 100

Trang 46

=

GTSX của sản phẩm (i)

X 100

Trang 48

Tên tiêu chí Mã số

Tỷ lệ diện tích đất NLTS, đầu gia súc gia cầm, giá trị sản phẩm NLTS được

SX theo quy trình

SX tốt (%)

Số đầu con gia súc, gia cầm (1000 con)

Diện tích đất

SX nông, lâm nghiệp, thủy sản (ha)

Sản lượng (tấn)

Giá hiện hành (1.000 đồng)

Tổng số tiền theo giá hiện hành (tỉ đồng)

1 Ngành trồng trọt

1.1 GTSX ngành trồng trọt 470 Trong đó, lúa 212 1.2 Diện tích đất canh tác 10.190

1.3 GTSP được sản xuất tốt 230 Trong đó, lúa 95

48

Trang 49

GTSX ngành chăn nuôi (2.280)

GTSP chăn nuôi được sản xuất tốt (220) + GTSP trồng trọt được sản xuất tốt (230)

=

GTSP ngành NN được sản xuất tốt (450)

GTSX ngành chăn nuôi (2.280) + GTSX ngành trồng trọt (470)

=

GTSX ngành NN (2.750)

:

=

Trang 50

Số đầu con gia súc, gia cầm (1.000 con)

Diện tích đất

SX nông,lâm nghiệp, thủy sản (ha)

Sản lượng (tấn)

Giá hiện hành (1.000 đồng/đơ

n vị)

Tổng số tiền theo giá hiện hành (tỉ đồng)

3 Tính Giá trị sản phẩm NLTS được sản xuất tốt

3.1 Giá trị sản phẩm trồng trọt được sản xuất theo các

quy trình SX tốt hoặc tương đương - Phương pháp 1

3.2 Giá trị sản phẩm chăn nuôi được sản xuất theo

các quy trình SX tốt hoặc tương đương - Phương

5 Tính tỷ lệ giá trị sản phẩm NLTS được sản xuất

theo các quy trình sản xuất tốt hoặc tương đương

6 Sản phẩm chủ lực đại diện

6.1 Tỉ lệ giá trị sản phẩm Lúa được SX theo các

quy trình SX tốt hoặc tương đương

6.2 Tỉ lệ giá trị sản phẩm Lợn/Heo được SX theo

các quy trình SX tốt hoặc tương đương

Trang 51

4 Tiêu chí 11

và Biểu mẫu

số 05/CCL-NN

Trang 52

vùng hoạt động hữu hiệu của bộ rễ cây - nhằm sử dụng tối ưu lượng nước tưới

•Căn cứ vào đặc tính của thiết bị tưới và hình thức phân phối nước từ thiết bị tưới mà kỹ thuật tưới tiết kiệm nước có thể được phân chia ra 4 loại: Tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa cục bộ, tưới ngầm cục bộ, nông lộ phơi.

3 Phương pháp tính: Hướng dẫn cùng Biểu mẫu (Slide tiếp theo)

Trang 53

Biểu 05: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới

tiết kiệm nước và Tiêu chí 11

Trang 54

Một số lưu ý

• Biểu này thu thập thông tin theo năm

• Diện tích đất nông nghiệp được tưới nước bao gồm diện tích được tưới trực tiếp bằng các công trình thuỷ lợi hoặc dùng các phương tiện thủ công đưa nước từ các công trình thuỷ lợi

(mương, máng) vào ruộng cung cấp cho cây trồng

• Tính theo diện tích canh tác được tưới thực tế trong năm, nếu trong một năm do nhu cầu phải tưới cho cây trồng nhiều lần thì cũng chỉ tính là 1 lần

54

Trang 55

5 Tiêu chí 12

và Biểu mẫu

số 06/CCL-NN

Trang 56

•Chứng chỉ rừng: Là văn bản chứng nhận do tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế cấp cho chủ rừng có diện tích rừng đã đạt các tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững.

3 Phương pháp tính: Hướng dẫn cùng Biểu mẫu (Slide tiếp theo)

4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính toán

•Toàn quốc: Tổng cục Lâm nghiệp – Bộ Nông nghiệp và PTNT

•Địa phương: Sở Nông nghiệp và PTNT

Trang 57

Biểu 06: Diện tích rừng sản xuất được quản lý bền

vững có xác nhận

Trang 58

6 Tiêu chí 13, 14

và Biểu mẫu

số 07/CCL-NN

58

Trang 60

1 Mục đích, ý nghĩa

Đánh giá sự bình đẳng giới trong vấn đề đào tạo nghề nông nghiệp, vai trò của nữ giới tham gia

cơ cấu lại nông nghiệp

2 Khái niệm

•Tỷ lệ nữ trong số nông dân được đào tạo nghề nông nghiệp là số lao động nữ đang làm việc đã được đào tạo nghề trong tổng số nông dân đã được đào tạo nghề trong lĩnh vực NLTS tại một thời điểm nhất định

3 Phương pháp tính: Hướng dẫn cùng Biểu mẫu (Slide tiếp theo)

4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính

•Toàn ngành: Cục Kinh tế hợp tác và PTNT

•Địa phương: Sở NN&PTNT

5 Kỳ công bố: 31/12 hàng năm

6 Cơ quan, quy mô công bố

•Bộ NN&PTNT công bố cho toàn ngành

•UBND tỉnh/TP công bố cho địa phương

TC14 Tỷ lệ nữ trong số nông dân được

đào tạo nghề nông nghiệp

60

Trang 61

= X 100

Trang 62

Một số lưu ý

• Biểu này thu thập thông tin theo năm

• Nông dân được hiểu là lao động trong độ tuổi theo quy định của pháp luật: Lao động từ 16-55 tuổi đối với nữ; từ 16- 60 tuổi đối với nam, trực tiếp sản xuất trong lĩnh vực nông

Trang 63

7 Tiêu chí 15

và Biểu mẫu

số 08/CCL-NN

Trang 64

1 Mục đích, ý nghĩa: Đánh giá mức độ phát triển chăn nuôi bền vững, bảo vệ môi trường.

2 Khái niệm:

•Cơ sở sản xuất chăn nuôi trên địa bàn xử lý chất thải bằng biogas hoặc các giải pháp công nghệ xử lý, sử dụng hiệu quả, sạch là những cơ sở sử dụng giải pháp công nghệ gồm:

– Xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas (Hệ thống khí sinh học)

– Xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học: Xử lý môi trường bằng men sinh học; Chăn nuôi trên đệm lót sinh học

– Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ (Compost)

– Xử lý bằng công nghệ ép tách phân

– Xử lý nước thải bằng ô xi hóa Phương pháp này thường được dùng đối với các bể lắng nước thải:

Xử lý bằng sục khí; Xử lý bằng O3); Xử lý bằng H202

– Sử dụng chế phẩm Biocatalyse

3.Phương pháp tính: Hướng dẫn cùng Biểu mẫu (Slide tiếp theo)

4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính toán

•Tổng cục thống kê (qua điều tra)

Ngày đăng: 19/04/2022, 04:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w