1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DINH DƯỠNG CHO TRẺ SƠ SINH NON THÁNG. CN. NGUYỄN THỊ QUỲNH. TT DINH DƯỠNG LÂM SÀNG – BỆNH VIỆN BẠCH MAI

32 38 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NUÔI ĐƯỜNG TĨNH MẠCHLiều nuôi dưỡng Dịch nuôi dưỡng tĩnh mạch= Tổng nhu cầu dịch – Dịch nuôi tiêu hóa- Dịch pha thuốc +Dịch cơ thể mất khác.. NUÔI ĐƯỜNG TĨNH MẠCH Dịch mất không nhận bi

Trang 1

DINH DƯỠNG CHO TRẺ SƠ SINH NON THÁNG

CN NGUYỄN THỊ QUỲNH

TT DINH DƯỠNG LÂM SÀNG – BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

• Trẻ sơ sinh non tháng (TSSNT) được đánh giá là khi trẻ sinh ra trước 37 tuần thai, theo Tổ chức Y tế Thế giới xếp loại Những đứa trẻ này phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ, Sẽ gặp khó khăn về nuôi dưỡng do cơ thể nhỏ, thiếu năng lượng, dạ dày nhỏ và không đủ sức

để bú Hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh nên trẻ dễ bị nhiễm trùng.

• Vì vậy, chế độ chăm sóc và chế độ nuôi dưỡng cần cẩn thận và tỉ

mỉ hơn so với trẻ sơ sinh bình thường.

Trang 3

HẬU QUẢ CỦA DINH DƯỠNG KÉM

• Suy dinh dưỡng

• Chậm phát triển tâm vận

• Tăng biến chứng sinh non, bệnh suất cao

• Tăng nguy cơ tử vong

Trang 4

MỤC TIÊU DINH DƯỠNG

• Cung cấp đủ nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng

• Cân nặng tăng 15g/kg/ ngày

• Chiều cao tăng 0,9 cm/ tuần

• Vòng đầu tăng 0,9 cm/ tuần

Trang 5

NHU CẦU KHUYẾN NGHỊ

Trang 6

NHU CẦU KHUYẾN NGHỊ

• Vitamin A: Bổ sung từ 700-1500 IU vitamin A từ 1 tuần tuổi sau sinh tới khi

• Canci và phốt pho: với trẻ < 1500g cần được cung cấp Ca 2mmol/kg/ngày và

phốt pho 0,5 mmol/kg/ngày cho đến khi được 2.000g

Trang 7

CÁC ĐƯỜNG NUÔI DƯỠNG

Trang 8

• Hút ra dịch dạ dày có lẫn dịch mật, dịch tồn dư ≥ 50% thể tích nuôi ăn, dịch dạ dày đỏ nâu, dịch tồn dư từ 30- 50% thể tích nuôi ăn x 3 lần liên tục.

Trang 9

NUÔI ĐƯỜNG TĨNH MẠCH

Liều nuôi dưỡng

Dịch nuôi dưỡng tĩnh mạch= Tổng nhu cầu dịch – Dịch nuôi tiêu hóa- Dịch pha thuốc +Dịch cơ thể mất khác.

Nhu cầu nuôi dưỡng tĩnh mạch = Nhu cầu tổng – số lượng nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa

Trang 10

và kết quả theo dõi)

Cân nặng (g) 1 ngày 2 ngày 3- 6 ngày > 7 ngày

< 750 100- 140 120- 160 140- 200 140- 160

750- 1000 100- 120 100- 140 130- 180 140- 160

1000- 1500 80- 100 100- 120 120- 160 150

> 1500 60- 80 80- 120 120- 160 150

Trang 11

NUÔI ĐƯỜNG TĨNH MẠCH Dịch mất không nhận biết ở trẻ non tháng

Cân nặng (g) Lượng nước mất không nhận biết trung

Trang 12

NUÔI ĐƯỜNG TĨNH MẠCH

Liều nuôi dưỡng

•Axit amin: liều khởi đầu1,5 - 2,0g/kg/ngày (không có chức năng

thận bất thường) và tăng lên đến 3,0g/kg/ngày ở trẻ đủ tháng và 3,5 - 4.0g/kg/ngày ở trẻ đẻ non

