CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI NHIỄM COVID-19 TS.. Mục tiêu điều trị dinh dưỡng: cung cấp đủ năng lượng, chất dinh dưỡng để hạn chế sụt cân, ngăn ngừa SDD, giảm biến chứng và
Trang 1CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI NHIỄM
COVID-19
TS BS Lưu Thị Mỹ Thục
Trang 3Nội dung
Trang 4Vai trò của dinh dưỡng đối với
- Vai trò quan trọng trong sự phát triển của trẻ.
-Khi trẻ bệnh, dinh dưỡng giúp cơ thể tăng cường miễn dịch, nâng cao thể trạng, đẩy lùi bệnh tật.
Mục tiêu điều trị dinh dưỡng: cung cấp đủ năng lượng, chất dinh dưỡng để hạn chế sụt cân, ngăn ngừa SDD, giảm biến chứng và thời gian nằm viện
Trang 5Sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng
1 Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng:
- Thời gian: trong vòng 24 giờ đầu sau khi nhập viện.
- Bộ công cụ: PNST (Pediatric nutrition screening
tool).
- Cách tiến hành: 4 câu hỏi, mỗi câu trả lời có cho 1
điểm Nếu trẻ ≥ 2 điểm có nguy cơ suy dinh
dưỡng đánh giá tình trạng dinh dưỡng.
Trang 6Sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng (tiếp)
Bộ câu hỏi sàng lọc dinh dưỡng (PNST):
-Trẻ có giảm cân không chủ đích gần đây không? -Trẻ có tăng cân chậm trong vài tháng gần đây
không?
-Trẻ có ăn kém trong vài tuần gần đây không?
-Trẻ có thiếu cân rõ ràng không?
Trang 7Sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng (tiếp)
2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng (TTDD)
Trang 8Đánh giá TTDD (WHO 2008)
Chiều dài (cao)/tuổi Cân nặng/tuổi Cân nặng/chiều cao BMI
Bình thường Bình thường Bình thường
<-1SD Bình thường Bình thường Bình thường Bình thường
<-2SD Thấp còi vừa Nhẹ cân vừa Gày còm vừa Gày còm vừa
<-3SD Thấp còi nặng Nhẹ cân nặng Gày còm nặng Gày còm nặng
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ được đánh giá và phân loại theo hướng dẫn của WHO 2008
Trang 9Bộ Y tế (2016) Hướng dẫn thực hiện quản lý suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0 đến 72 tháng tuổi Quyết định số 4487/QĐ-BYT ngày 18/8/2016
Trang 14Thước đo vòng cánh tay
Trang 15Điều trị dinh dưỡng
Trang 16Một số khái niệm trong dinh dưỡng
• Liệu pháp hỗ trợ dinh dưỡng điều trị: cung cấp
dinh dưỡng qua EN, qua đường miệng (thức uống
bổ sung) hoặc sonde; và/ hoặc cung cấp dinh dưỡng ngoài đưỡng tiêu hóa (PN) Mục tiêu: điều trị, ngăn ngừa SDD
• Nuôi dưỡng tĩnh mạch (PN).
• Nuôi dưỡng đường tiêu hóa (EN)
• Mục tiêu: trẻ bệnh nặng từ ăn bởi dịch truyền tĩnh
mạch, tiến tới dung nạp và ăn thông thường, giảm thiểu hay không cần hỗ trợ dinh dưỡng bằng EN/ PN.
