Một số vấn đề khi thu thập thông tin• Cần biểu mẫu thu thập thông tin đầu vào để giúp tính toán các tiêu chí • Tuy nhiên, hệ thống thông tin hiện nay – nhiều chỉ tiêu số lượng và ít chỉ
Trang 1TẬP HUẤN
HƯỚNG DẪN THU THẬP THÔNG TIN, TÍNH TOÁN CÁC
TIÊU CHÍ TRONG BỘ TIÊU CHÍ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ
DỰ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU LẠI
NGÀNH NÔNG NGHIỆP
Trang 2Nội dung
• Giới thiệu chung về Bộ tiêu chí, Sổ tay và hệ thống biểu mẫu thu thập thông tin
• Hướng dẫn thu thập, tính toán tiêu chí theo
Bộ biểu mẫu thu thập thông tin
• Làm bài tập thực hành
2
Trang 31 Giới thiệu chung về Bộ tiêu chí,
Sổ tay và hệ thống Biểu mẫu
Trang 4• Quyết định 3449/QĐ-BNN-KH ngày 21/8/2017 của Bộ NN&PTNT về
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020
• Quyết định 816/QD-BNN-KH ngày 08/03/2019 ban hành SỔ TAY HƯỚNG DẪN
4
Trang 5Bộ tiêu chí giám sát và đánh giá cơ cấu
lại ngành nông nghiệp
Trang 6Sự cần thiết và ý nghĩa của bộ tiêu chí
6
Trang 7Cấu trúc Bộ tiêu chí
Tổng cộng: 15 tiêu chí, chia làm 3 nhóm
– Nhóm 1 (Kinh tế): 8 tiêu chí (tiêu chí 1-7, 9)
– Nhóm 2 (Xã hội): 3 tiêu chí (tiêu chí 8, 13, 14)
– Nhóm 3 (Môi trường): 4 tiêu chí (tiêu chí 10, 11,
12, 15)
Trang 8• Cơ quan, quy mô công bố
• Các ghi chú, giải thích thêm (nếu có)
8
Trang 9Một số vấn đề khi thu thập thông tin
• Cần biểu mẫu thu thập thông tin đầu vào để giúp tính toán các tiêu chí
• Tuy nhiên, hệ thống thông tin hiện nay
– nhiều chỉ tiêu số lượng và ít chỉ tiêu giá trị
– thiếu thông tin phản ảnh kịp thời sự đổi mới về quản lý của ngành nông nghiệp
• Cách khắc phục:
– Tận dụng tối đa số liệu đã có của các kênh thông tin
– Ban hành biểu mẫu và hướng dẫn bổ sung để thu thập thông
Trang 10Hệ thống biểu mẫu thu thập thông tin
10
Trang 11Từ Bộ tiêu chí đến… hệ thống biểu mẫu
tăng thêm ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản
và diêm nghiệp
Trang 12Từ Bộ tiêu chí đến… hệ thống biểu mẫu (2)
02/CCL-Biểu số 05/CCL-NN: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiết kiệm
nước
Biểu số 06/CCL-NN: Diện tích đất rừng sản xuất được quản lý bền vững có
hiệu quả sạch
Trang 132 Tiêu chí từ 1 – 6,8
và Biểu mẫu số 01/CCL-NN
Trang 14Tiêu chí 1 Tốc độ tăng giá trị tăng thêm ngành NLTS
1 Mục đích, ý nghĩa: Đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu lại ngành thông qua tăng
trưởng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng của ngành NLTS được tạo ra trong một giai đoạn nhất định
2 Khái niệm và phương pháp tính
giá trị tăng thêm (VA) ngành NLTS là giá trị hàng hóa và dịch vụ mới tạo ra của ngành NLTS trong một thời kỳ nhất định, bằng chênh lệch giữa giá trị sản xuất (GO)
và chi phí trung gian (IC)
Tốc độ tăng VA ngành NLTS là tỷ lệ % tăng lên của VA ngành NLTS tính theo giá
so sánh của kỳ này so với cùng kỳ năm trước
3 Kỳ công bố:
Ước tính: 30 tháng12 năm báo cáo;
Sơ bộ: 30 tháng 4 năm kế tiếp
Chính thức: 30 tháng12 năm kế tiếp
4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính: Tổng Cục Thống kê
5 Cơ quan, quy mô công bố: Tổng Cục Thống kê/ Toàn quốc và 63 tỉnh, thành phố
Trang 15Một số khái niệm
Trang 163 Phương pháp tính: Theo giá so sánh 2010
4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính
• Tổng cục Thống kê
• Bộ NN và PTNT
5 Kỳ công bố:
Ước tính: 30 tháng12 năm báo cáo;
Sơ bộ: 30 tháng 4 năm kế tiếp
=
Y (i)
Y (i - 1)
x 100 - 100
16
Trang 17Một số khái niệm
Trang 18TC3 Tốc độ tăng thu nhập từ sản xuất chăn nuôi
3 Phương pháp tính: Theo giá so sánh 2010
4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính: Tổng cục thống kê và Bộ NN&PTNT
5 Kỳ công bố:
Ước tính: 30 tháng12 năm báo cáo;
Sơ bộ: 30 tháng 4 năm kế tiếpChính thức: 30 tháng12 năm kế tiếp
6 Cơ quan, quy mô công bố: Bộ NN&PTNT/ Toàn ngành và 63 tỉnh, thành phố
Thu nhập từ sản xuất chăn nuôi (Y) =
Giá trị sản xuất chăn nuôi -
Chi phí trung gian chăn nuôi
=
Y(i)
Y(i - 1) x 100 - 100
18
Trang 19Một số khái niệm
Trang 20TC4 Tốc độ tăng thu nhập từ sản xuất thủy sản
3 Phương pháp tính: Giá so sánh năm 2010
4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính: Tổng cục Thống kê và Bộ NN&PTNT
5 Kỳ công bố:
Ước tính: 30 tháng12 năm báo cáo;
Sơ bộ: 30 tháng 4 năm kế tiếp
Chính thức: 30 tháng12 năm kế tiếp
6 Cơ quan, quy mô công bố: Bộ NN&PTNT; toàn ngành và 63 tỉnh/thành phố
Thu nhậpthủy sản giá so sánh =
Giá trị sản xuất thủy sản -
Chi phí trung gian thủy sản
=
Y(i)
Y(i - 1) x 100 - 100
20
Trang 21Một số khái niệm
• Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản gồm:
– GTTS khai thác biển (Giá trị các loại hải sản trên biển khai thác được trong kỳ; Giá trị các loại sinh vật biển thu hoạch trong kỳ làm nguyên liệu như: ngọc trai tự nhiên, hải miên, yến sào, san hô và tảo; Giá trị các hoạt động bảo quản thuỷ sản ngay trên tàu (đánh cá… )
– GTTS khai thác nội địa, bao gồm cả khai thác từ nước lợ và nước ngọt, từ các sản phẩm cá, tôm, các loại thuỷ sản khác;
– GTSPTS nuôi trồng ở biển gồm: giá trị cá, tôm các loại; thủy sản hai mảnh vỏ, các loại rong biển tảo biển, rau câu; các loại động vật, thực vật thân mềm; thuỷ sản nuôi trong bể nước mặn hoặc trong các hồ chứa nước mặn, – GTSPTS nuôi trồng nước lợ gồm: giá trị cá, tôm, các loại giáp xác hai mảnh vỏ và thuỷ sản nuôi trồng khác; – GTSPTS nuôi trồng nước ngọt ở ao, hồ, đập, sông, suối, ruộng, trong đất liền gồm: giá trị cá, tôm, thuỷ sản khác; giá trị sản phẩm nuôi ba ba, ếch, cá sấu, ốc, cá cảnh,…
– Giá trị/doanh thu các hoạt động ươm giống thuỷ sản
• Chi phí trung gian của hoạt động sản xuất thủy sản:
– Chi phí vật chất gồm: Nguyên vật liệu chính (giống, thức ăn, thuốc phòng bệnh cho thủy sản nuôi trồng); Nhiên liệu, khí đốt; Chi phí công cụ sản xuất nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng; Sữa chữa nhỏ, bảo dưỡng tài sản cố định; Chi phí khác;
– Chi phí dịch vụ gồm: Thuê tài sản máy móc phương tiện, mổ, vận chuyển; Dịch vụ hỗ trợ đánh bắt, nuôi trồng thủy sản; Dịch vụ phòng, chữa bệnh cho thủy sản nuôi trồng; Chi phí đất đai; Chi phí dịch vụ khác
Trang 22TC5 Tốc độ tăng thu nhập trên một ha đất rừng
3 Phương pháp tính: Giá so sánh năm 2010
4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính: Tổng cục Thống kê và Bộ NN&PTNT
5 Kỳ công bố:
Ước tính: 30 tháng12 năm báo cáo;
Sơ bộ: 30 tháng 4 năm kế tiếpChính thức: 30 tháng12 năm kế tiếp
6 Cơ quan, quy mô công bố: Bộ NN&PTNT; toàn ngành và 63 tỉnh/thành phố
=
Tổng thu nhập từ đất rừng sản xuất = Y (i)
