1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu

118 1,3K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ô Nhiễm Không Khí Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Nguyên Nhân Và Biện Pháp Giảm Thiểu
Tác giả Tễ Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn PGS. TS. Hoàng Hưng
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Môi Trường
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên cứu tình hình sản xuất và vấn đề môi trường không khí của một số nhà máy gây ô nhiễm chính trong khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.. Bảng 2.7: Nồng độ các chất ô nhiễm tại một số điểm

Trang 1

H U

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

TÔ THỊ THÚY HẰNG

Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ Ở TP HỒ CHÍ MINH NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ NGÀNH: 60 85 01

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011

Trang 2

H U

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Hoàng Hưng

Cán bộ chấm nhận xét 1:

Cán bộ chấm nhận xét 2:

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP HCM

ngày tháng năm 2011

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Khoa quản lý chuyên ngành sau khi

luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa quản lý chuyên ngành

Trang 3

H U

_

TP HCM, ngày… tháng… năm 2011

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: TÔ THỊ THÚY HẰNG Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 05 – 01 -1979 Nơi sinh: Bình Định

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG MSHV: 0981081010

I TÊN ĐỀ TÀI:

“Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU”

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

1 Tìm nguyên nhân và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Thành phố Hồ Chí Minh

2 Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh

3 Tổng quan về phát tán và giảm thiểu ô nhiễm không khí trong hoạt động sản xuất công nghiệp và đường giao thông

4 Nguyên cứu tình hình sản xuất và vấn đề môi trường không khí của một số nhà máy gây ô nhiễm chính trong khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

5 Lập bảng đồ phân bố nồng độ chất ô nhiễm từng khu vực

6 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm cho Thành phố Hồ Chí Minh

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: / / 2011

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 11 / 07 / 2011

V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS TS HOÀNG HƯNG

(Học hàm, học vị, họ tên và chữ ký) (Học hàm, học vị, họ tên và chữ ký)

PGS TS HOÀNG HƯNG

Trang 4

Trước tiên tôi xin gởi lời cám ơn chân thành nhất đến Quý thầy, cô trong khoa

Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các thầy, cô đã truyền đạt vô vàn kiến thức quý báu để tôi có được những kiến thức như ngày hôm nay

Tôi xin gởi lời cám ơn chân thành nhất đến thầy giáo - PGS TS Hoàng Hưng,

thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Trong suốt quá trình khảo sát, thu thập số liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu, tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ của nhiều tổ chức, đơn vị, các nhân Tôi thật là cảm kích, bằng cả tấm lòng tôi xin được gởi lời cám ơn đến:

* Trung Tâm Khí Tượng Thủy Văn – Khu Vực Nam Bộ

* Phòng Tài Nguyên Môi Trường – Quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

* Tập thể Nhà máy Nhiệt Điện Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

* Viện Môi Trường và Tài Nguyên – Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

Cám ơn các bạn trong lớp Cao Học Công Nghệ Môi Trường 09SMT đã có những trao đổi, góp ý, phản biện thẳng thắn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Những sự giúp đỡ của các bạn về mặt chuyên môn và những khích lệ luôn là nguồn động lực rất lớn để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến mọi người trong gia đình đã tạo nhiều điều kiện để tôi có được cơ hội học tập trong suốt thời gian qua cũng như sự hỗ trợ về vật chất, tinh thần nhằm giúp tôi hoàn thành luận văn này

Trang 5

H U

MỤC LỤC



Trang:

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮØ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG iix