Trang 17Cách tiếp cận để lựa chọn phương thức DD
Trang 18Điều trị dinh dưỡng
Trang 19Nhu cầu năng lượng cho trẻ nặng
- Ước tính nhu cầu năng lượng với trẻ nằm pICU :
Ưu tiên dùng IC (Indirect Calometry)
Nếu không có máy đo IC, sử dụng PT Schofield
( W: cân nặng thực tế, H: chiều cao)
Tuổi (năm) Giới Công thức theo cân nặngCông thức theo cân nặng & chiều cao
Trang 20Nhu cầu năng lượng
Pediatric Nutrition Helpful Hints Specialized nutrition for your most vulnerable patients NestleHealth Sience 2016
Trang 21Nhu cầu nước- chất dinh dưỡng
Protid (g/kg) 1,5–3 1 – 2,5 0,8 – 2,0
Điện giải Trẻ sơ sinh Trẻ nhỏ Trẻ vị thành niên
Natri 2 – 4 mEq/kg 2 – 4 mEq/kg 60 – 150 mEq
Kali 2 – 4 mEq/kg 2 – 4 mEq/kg 70 – 180 mEq
Clo 2 – 4 mEq/kg 2 – 4 mEq/kg 60 – 150 mEq
Bộ Y tế - Viện Dinh Dưỡng (2016) Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam
Trang 22Protein bắt kịp tăng trưởng
Trang 23Chọn đường nuôi dưỡng
1 Nilesh M Mehta et al A.S.P.E.N Clinical Guidelines: Nutrition Support of the Critically Ill Child journal of Parenteral and Enteral Nutrition (2009) 276
33:260-2 Ong S.H., Chee W.S.S., Lapchmanan L.M., et al (2019) Validation of the Subjective Global Nutrition Assessment (SGNA) and Screening Tool for the Assessment of Malnutrition in Paediatrics (STAMP) to Identify Malnutrition in Hospitalized Malaysian Children J Trop Pediatr, 65(1), 39–45
Trang 24Nuôi dưỡng đường tiêu hóa
+ Phương pháp tối ưu và an toàn.
+ Nuôi dưỡng đường tiêu hóa sớm (24-48 giờ sau khi nhập
pICU).
+ Tăng dần lượng ăn mục tiêu đạt 2/3 nhu cầu dinh dưỡng trong tuần đầu tiên.
+ Ưu tiên đường dạ dày với BN PICU.
+ Sonde dưới môn vị khi BN không dung nạp hoặc nguy cơ hít sặc cao.
Trang 25Không thể ăn đường miệng/ nguy cơ sặc
Đánh giá TTDD, cân nặng ngay khi nhập viện (đặt ra đích năng lượng)
Giường nằm tư thế đầu cao 30˚
Lượng giá nguy cơ hít sặc (Pxạ ho kém, chậm TG rỗng dạ dày, trào ngược hoặc tiền sử trào ngược, co thắt PQ nặng
Có nguy cơ hít sặc Không nguy cơ hít sặc
Cho ăn sau môn vị ( sonde hỗng tràng) Sonde dạ dày
Trống dạ dày bình thường Trống dạ dày không bình thường
Mục tiêu NL
Khởi đầu: ăn ½ thể tích đề ra (nhanh chóng đạt
mục tiêu năng lượng)
Ăn bolus mỗi 3h cho trẻ <6T Nếu không dung nạp
về thể tích, cho ăn lượng ít hơn & tăng tần suất, hoặc nhỏ giọt liên tục
Tăng dần: tăng mỗi 25% thể tích đến khi đạt đích
Ăn khởi động
TROPHIC FEEDING 2ml/kg/h hoặc 20ml/h Dùng sữa đủ thành phần hoặc sữa mẹ
1 Marchand V Enteral Nutrition Tube Feedings Pediatric Nutrition Support Jones & Bartlett, 2007:252
2 Mehta NM Approach to enteral feeding in the PICU Nutrition in Clinical Practice 2009;24(3):384
3 Rogers EJ et al Barriers to adequate nutrition in critically ill children Nutrition 2003;19:865–8
4 Allen K et al (2019) Enteral Nutrition in the Mechanically Ventilated Patient Nutrition in Clinical Practice Volume 0 Number 0 Page 1-17
Tiếp cận dinh dưỡng đường tiêu hóa
Trang 26Tóm tắt: ăn khởi động và tăng dần ( A.S.P.E.N )
1 Thường bắt đầu sữa CT thông thường 1-2 mL/kg/h (trẻ nhỏ); 1mL/kg/h (trẻ> 35-40 kg) Sinh non, bệnh nặng, SDD nhịn ăn kéo dài có thể khởi đầu với liều thấp hơn 0.5-1 mL/kg/h.