Y (i - 1)
x 100 - 100
22
Trang 23Một số khái niệm
Trang 24TC6 Tốc độ tăng thu nhập trên một hecta đất diêm nghiệp
3 Phương pháp tính: Giá so sánh năm 2010
4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính: Tổng cục Thống kê và Bộ NN&PTNT
5 Kỳ công bố:
Ước tính: 30 tháng12 năm báo cáo;
Sơ bộ: 30 tháng 4 năm kế tiếp
Trang 25Một số khái niệm
Trang 26TC8 Tốc độ tăng năng suất lao động nông lâm thuỷ sản
giá trị tăng thêm ngành (Giá so
sánh)
Tổng số lao động ngành
=
= NSLĐ (i) NSLĐ (i - 1)
x 100 - 100
26
Trang 27Những điểm tương đồng giữa các tiêu chí
Trang 2828
Trang 29Ví dụ 01:
TC2 Tốc độ tăng thu nhập trên một hecta đất trồng trọt
2013 2014 2015 2016-2020 Mục tiêu
1 Giá trị sản xuất trồng trọt (giá 2010) (nghìn tỷ) 445 455 460
2 Chi phí trung gian trồng trọt (giá 2010) (nghìn tỷ) 165 170 175
3 Thu nhập từ trồng trọt (giá 2010) (nghìn tỷ)
5 Thu nhập trên một ha đất trồng trọt (triệu đồng/ha)
Trang 30ĐÁP ÁN
TC 2 Tốc độ tăng thu nhập trên một hecta đất trồng trọt
2013 2014 2015 2016-2020 Mục tiêu
3 Thu nhập từ trồng trọt (giá 2010) (nghìn tỷ)= mục (1) – mục (2)
5 Thu nhập trên một ha đất trồng trọt (triệu đồng/ha) = mục (3) / mục (4)
6 Tốc độ tăng thu nhập trên một ha đất trồng trọt (%) = [mục (5) năm (i) / mục (5) năm
= 27,94 * [(1+0,03)^5]
30
Trang 313 Tiêu chí 7
và Biểu mẫu số 02/CCL-NN
Trang 32TC7 Tốc độ tăng thu nhập từ chế biến NLTS
Ước tính: 30 tháng12 năm báo cáo;
Sơ bộ: 30 tháng 4 năm kế tiếpChính thức: 30 tháng12 năm kế tiếp
6 Cơ quan, quy mô công bố: Bộ NN&PTNT/ Toàn ngành và 63 tỉnh, thành phố
Thu nhập từ chế biến NLTS (giá so sánh) =
Giá trị sản xuất chế biến NLTS -
Chi phí trung gian chế biến NLTS
Trang 33Một số khái niệm
• Giá trị sản xuất ngành chế biến NLTS gồm:
– GTSX mã ngành 10 (101,105: chế biến SP chăn nuôi, 102: chế biến thuỷ sản; 103-104: Chế biến
SP trồng trọt, 106-108: chế biến SP khác)
– GTSX mã ngành 15: thuộc, sơ chế da, sơ chế và nhuộm da lông thú (1511)
– GTSX mã ngành 16: chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, tre, nứa; sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện
– Mã ngành khác
• Chi phí trung gian chế biến NLTS:
– Chi phí sản phẩm vật chất: Nguyên vật liệu chính, phụ (sản phẩm NLTS nội địa, chất phụ gia);
Nhiên liệu, khí đốt: điện, xăng, dầu, chất đốt…; Công cụ lao động nhỏ, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định; Dụng cụ bảo vệ sản xuất và phòng cháy chữa cháy; Trang phục bảo hộ lao động;
– Chi phí dịch vụ: Thuê nhà cửa, máy móc, thiết bị, kho bãi; Tiền chi cho dịch vụ pháp lý, ngân
hàng, tư vấn kinh doanh; Tiền cước bưu điện, vận tải, lệ phí bảo hiểm nhà nước về tài sản; Tiền thuê quảng cáo, thông tin, kiểm toán; Tiền trả các dịch vụ khác: phòng cháy chữa cháy, bảo vệ
an ninh và vệ sinh khu vực, in, sao, chụp tài liệu…
– Chi phí khác
Trang 34Biểu 02: Doanh thu, thu nhập từ chế biến từ NLTS
Trang 363 Tiêu chí 9, 10
và các Biểu mẫu
số 03/CCL-NN, số 04/CCL-NN
36
Trang 37TC9 Tỷ lệ GTSP NLTS được sản xuất dưới các
Trang 38• Các bên tham gia liên kết gồm:
– Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác
– Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh
– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
– Doanh nghiệp.