DANH MỤC HÌNH VẼ ix

TÓM TẮT LUẬN VĂN 1

MỞ ĐẦU 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN TP HỒ CHÍ MINH 5

1.1.1 Vị trí, địa hình 5

1.1.2 Địa chất - Thủy văn 5

1.1.3 Khí hậu – Thời tiết 7

1.1.3.1 Bức xạ mặt trời 7

1.1.3.2 Nhiệt độ .8

1.1.3.3 Chế độ gió .8

1.1.3.4 Chế độ mưa .9

1.1.3.5 Độ ẩm không khí 10

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI TP HỒ CHÍ MINH 12

1.2.1 Dân số – lao động .12

1.2.2 Cơ sở hạ tầng 13

1.2.2.1 Hệ thống giao thông .13

1.2.2.2 Truyền Thông 14

1.2.2.3 Kinh tế 15

1.3 TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 16

1.3.1 Ô nhiễm không khí 16

1.3.2 Các nguồn ô nhiễm không khí .18

1.3.3 Ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp 19

Trang 6

H U

1.3.3.1 Ô nhiễm do đốt nhiên liệu 19

1.3.3.2 Ô nhiễm không khí từ quy trình công nghệ sản xuất 20

1.3.4 Tác hại của ô nhiễm không khí 21

1.3.4.1 Tác động đối với con người và động vật 22

1.3.4.2 Tác động đối với thực vật 22

1.3.4.3 Tác động đối với vật liệu 22

1.3.4.4 Tác động đối với môi trường 23

1.4 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TÁN CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TỪ NGUỒN ĐIỂM CAO 23

1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát tán chất ô nhiễm .23

1.4.1.1 Các yếu tố về nguồn thải .24

1.4.1.2 Các yếu tố khí tượng 25

1.4.1.3 Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phát tán chất ô nhiễm 27

1.4.1.4 Ảnh hưởng của công trình xây dựng với sự phát tán ô nhiễm 28

1.4.1.5 Ảnh hưởng điều kiện thời tiết đến độ ổn định của khí quyển .29

1.4.2 Tình hình sử dụng mô hình toán để mô phỏng sự phát tán chất ô nhiễm

không khí trên thế giới và trong nước .29

1.4.2.1 Trên thế giới .29

1.4.2.2 Trong nước 30

1.5 TỔNG QUAN CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 31

1.5.1 Biện pháp di dời các nhà máy ô nhiễm .31

1.5.2 Biện pháp giảm thiểu tại nguồn 31

1.5.2.1 Thay đổi nhiên liệu sử dụng .31

1.5.2.2 Sử dụng chất phụ gia .32

1.5.2.3 Thay đổi quy trình công nghệ .32

1.5.2.4 Điều chỉnh chế độ vận hành hợp lý, phù hợp với thiết bị .32

1.5.3 Biện pháp xử lý cuối đường ống 32

1.5.3.1 Xử lý bụi .33

1.5.3.2 Xử lý khí .34

1.5.4 Kiểm soát ô nhiễm không khí do giao thông 35

1.5.5 Giải quyết vấn đề ách tắc giao thông đô thị 36

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ .37

2.1 GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI TP.HCM 37

2.2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ NHÀ MÁY ĐIỂN HÌNH GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ .43

2.2.1 Hiện trạng sản xuất của Nhà Máy Xi Măng Hà Tiên I 43

2.2.1.1 Nguồn nguyên liệu, nhiên liệu 43

2.2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà Máy Xi Măng Hà Tiên I 44

2.2.2 Hiện trạng sản xuất của Nhà Máy Nhiệt Điện Thủ Đức 46

2.2.3 Hiện trạng sản xuất của Nhà Máy Thép Thủ Đức .48

2.2.3.1 Nguồn nguyên liệu, nhiên liệu 48

2.2.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà Máy Thép Thủ Đức 49

Trang 7

H U

2.2.4 Hiện trạng sản xuất của Nhà Máy Điện Chợ Quán .52

2.3 CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY NHIỄM KHÔNG KHÍ TP.HCM .53

2.3.1 Ô nhiễm không khí do sản xuất công nghiệp .53

2.3.1.1 Các nguồn ô nhiễm không khí của Nhà Máy Xi Măng Hà Tiên I 56

2.3.1.2 Các nguồn ô nhiễm không khí của Nhà Máy Nhiệt Điện Thủ Đức 57

2.3.1.3 Các nguồn ô nhiễm không khí của Nhà Máy Thép Thủ Đức .59

2.3.2 Ô nhiễm môi trường không khí do nguồn giao thông vận tải 60

2.4 Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TỪ NHỮNG HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP 63

2.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KHUẾCH TÁN CÁC CHẤT ĐỘC HẠI VÀO MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỪ CÁC ỐNG KHÓI .63