2 Tăng dân tùy khả năng dung nạp; mục tiêu 25% tổng nhu cầu NL trong ngày 1, đạt mục tiêu trong 24-48h Sau đó có thể ăn nhỏ giọt chậm hoặc bolus tùy bệnh nhi
3 Khi ăn bolus đạt được 2,5-5 mL / kg từ 5-8 lần mỗi ngày, có thể tăng khối lượng để giảm số lượng còn 5 lần mỗi ngày
4 Thời gian cho ăn bolus không được ngắn hơn thời gian một trẻ bình thường ăn bằng bú bình
5 Thể tích tối đa trẻ ăn được (bolus, nhỏ giọt chậm- ăn lien tục) tùy thuộc vào đáp ứng của trẻ với TĂ, tăng cân, triệu chứng tiêu hóa
6 Có thể bắt đầu cho ăn Bolus với 25% khối lượng mục tiêu chia thành số lần cho ăn hàng ngày mong muốn.
Trang 27Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch
Nuôi dưỡng TM toàn phần : Khi có CCĐ nuôi dưỡng đường tiêu hóa
Nuôi dưỡng TM một phần : Khi nuôi dưỡng đường tiêu hóa không cung cấp
đủ dinh dưỡng
Đường truyền : Trung tâm/ngoại vi: phu thuộc vào TTDD, thời gian nuôi dưỡng
•Nuôi dưỡng TM nếu DD tiêu hóa không đủ >5 ngày (<60% nhu cầu NL)
•Nếu trẻ SDD nặng, cân nặng khi sinh thấp có thể bắt đầu nuôi dưỡng TM bổ sung sớm hơn
Trang 28SDD hoặc cân nặng khi sinh thấp
Ăn đường miệng không đủ > 3 ngày Ăn đường miệng không đủ > 5 – 7 ngày
Tiếp tục chế
độ DD đường miệng, có thể
bổ sung thêm
DD như bằng ONS
1 Tĩnh mạch ngoại vi hoặc trung tâm nếu
< 7 ngày
2 Tĩnh mạch trung tâm nếu
> 7 ngày
1 David A et al, 2002 Guidelines for the Use of Parenteral and Enteral Nutrition in Adult and Pediatric Patients Journal of Parenteral and enteral nutrition; 26(1) 1SA-137SA
2 Nilesh M Mehta et al A.S.P.E.N Clinical Guidelines: Nutrition Support of the Critically Ill Child journal of Parenteral and Enteral Nutrition (2009) 33: 260-276
3 Pediatrics nutrition handbook (2009), American Academy of Pediatrics
Trang 29 Viêm phổi chưa có biến chứng
Can thiệp dinh dưỡng
Trang 30Chưa cần thiết chế độ ăn đặc biệt dinh dưỡng
-Trẻ đang bú mẹ tiếp tục duy trì bú mẹ.
-Ăn đủ và cân bằng DD & độ thô theo lứa tuổi.
-Sữa công thức cho trẻ nhỏ nếu mẹ không có hoặc thiếu sữa
-Lưu ý: nên cho trẻ ăn nhẹ, lỏng hơn bình thường, tránh thức ăn
gây nôn, buồn nôn
Viêm phổi chưa có biến chứng
1 Pediatrics nutrition handbook (2009), American Academy of Pediatrics
2 Pediatric Nutrition Helpful Hints Specialized nutrition for your most vulnerable patients Nestle Health Sience 2016
Trang 31Viêm phổi có biến chứng tại pICU
• Điều trị nguyên nhân tiềm ẩn, bệnh lý nền
• Điều chỉnh rối loạn điện giải, nội môi
• Đảm bảo chức năng sinh tồn: đường thở, nhịp thở, huyết động (chú ý đến Glucose được sử dụng)
• Kiểm soát dịch
• Cho ăn sớm đường ruột nếu có thể
Trang 32Nguyên tắc cho ăn :
-Cho DD tiêu hóa sớm nếu không có CCĐ.