•Nhũ tương lipid: Liều khởi đầu được khuyến cáo của nhũ tương

lipid là 1,0g/kg/ngày trong vòng 24 giờ đầu tiên của cuộc đời và tăng 0,5 - 1,0g/kg/ngày để đạt 3g/kg/ngày

•Glucose: Liều khởi đầu được khuyến nghị của glucose là 4 -

8mg/kg /phút và tăng thêm 1 - 2 mg/kg/phút lên đến 11 - 14mg /kg /phút Kiểm soát đường huyết 50–120 mg/dl

Trang 14

NUÔI ĐƯỜNG TĨNH MẠCH

Thành phần % dầu trong các nhũ tương lipid:

Sản phẩm Đậu nành Dầu dừa Olive Cá

Trang 15

-BẢNG NUÔI TĨNH MẠCHNhu cầu Khởi đầu (1-2

ngày)

Chuyển tiếp (< 1 tuần)

Tăng trưởng (> 1 tuần)

Trang 16

NUÔI ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Nhằm thúc đẩy đường tiêu hóa trưởng thành, cải thiện sự dung nạp và giảm thiểu rối loạn chức năng gan

Chỉ định

- Bắt đầu khi trẻ được 24-48 giờ tuổi (sau 48 giờ nếu ngạt nặng/suy hô hấp, nhiễm trùng huyết, đã được đặt catheter rốn hay thở máy) Gavage liên tục hay ngắt quãng trong 4-7 ngày với thể tích ban đầu 10ml/kg/ ngày, tăng dần đạt ≤ 24 mL/kg/ ngày

- Dịch dạ dày bình thường, không lẫn máu hoặc dịch mật

Trang 17

NUÔI ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Trẻ sơ sinh phải biết phối hợp các động tác bú- hút, nuốt, thở

Không có ngừng thở

và chậm nhịp timNhịp thở > 60 lần/phút Nhịp thở < 60

lần/phút

Trang 18

NUÔI ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Cách

nuôi

Dinh dưỡng đường ruột tối

đường tiêu hóa, sơ sinh /

ăn qua đường tiêu hóa,

Thích hợp cho trẻ sơ sinh không dung nạp với bolus hoặc tiêm truyền nuôi ăn không liên tục

Được chỉ định cho trẻ sơ sinh bị rối loạn chức năng đường tiêu hóa, nhưng

không có chống chỉ định cho ăn đường ruột

Trang 19

NUÔI ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Chống chỉ định:

- Chướng bụng

- Có máu trong phân

- Lượng thức ăn tồn dư dạ dày giữa các lần cho ăn 25- 50% thể tích cho ăn lần trước

- Hút ra dịch dạ dày có lẫn dịch mật

- Nhịp tim không ổn định

- Huyết động không ổn định, phải tăng liều vận mạch, dopamine vận mạch> 5ug / kg / phút

- Đang theo dõi tắc ruột, tắc nghẽn đường tiêu hóa do dị tật bẩm sinh

- Nghi ngờ hoặc chẩn đoán viêm ruột hoại tử

Trang 20

NUÔI ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Trang 21

NUÔI ĐƯỜNG TIÊU HÓA

* Một số lưu ý khi dùng sữa mẹ:

- Trẻ có mẹ bị nhiễm virus (HIV) không khuyến cáo nuôi bằng sữa mẹ

- Trẻ có mẹ bị nhiễm lao hoạt động có thể được bú bình bằng sữa mẹ tiệt trùng.