2.5.1 Phương pháp Gauss 63

2.5.1.1 Chất thải dạng khí .64

2.5.1.2 Chất thải là dạng bụi .66

2.5.2 Giới thiệu chương trình 68

2.6 CÁC THÔNG SỐ ĐẦU VÀO VÀ KẾT QUẢ TÍNH PHÁT TÁN CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ .68

2.6.1 Các thông số về nguồn thải 68

2.6.1.1 Vị trí các ống khói 68

2.6.1.2 Chiều cao, đường kính ống khói, nhiệt độ, vận tốc và lưu lượng khí thải .69

2.6.1.3 Tải lượng các chất ô nhiễm .70

2.6.2 Các yếu tố về khí tượng 70

2.6.3 Nhóm yếu tố về địa hình và các công trình kiến trúc xung quanh 71

2.6.4 Kết quả tính toán phát tán nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất 72

2.7 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÀ MÁY GÂY LÊN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ .72

2.7.1 Đánh giá ô nhiễm bụi .72

2.7.2 Đánh giá ô nhiễm SO2 .74

2.7.3 Đánh giá ô nhiễm NO2 76

2.7.4 Đánh giá ô nhiễm CO .78

2.8 KHÍ THẢI GIAO THÔNG 81

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TP.HCM 84

3.1 HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ CỦA CÁC NHÀ MÁY 84

3.1.1 Hiện trạng và đánh giá biện pháp xử lý ô nhiễm không khí tại Nhà Máy Xi Măng Hà Tiên I 84

3.1.1.1 Hiện trạng xử lý ô nhiễm không khí tại NM Xi Măng Hà Tiên I 84

3.1.1.2 Đánh giá biện pháp xử lý ô nhiễm không khí của Nhà Máy Xi Măng Hà Tiên I .85

3.1.2 Hiện trạng và đánh giá hệ thống xử lý ô nhiễm không khí tại Nhà Máy Nhiệt Điện Thủ Đức 86

Trang 8

H U

3.1.2.1 Hiện trạng xử lý ô nhiễm không khí tại NM Nhà Máy Nhiệt điện Thủ

Đức .86

3.1.2.2 Đánh giá biện pháp xử lý ô nhiễm không khí của Nhà Máy Nhiệt Điện Thủ Đức .86

3.1.3 Hiện trạng và đánh giá biện pháp xử lý ô nhiễm không khí tại Nhà Máy Thép Thủ Đức .87

3.1.3.1 Hiện trạng xử lý ô nhiễm không khí tại Nhà Máy Thép Thủ Đức 87

3.1.3.2 Đánh giá biện pháp xử lý ô nhiễm không khí của Nhà Máy Thép Thủ Đức .88

3.2 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÀ MÁY 88

3.2.1 Di dời các nhà máy bị ô nhiễm .89

3.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn .89

3.2.3 Xây dựng hệ thống xử lý khí thải .90

3.2.4 Lựa chọn biện pháp thích hợp 92

3.2.5 Phát triển công nghiệp xanh .94

3.2.6 Về xây dựng .94

3.3 BIỆN PHÁP CHO CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG 94

3.3.1 Công tác giám sát môi trường không khí 94

3.3.2 Kiểm tra khói thải của xe .95

3.3.3 Biện pháp sử dụng nhiên liệu sạch 95

3.3.4 Quan trắc chất lượng không khí 95

3.3.5 Về giáo dục 96

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 87

1 KẾT LUẬN 97

2 KIẾN NGHỊ 98

3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI .99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 102

Trang 9

H U

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CEFINEA: Trung tâm Công nghệ – Môi trường

Cty: Công ty

Ctv: Cộng tác viên

DO: Diesel Oil

FO: Fuel Oil

MW: Megawatt

NM: Nhà máy

Kwh: Kilowatt giờ

QCVN: Qui chuẩn Việt Nam

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh

TS: Tiến sĩ

XN: Xí nghiệp

Trang 10

H U

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phân bố bức xạ từng tháng tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010)

Bảng 1.2: Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010)