-Kiểm soát dịch và điện giải, đủ nước.
-Chế độ DD đủ năng lượng (đáp ứng nhu cầu chuyển hóa cơ bản), đủ protid (ngăn ngừa dị hóa protid), đủ vi chất dinh dưỡng, duy trì tăng trưởng, phát triển cho trẻ.
-Khuyến cáo đo chuyển hóa năng lượng gián tiếp (IC) để xác định nhu cầu năng lượng.
Dinh dưỡng cho viêm phổi có biến chứng
1 Marchand V Enteral Nutrition Tube Feedings Pediatric Nutrition Support Jones & Bartlett, 2007:252
2 Mehta NM Approach to enteral feeding in the PICU Nutrition in Clinical Practice 2009;24(3):384
3 Nilesh M Mehta et al A.S.P.E.N Clinical Guidelines: Nutrition Support of the Critically Ill Child journal of Parenteral and Enteral Nutrition (2009) 33: 260-276
Trang 33Nguyên tắc:
-Ăn đường ruột sớm là an toàn.
-DD ống thông khi VIS <14, tốt nhất là VIS <10.
-Giảm thiểu các yếu tố gây trì hoãn DD tiêu hóa
-Khuyến cáo đo nhiệt lượng gián tiếp & khí máu trước và sau máy tạo oxy để xác định tiêu hao REE.
-Có thể sử dụng DDTM để đạt được các mục tiêu DD
Dinh dưỡng cho bệnh nhi ECMO
1 Amanda Mn (2018) Validation of the Vasoactive-Inotropic Score in Pediatric Sepsis.Pediatr Crit Care Med ; 18:750–757
2 Nilesh M Mehta et al A.S.P.E.N Clinical Guidelines: Nutrition Support of the Critically Ill Child journal of Parenteral and Enteral Nutrition (2009) 33: 260-276
3 Pediatrics nutrition handbook (2009), American Academy of Pediatrics
Trang 34Dinh dưỡng cho bệnh nhi ECMO
1 Amanda Mn (2018) Validation of the Vasoactive-Inotropic Score in Pediatric Sepsis.Pediatr Crit Care Med ; 18:750–757
2 Nilesh M Mehta et al A.S.P.E.N Clinical Guidelines: Nutrition Support of the Critically Ill Child journal of Parenteral and Enteral Nutrition (2009).33:260-276
3 Pediatrics nutrition handbook (2009), American Academy of Pediatrics
Trang 35VIS (The Vasoactive – Inotropic Score)
VIS = 1 x dopamine (μg/kg/phút)
+ 1 x dubotamin (μg/kg/phút) + 10 x milrinone (μg/kg/phút) + 100 x norepinephrine (μg/kg/phút) + 100 x epinephrine (μg/kg/phút)
+ 10000 x vasopressin (U/kg/phút)
Trang 36Hỗ trợ DD:
-Kiểm tra khả năng dung nạp với chất lỏng trước khi bắt
đầu DD ống thông:
•Cho 100 ml nước trong qua sonde dạ dày trong 3h, thực
hiện 2 lần liên tiếp.
•Có thể bắt đầu DD ống thông nếu dịch tồn dư dạ dày <
200 ml trong hai lần thử liên tiếp.