- Trẻ có mẹ bị nhiễm hoặc mang virus viêm gan B (HBV) có thể được bú mẹ sau khi nhận được globulin miễn dịch viêm gan B hiệu quả cao, sau đó được tiêm vắc-xin viêm gan B 24h sau khi sinh

- Trẻ có mẹ bị nhiễm hoặc mang CMV (cytomegalovirus) có thể được bú sữa mẹ.Trẻ sinh non có thể có nguy cơ nhiễm CMV cao hơn và sữa mẹ tiệt trùng là lựa chọn tốt hơn cho trẻ do lo ngại về an toàn.

- Trẻ có mẹ bị nhiễm virus herpes simplex có thể được bú sữa mẹ trừ khi các tổn thương trên da không được chữa lành.

Trang 22

Bảo quản sữa và pha sữa

- Tất cả các hộp đựng nên được khử trùng trước khi chuẩn bị, và việc chuẩn bị nên được thực hiện trong phòng chuyên biệt hoặc khu vực riêng biệt

- Các nguyên tắc của vô trùng nên được tuân thủ nghiêm ngặt

- Sữa nên được sử dụng ngay sau khi chuẩn bị trong phòng

- Sữa nên được lưu trữ trong tủ lạnh và làm nóng trước khi sử dụng trong phòng chuẩn bị tập trung

- Không nên được giữ ở nhiệt độ phòng lâu hơn 3 giờ

NUÔI ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Trang 23

Liều cho ăn

Cân nặng sơ sinh

Liều cho ăn

Sau đó 2ml x 8

và tăng 1 ml mỗi 12 giờ

Từ ngày 2 tăng

1 ml mỗi 6h

150 ml/kg/ngày Ngày 15 Ngày 14 Ngày 7

NUÔI ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Trang 24

NUÔI ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Cân

nặng

Nhu cầu dịch

Năng lượng

Nuôi tiêu hóa

Chế độ - Dạng chế biến

bữa

Tốc độ nuôi

Năng lượng

< 1000 g - Tổng:

150- 160 ml/kg/ng.

- Khởi đầu:

50- 70 ml/kg/ng.

-Nhu cầu:

120- 150 kcal/kg/n gày.

- Khởi đầu:

10 ml/24h -Tăng mỗi ngày 10 ml

1-1,5 ml/bữa Tăng mỗi ngày 1- 2ml/bữa

0,8-1 ml/kg/h

-Khởi đầu : 8 Kcal.

-Tăng dần đến khi đủ.

- Thiếu bổ sung tĩnh mạch.

-Ngày 1- 8:

Ký hiệu: NT01 (Sữa Similac Special Care 59 ml 24 kcal x 1 ống)

- Ngày 9- 12:

Ký hiệu: NT01 (Sữa Similac Special Care 59 ml 24 kcal x 2 ống)

- Ngày sau:

(Sữa Similac Special Care 59 ml 24 kcal x 2 ống)

Trang 25

NUÔI ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Nuôi tiêu hóa

Chế độ - Dạng chế biến

nuôi

Năng lượng

- Khởi đầu:

40- 70 ml/24h -Tăng mỗi ngày 10- 30 ml

3- 4 ml/bữa Tăng mỗi ngày 2- 3ml/bữa

0,8-1 ml/kg/h

-Khởi đầu:32- 60 Kcal.

-Tăng dần đến khi đủ.

- Thiếu bổ sung tĩnh mạch.

-Ngày 1- 8:

Ký hiệu: NT01 (Sữa Similac Special Care 59 ml

24 kcal x 1 ống)

- Ngày 9- 12:

Ký hiệu: NT01 (Sữa Similac Special Care 59 ml

24 kcal x 2 ống)

- Ngày sau:

(Sữa Similac Special Care 59 ml

24 kcal x 2 ống)

Trang 26

NUÔI ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Cân

nặng

Nhu cầu dịch

Năng lượng

Nuôi tiêu hóa

Chế độ - Dạng chế biến

- Liều khởi đầu: 50-

70 ml/kg/ng.