– Các tổ chức, cá nhân khác
• Hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất là hợp đồng được ký giữa các bên tham gia liên kết trên
nguyên tắc tự nguyện nhằm thực hiện các hình thức liên kết
• Các hình thức hợp tác, liên kết: 7 hình thức
– Liên kết từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
– Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
– Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
– Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
– Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
– Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp – Liên kết sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Một số khái niệm liên quan đến hợp tác liên kết
38
Trang 39TC10 Tỷ lệ GTSP NLTS được sản xuất theo quy trình
sản xuất tốt và tương đương
vực hoặc vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam ban hành và được Bộ NN&PTNT công bố, bao gồm (nhưng không giới hạn):
GlobalGAP, AseanGAP, EuroGAP, VietGAPH, GRASP và các GAP khác, ASC, BAP, hữu cơ, Smart agriculture, 4C, UTZ,
3 Phương pháp tính
= x (giá hiện hành) Giá sản xuất
Trang 40TC10: Tiếp
40
Trang 43Một số lưu ý chung khi tính toán cả 2 tiêu chí
Trang 44Các bước tính theo phương pháp 1
44
Trang 45Các bước tính theo phương pháp 2
GTSX của tiểu ngành
=Tổng diện tích hoặc đầu con của tiểu ngành
X 100
Trang 46=
GTSX của sản phẩm (i)
X 100
Trang 48Tên tiêu chí Mã số
Tỷ lệ diện tích đất NLTS, đầu gia súc gia cầm, giá trị sản phẩm NLTS được
SX theo quy trình
SX tốt (%)
Số đầu con gia súc, gia cầm (1000 con)
Diện tích đất
SX nông, lâm nghiệp, thủy sản (ha)
Sản lượng (tấn)
Giá hiện hành (1.000 đồng)
Tổng số tiền theo giá hiện hành (tỉ đồng)
1 Ngành trồng trọt
1.1 GTSX ngành trồng trọt 470 Trong đó, lúa 212 1.2 Diện tích đất canh tác 10.190
1.3 GTSP được sản xuất tốt 230 Trong đó, lúa 95
48
Trang 49GTSX ngành chăn nuôi (2.280)
GTSP chăn nuôi được sản xuất tốt (220) + GTSP trồng trọt được sản xuất tốt (230)
=
GTSP ngành NN được sản xuất tốt (450)
GTSX ngành chăn nuôi (2.280) + GTSX ngành trồng trọt (470)
=
GTSX ngành NN (2.750)
:
=
Trang 50Số đầu con gia súc, gia cầm (1.000 con)
Diện tích đất
SX nông,lâm nghiệp, thủy sản (ha)
Sản lượng (tấn)
Giá hiện hành (1.000 đồng/đơ
n vị)
Tổng số tiền theo giá hiện hành (tỉ đồng)
3 Tính Giá trị sản phẩm NLTS được sản xuất tốt
3.1 Giá trị sản phẩm trồng trọt được sản xuất theo các
quy trình SX tốt hoặc tương đương - Phương pháp 1
3.2 Giá trị sản phẩm chăn nuôi được sản xuất theo
các quy trình SX tốt hoặc tương đương - Phương
5 Tính tỷ lệ giá trị sản phẩm NLTS được sản xuất
theo các quy trình sản xuất tốt hoặc tương đương
6 Sản phẩm chủ lực đại diện
6.1 Tỉ lệ giá trị sản phẩm Lúa được SX theo các
quy trình SX tốt hoặc tương đương
6.2 Tỉ lệ giá trị sản phẩm Lợn/Heo được SX theo
các quy trình SX tốt hoặc tương đương
Trang 514 Tiêu chí 11
và Biểu mẫu
số 05/CCL-NN
Trang 52vùng hoạt động hữu hiệu của bộ rễ cây - nhằm sử dụng tối ưu lượng nước tưới
•Căn cứ vào đặc tính của thiết bị tưới và hình thức phân phối nước từ thiết bị tưới mà kỹ thuật tưới tiết kiệm nước có thể được phân chia ra 4 loại: Tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa cục bộ, tưới ngầm cục bộ, nông lộ phơi.