Dinh dưỡng cho bệnh nhi ECMO
1 Amanda Mn (2018) Validation of the Vasoactive-Inotropic Score in Pediatric Sepsis.Pediatr Crit Care Med ; 18:750–757
2 Nilesh M Mehta et al A.S.P.E.N Clinical Guidelines: Nutrition Support of the Critically Ill Child journal of Parenteral and Enteral Nutrition (2009) 33:260-276
3 Pediatrics nutrition handbook (2009), American Academy of Pediatrics
Trang 37Hỗ trợ DD :
-Cách tiến hành: tương tự DD cho BN nặng tại pICU
+ Bắt đầu với thể tích ít & tốc độ chậm, tăng dần đạt 75 – 80% đích nhu cầu NL.
+ Công thức DD tiêu hóa phù hợp bệnh lý & khả năng dung nạp.
+ Theo dõi tồn dư dạ dày mỗi 6h/ngày đầu, mỗi 12h/ngày thứ 2 & hàng ngày trong những ngày tiếp theo.
+ Đầu cao > 30˚
Dinh dưỡng cho bệnh nhi ECMO
1 Amanda Mn (2018) Validation of the Vasoactive-Inotropic Score in Pediatric Sepsis.Pediatr Crit Care Med ; 18:750–757
2 Nilesh M Mehta et al A.S.P.E.N Clinical Guidelines: Nutrition Support of the Critically Ill Child journal of Parenteral and Enteral Nutrition (2009).33:260-276
3 Pediatrics nutrition handbook (2009), American Academy of Pediatrics
Trang 38 Suy dinh dưỡng
Đái tháo đường
Suy thận mạn, lọc máu chu kỳ
Suy tim gđ 1 – 2
Dinh dưỡng cho trẻ mắc bệnh kèm theo
Trang 39(hướng dẫn chế độ ăn – Bộ Y tế 2016: nhu cầu NL để bắt kịp tăng trưởng)
- Protein: tăng dần từ 1,2-2 g/kg/ngày lên 2-4/g/kg/ngày.
- Lipid: 25-30% tổng năng lượng
- Bổ sung thêm các vitamin và khoáng chất Đậm độ năng
lượng cao 1-1,5 kcal/ml.
- Số bữa ăn: 6-8 bữa/ngày tùy theo lứa tuổi
Suy dinh dưỡng
Trang 40- Mục đích :
+ Cung cấp đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng để duy trì sự tăng trưởng, phát triển và sức khỏe tốt.
+ Đạt được và duy trì mức BMI bình thường.
+ Cân bằng giữa cung cấp dinh dưỡng, tình trạng chuyển hóa và liều Insulin thích hợp để đạt mức đường huyết lý tưởng.
+ Giảm nguy cơ biến chứng do mạch máu nhỏ và mạch máu lớn, đặc biệt biến chứng tim mạch.
Dinh dưỡng trong đái tháo đường
1 Bộ Y tế (2006) Hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện
2 Pediatrics nutrition handbook (2009), American Academy of Pediatrics
3 Smart CE et al (2018) ISPAD Clinical Practice Consensus Guidelines 2018 Compendium Nutritional management in children and adolescents with diabetes
Trang 41Dinh dưỡng trong đái tháo đường
1 Bộ Y tế (2006) Hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện
2 Pediatrics nutrition handbook (2009), American Academy of Pediatrics
3 Smart CE et al (2018) ISPAD Clinical Practice Consensus Guidelines 2018 Compendium Nutritional management in children and adolescents with diabetes
Trang 42- Nguyên tắc: Dinh dưỡng trong đái tháo đường
Năng lượng
- Glucid: 45-50% (hạn chế sucrose, nếu cần nên <10% tổng năng lượng)
- Lipid: 30-35% (chất béo bão hòa & transfat <10% tổng năng lượng)
- 1-3 tuổi: 1000mg/ngày (2,5g muối/ngày)
- 4-8 tuổi: 1200mg/ngày (3g muối/ngày)
- ≥ 9 tuổi: 1500mg/ngày (3.8g muối/ngày)
1 Bộ Y tế (2006) Hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện
2 Pediatrics nutrition handbook (2009), American Academy of Pediatrics
3 Smart CE et al (2018) ISPAD Clinical Practice Consensus Guidelines 2018 Compendium Nutritional management in children and adolescents with diabetes
Trang 43• Suy thận mạn, lọc máu chu kỳ
- Protein: sử dụng protein có giá trị sinh học cao.