-Nhu cầu:

110- 120 kcal/kg/

ngày.

- Khởi đầu: 20-

30 ml/24h -Tăng mỗi ngày 20-30 ml

2-3 ml/bữa Tăng mỗi ngày 1- 3ml/bữa

0,8-1 ml/

kg/h

-Khởi đầu:16- 24 Kcal.

-Tăng dần đến khi đủ.

- Thiếu bổ sung tĩnh mạch.

-Ngày 1- 8:

Ký hiệu: NT01 (Sữa Similac Special Care 59 ml 24 kcal x 1 ống)

- Ngày 9- 12:

Ký hiệu: NT01 (Sữa Similac Special Care 59 ml 24 kcal x 2 ống)

- Ngày sau:

(Sữa Similac Special Care 59 ml 24 kcal x 2 ống)

Trang 27

CÁC TRIỆU CHỨNG KHÔNG DUNG NẠP ĐƯỜNG TIÊU HÓA

- Bao gồm: Trớ sữa, bụng trướng/vòng bụng tăng > 2 cm, nhu động ruột giảm, đổi màu da bụng, phân máu, cung lượng phân tăng, triệu chứng toàn thân như cơn ngưng thở, cơn tím, tim chậm, li bì

- Các biện pháp có thể giúp cải thiện dung nạp tiêu hóa : Bao gồm đặt nằm tư thế đầu cao khi ăn, thể tích sữa ăn không quá 160 - 180 ml/kg/ngày, điều trị bệnh nhiễm khuẩn đi kèm, đảm bảo thông nuôi ăn đúng

vị trí và đúng kích cỡ, thụt tháo nhẹ bằng natri chlorua 0,9% nếu trẻ non tháng không tiêu quá 24 giờ, điều trị trào ngược dạ dày thực quản

Trang 28

XỬ LÝ DỊCH TỒN DƯ DẠ DÀY

DỊCH HÚT DẠ DÀY

Trang 29

THEO DÕI DINH DƯỠNG

Đạm

Quan sát dấu hiệu lâm sàng Độ đàn hồi của da, phù, vàng da

Thông số tăng trưởng Trọng lượng, chu vi dầu, chiều dài

Cân bằng chất lỏng cơ thể Dịch vào – dịch ra

Đường máu Glucose nước tiểu

Trang 31

KHUYẾN CÁO

• Trẻ sinh non tháng, nhẹ cân hoặc rất nhẹ cân nên được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và tiếp tục bú mẹ càng lâu càng tốt cho đến khi trẻ được 2 tuổi

• Nếu bà mẹ không đủ sữa mẹ hoặc trẻ không thể bú mẹ, nên cho trẻ ăn sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ nhẹ cân non tháng cho đến khi trẻ được 5 kg thì chuyển sang sản phẩm dinh dưỡng công thức tiêu chuẩn (công thức khởi đầu) phù hợp với lứa tuổi cho đến khi trẻ 6 tháng tuổi Ưu tiên chọn công thức dinh dưỡng có đạm chất lượng gần giống sữa mẹ.

• Từ 6 tháng tuổi trở đi, trẻ được nuôi dưỡng như những trẻ bình thường nếu đã bắt kịp tăng trưởng Nếu không đủ sữa mẹ thì cho trẻ sử dụng công thức phù hợp Khi trẻ được tròn 6 tháng tuổi thì cho trẻ ăn dặm giống như trẻ bình thường.

Ngày đăng: 19/04/2022, 04:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG NUÔI TĨNH MẠCH - DINH DƯỠNG CHO TRẺ SƠ SINH NON THÁNG. CN. NGUYỄN THỊ QUỲNH. TT DINH DƯỠNG LÂM SÀNG – BỆNH VIỆN BẠCH MAI
BẢNG NUÔI TĨNH MẠCH (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w