Bảng 1.3: Hướng gió chủ đạo và tốc độ gió tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010)

Bảng 1.4: Lượng mưa trung bình hàng năm đo tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010) Bảng 1.5: Độ ẩm tương đối không khí từng tháng tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010) Bảng 1.6: Tổng hợp các yếu tố khí tượng đặc trưng tháng tại thành phố Hồ Chí Minh (năm 2010)

Bảng 1.7: Các chất ô nhiễm đặc trưng cho từng ngành sản xuất

Bảng 2.1: Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí của một số nhà máy ở thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 2.2: Thống kê số lượng xe tại thành phố Hồ Chí Minh (số liệu năm 2010) Bảng 2.3: Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông đường bộ 2010 (lít/ngày)

Bảng 2.4: Tải lượng ô nhiễm theo lượng nhiên liệu bán ra năm 2009 (tấn/năm)

Bảng 2.5: Tải lượng ô nhiễm theo lượng nhiên liệu bán ra năm 2010 (tấn/năm)

Bảng 2.6: Lưu lượng xe giờ cao điểm trên một số đường chính tại Tp Hồ Chí Minh Bảng 2.7: Nồng độ các chất ô nhiễm tại một số điểm trong Tp Hồ Chí Minh

Bảng 2.8: Thống kê số lượng phương tiện vận chuyển ở thành phố Hồ Chí Minh Bảng 2.9: Nguyên nhiên liệu và hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất

Bảng 2.10: Nguồn nguyên nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

Bảng 2.11: Nồng độ bụi trong các công đoạn sản xuất của NM Xi Măng Hà Tiên I Bảng 2.12: Tải lượng bụi tại 3 ống khói được CEFINEA đo đạc

Bảng 2.13: Tải lượng chất ô nhiễm trong các ống khói NM Nhiệt Điện Thủ Đức Bảng 2.14: Tải lượng các chất ô nhiễm trong ống khói thoát khí của lò hồ quang Bảng 2.15: Tải lượng các chất ô nhiễm trong ống khói thoát khí thải của các lò cán nhà máy thép Thủ Đức

Bảng 2.16: Công thức tính toán các hệ số σy, σz ở khu vực thành phố

Trang 11

H U

Bảng 2.17: Các cấp độ ổn định của khí quyển theo Pasquill

Bảng 2.18: Tọa độ ống khói các nhà máy

Bảng 2.19: Thông số vật lý các ống khói

Bảng 2.20: Tải lượng các chất ô nhiễm của các nguồn thải cao một số nhà máy Bảng 2.21: Điều kiện khí tượng trung bình vào ban ngày từng tháng

Bảng 2.22: Điều kiện khí tượng trung bình vào ban đêm trong hai mùa

Bảng 2.23: Độ cao địa hình, chiều cao và rộng của tòa nhà công trình kế cận

Bảng 2.24: Nồng độ bụi cực đại và khoảng cách đến nguồn tính từ tâm vùng biểu diễn

Bảng 2.25: Nồng độ SO2 cực đại và khoảng cách đến nguồn tính từ tâm vùng biểu diễn

Bảng 2.26: Nồng độ NO2 cực đại và khoảng cách đến nguồn tính từ tâm vùng biểu diễn

Bảng 2.27: Nồng độ CO cực đại và khoảng cách đến nguồn tính từ tâm vùng biểu diễn

Bảng 2.28: Nồng độ các chất ô nhiễm tại một số điểm trong Tp Hồ Chí Minh

Bảng 2.29: Tổng hợp nồng độ bụi (tấn/km2/tháng) trong năm 2010

Bảng 3.1: Đánh giá các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí

Trang 12

H U

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sông Sài Gòn, đoạn qua trung tâm thành phố và bán đảo Thủ Thiêm

Hình 1.2: Hệ thống ô nhiễm không khí

Hình 1.3: Luồng khói lan truyền khi gặp vật cản đồi núi

Hình 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà Máy Xi Măng Hà Tiên I

Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất vỏ bao tại Nhà Máy Xi Măng Hà Tiên I