- Cân bằng nước điện giải:
+ Ăn nhạt khi có phù hoặc THA Natri 25-50 mg/kg/ngày.
+ Nước: hạn chế khi có phù, thiểu niệu hoặc vô niệu.
+ Kali: 40mg/kg/ngày khi kali máu >5 mmol/l.
- Hạn chế thực phẩm giàu phosphor.
Dinh dưỡng trong suy thận mạn
Trang 44• Suy tim gđ 1 – 2
- Hướng dẫn chế độ ăn – Bộ Y tế 2016: nhu cầu NL, tỷ lệ các chất sinh NL theo lứa tuổi.
- Ăn nhạt tương đối, Natri 20-50mg/kg/ngày.
- Đảm bảo cân bằng nước
- Đủ vitamin, đặc biệt vitamin nhóm B
- Sử dụng các thực phẩm giàu Kali
- Hạn chế thực phẩm sinh hơi, khó tiêu.
Dinh dưỡng trong suy tim
Trang 45Theo dõi
1 Phòng ngừa hội chứng nuôi ăn lại
2
3
Theo dõi nuôi dưỡng đường tiêu hóa
Theo dõi dinh dưỡng tĩnh mạch
4 Theo dõi tình trạng dinh dưỡng
Trang 46tố nội môi trước khi cho ăn.
Bước 3:
Ưu tiên đường tiêu hóa, ăn từ
từ, ít một, tăng dần.
1 Nilesh M Mehta et al A.S.P.E.N Clinical Guidelines: Nutrition Support of the Critically Ill Child journal of Parenteral and Enteral Nutrition 276
(2009).33:260-2 Pediatrics nutrition handbook (2009), American Academy of Pediatrics
Trang 47Theo dõi
1 Phòng ngừa hội chứng nuôi ăn lại (HCNAL)
Bước 1: Phát hiện sớm đối tượng nguy cơ:
- BN SDD nặng, sụt cân rõ kể cả ở BN không SDD hay béo phì.
- BN ở các đơn vị hồi sức.
- BN chán ăn kéo dài (chán ăn tâm thần nặng).
- BN có BMI < -1,5 SD nhưng thiếu hụt dịch, NL > 3 ngày.
- BN thiếu hụt DD trong thời gian dài, sau đó được cung cấp quá nhiều NL và dịch.
- Tất cả BN vào viện khi cần can thiệp DD phải sàng lọc đánh giá TTDD, xác định yếu tố nguy cơ DD trước khi tiến hành các biện pháp can thiệp DD.
Trang 48Theo dõi
1 Phòng ngừa hội chứng nuôi ăn lại (HCNAL)
Bước 2: Kiểm soát các yếu tố nội môi trước khi cho ăn:
XN: Điện giải đồ, chức năng gan thận, Glucose máu, Mg, P, Ca, Albumin Bệnh nhân đói ăn dài ngày, XN máu có K, P máu giảm có nguy cơ cao bị refeeding.
Điều chỉnh nước, điện giải, nội môi ổn định trước khi cho ăn.
Kiểm tra điện giải đồ, Glucose, Ca, P, Mg thường xuyên trong 4
ngày đầu & bổ sung thích hợp: K: 2-4 mmol/kg/ng, P 0,3-0,6 mmol/kg/ng, Mg 0,2 mmol/kg/ng TTM hoặc 0,4 mmol/kg/ng uống.
BN có nguy cơ cao: theo dõi nhịp tim liên tục, thu thập đầy đủ dấu
hiệu quan trọng mỗi 4h, khám lâm sàng chi tiết toàn thân, tập trung đánh giá thần kinh và tim mạch.