3 Phương pháp tính: Hướng dẫn cùng Biểu mẫu (Slide tiếp theo)
Trang 53Biểu 05: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới
tiết kiệm nước và Tiêu chí 11
Trang 54Một số lưu ý
• Biểu này thu thập thông tin theo năm
• Diện tích đất nông nghiệp được tưới nước bao gồm diện tích được tưới trực tiếp bằng các công trình thuỷ lợi hoặc dùng các phương tiện thủ công đưa nước từ các công trình thuỷ lợi
(mương, máng) vào ruộng cung cấp cho cây trồng
• Tính theo diện tích canh tác được tưới thực tế trong năm, nếu trong một năm do nhu cầu phải tưới cho cây trồng nhiều lần thì cũng chỉ tính là 1 lần
54
Trang 555 Tiêu chí 12
và Biểu mẫu
số 06/CCL-NN
Trang 56•Chứng chỉ rừng: Là văn bản chứng nhận do tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế cấp cho chủ rừng có diện tích rừng đã đạt các tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững.
3 Phương pháp tính: Hướng dẫn cùng Biểu mẫu (Slide tiếp theo)
4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính toán
•Toàn quốc: Tổng cục Lâm nghiệp – Bộ Nông nghiệp và PTNT
•Địa phương: Sở Nông nghiệp và PTNT
Trang 57Biểu 06: Diện tích rừng sản xuất được quản lý bền
vững có xác nhận
Trang 586 Tiêu chí 13, 14
và Biểu mẫu
số 07/CCL-NN
58
Trang 601 Mục đích, ý nghĩa
Đánh giá sự bình đẳng giới trong vấn đề đào tạo nghề nông nghiệp, vai trò của nữ giới tham gia
cơ cấu lại nông nghiệp
2 Khái niệm
•Tỷ lệ nữ trong số nông dân được đào tạo nghề nông nghiệp là số lao động nữ đang làm việc đã được đào tạo nghề trong tổng số nông dân đã được đào tạo nghề trong lĩnh vực NLTS tại một thời điểm nhất định
3 Phương pháp tính: Hướng dẫn cùng Biểu mẫu (Slide tiếp theo)
4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính
•Toàn ngành: Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
•Địa phương: Sở NN&PTNT
5 Kỳ công bố: 31/12 hàng năm
6 Cơ quan, quy mô công bố
•Bộ NN&PTNT công bố cho toàn ngành
•UBND tỉnh/TP công bố cho địa phương
TC14 Tỷ lệ nữ trong số nông dân được
đào tạo nghề nông nghiệp
60
Trang 61= X 100
Trang 62Một số lưu ý
• Biểu này thu thập thông tin theo năm
• Nông dân được hiểu là lao động trong độ tuổi theo quy định của pháp luật: Lao động từ 16-55 tuổi đối với nữ; từ 16- 60 tuổi đối với nam, trực tiếp sản xuất trong lĩnh vực nông
Trang 637 Tiêu chí 15
và Biểu mẫu
số 08/CCL-NN
Trang 641 Mục đích, ý nghĩa: Đánh giá mức độ phát triển chăn nuôi bền vững, bảo vệ môi trường.
2 Khái niệm:
•Cơ sở sản xuất chăn nuôi trên địa bàn xử lý chất thải bằng biogas hoặc các giải pháp công nghệ xử lý, sử dụng hiệu quả, sạch là những cơ sở sử dụng giải pháp công nghệ gồm:
– Xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas (Hệ thống khí sinh học)
– Xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học: Xử lý môi trường bằng men sinh học; Chăn nuôi trên đệm lót sinh học
– Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ (Compost)
– Xử lý bằng công nghệ ép tách phân
– Xử lý nước thải bằng ô xi hóa Phương pháp này thường được dùng đối với các bể lắng nước thải:
Xử lý bằng sục khí; Xử lý bằng O3); Xử lý bằng H202
– Sử dụng chế phẩm Biocatalyse
3.Phương pháp tính: Hướng dẫn cùng Biểu mẫu (Slide tiếp theo)
4 Nguồn số liệu và chịu trách nhiệm tính toán
•Tổng cục thống kê (qua điều tra)