Hình 2.3: Nhà máy Nhiệt Điện Thủ Đức

Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ sản xuất điện bằng dầu FO, DO

Hình 2.5: Quy trình công nghệ dây chuyền luyện thép tại Nhà máy thép Thủ Đức Hình 2.6: Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ đúc liên tục 2 dòng

Hình 2.7: Sơ đồ dây chuyền công nghệ cán thép

Hình 2.8: Nhà máy Nhiệt Điện Chợ Quán

Hình 2.9: Nhà máy thải khí thải ra môi trường

Hình 2.10: Lượng xe đông đúc tại Cầu Sài Gòn

Hình 2.11: Biểu đồ nồng độ bụi cực đại các tháng trong năm

Hình 2.12: Biểu đồ nồng độ bụi cực đại các mùa trong năm

Hình 2.13: Nồng độ SO2 cực đại các tháng trong năm

Hình 2.14: Nồng độ SO2 cực đại các mùa trong năm

Hình 2.15: Nồng độ NO2 cực đại các tháng trong năm

Hình 2.16: Nồng độ NO2 cực đại các mùa trong năm

Hình 2.17: Nồng độ CO cực đại các tháng trong năm

Hình 2.18: Nồng độ CO cực đại các mùa trong năm

Hình 2.19: Khí thải ôtô, xe máy là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí tại TP.HCM

Hình 2.20: Nồng độ bụi cực đại các tháng trong năm 2010

Hình 2.21: Bản đồ TP.HCM – nồng độ các chất ô nhiễm trọng điểm một số nút giao thông

Trang 13

Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ xử lý bụi của Nhà Máy Xi Măng Hà Tiên I

Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống thoát khí thải Nhà máy Nhiệt Điện Thủ Đức

Hình 3.3: Sơ đồ xử lý khí thải của lò hồ quang điện Nhà Máy Thép Thủ Đức

Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống thiết bị xử lý khói thải do đốt nhiên liệu

Hình 3.5: Sơ đồ thiết bị hấp thụ 2 cấp xử lý khí SO2

Trang 14

Trong luận văn này tập trung nghiên cứu vấn đề “ô nhiễm không khí ở

Thành phố Hồ Chí Minh” Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chính là

các hoạt động sản xuất từ các khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, xí nghiệp chưa có hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường không khí xung quanh

Bên cạnh phát thải như nêu trên thì phát thải từ hoạt động giao thông cũng là một trong những tác nhân gây ô nhiễm không khí Lượng phương tiện giao thông ngày càng tăng, loại hình phương tiện thô sơ, chất lượng nhiên liệu, mạng lưới giao thông, … làm gia tăng phát thải các chất ô nhiễm Nhất là vào các giờ cao điểm khi mà một lượng phương tiện lớn tập trung tại một khu vực nhỏ và đồng thời xả thải thì nồng độ các chất ô nhiễm tăng lên rất cao

Để góp phần quản lý và bảo vệ môi trường không khí cho Thành phố Hồ Chí Minh thì cần phải nguyên cứu nguyên nhân ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất và các phương tiện giao thông trong thành phố, từ đó đề xuất những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí

ABTRACT



This study investigated the air pollution problem in Ho Chi Minh City The main sources could be the production of industrial parks, export processing zones, factories; and enterprises with no air exhaust treatment system before discharge into the ambient air

Besides emission sources as mentioned above, vehicular exhaust was also one

of the factor causing of air pollution The amount of vehicles increases, using primitive vehicles, fuel quality, and network traffic, .increased emissions of pollutants Particular in rush hour, the level of pollutants rose high because the large amount of vehicular concentrated in small area and exhausted at the same time

To order to manage and protect the air environment in Ho Chi Minh City, the possible emission sources causing air pollution should be studied, from which feasible methods proposed to reduce air pollution

Trang 15

H U

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường trở thành mối quan tâm lớn của nhân loại, đặc biệt ở những thành phố có hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển Các hoạt động sản xuất công nghiệp một mặt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng mặt khác lại làm gia tăng các tác động xấu đến môi trường, nhất là môi trường không khí

Thành Phố Hồ Chí Minh là khu vực có tốc độ phát triển kinh tế lớn nhất ở nước ta, nơi tập trung khoảng 25% năng lực sản xuất công nghiệp và 1/3 sản lượng công nghiệp cả nước nên lượng khí thải vào môi trường hàng năm cũng rất lớn Phần lớn các nhà máy xí nghiệp chưa có hệ thống xử lý ô nhiễm không khí hoặc có nhưng hoạt động không có hiệu quả và mang tính chất đối phó Bên cạnh đó, với đặc điểm của một nền công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mang tính chất sản xuất nhỏ, công nghiệp lạc hậu…, nên ngày càng thải vào môi trường sống một khối lượng bụi, hơi khí độc và mùi hôi khổng lồ, gây ảnh hưởng không những cho công nhân trực tiếp sản xuất mà ngay cả dân cư khu vực lân cận cũng chịu ảnh hưởng đáng kể Ngoài ra còn có các phương tiện giao thông công cộng ít hoặc không thuận tiện cho việc đi lại của nhân dân cùng với hiện trạng quy hoạch về mạng lưới các tuyến đường không đáp ứng nhu cầu rất cao của thực tế đã góp phần rất lớn gây ô nhiễm môi trường không khí ở thành phố Đặc biệt là vào giờ cao điểm thường gây ra kẹt xe đôi khi tới 3 hoặc

4 giờ liền

Để góp phần quản lý và bảo vệ môi trường cho Thành Phố Hồ Chí Minh thì cần phải nghiên cứu nguyên nhân ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất và các phương tiện giao thông trong thành phố, từ đó đề xuất những biện pháp giảm thiểu ô

nhiễm môi trường Do vậy, đề tài “Ô nhiễm không khí ở Thành phố Hồ Chí Minh

– nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu” là cần thiết và cấp bách nhằm khống chế

Trang 16

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Tìm nguyên nhân và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Thành Phố Hố Chí Minh (tập trung chính tại Quận Thủ Đức)

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để hoàn tất đề tài này, các phương pháp sau đây được chọn:

+ Phương pháp tham khảo tài liệu

+ Tổng quan về ô nhiễm không khí qua các nguồn tài liệu có sẵn trong và ngoài nước

+ Các tạp chí chuyên ngành về xây dựng, môi trường, năng lượng, nhiệt…

+ Các báo cáo đánh giá tác động môi trường của một số nhà máy ô nhiễm chính trong thành phố

+ Phương pháp điều tra và thu thập số liệu

+ Phương pháp phân tích và đánh giá

+ Lập bản đồ phân bố nồng độ chất ô nhiễm từng khu vực

+ Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu dựa trên cơ sở tài liệu đã thu thập được và kết quả đánh giá ô nhiễm không khí để đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm phù hợp với điều kiện thực tế

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đáp ứng mục tiêu đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

+ Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội của Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 17

+ Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở Thành phố Hồ Chí Minh

+ Nghiên cứu tình hình sản xuất và vấn đề môi trường không khí của một số nhà máy gây ô nhiễm chính tại Thành Phố Hồ Chí Minh

+ Lập bảng đồ phân bố nồng độ chất ô nhiễm từng khu vực

+ Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí cho Thành Phố Hồ Chí Minh

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

* Ý nghĩa khoa học:

Với mục đích đánh giá ô nhiễm không khí của Thành Phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí thích hợp cho thành phố

* Ý nghĩa thực tiễn:

- Xác định được khu vực ô nhiễm cụ thể nhằm giúp cho các nhà quản lý có chiến lược quy hoạch và phát triển vùng sản xuất hợp lý trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa của Thành Phố Hồ Chí Minh Người quản lý có thể xây dựng được bản đồ hiện trạng ô nhiễm không khí, xác định các nguồn nhạy cảm do những nguồn thải trong khu vực gây ra Từ đó người quản lý có thể quy hoạch, điều chỉnh loại hình sản xuất cho từng khu vực nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

- Đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp với điều kiện của các nhà máy trong Thành Phố Hồ Chí Minh

6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Đề tài chỉ tập trung vào các nhà máy xí nghiệp và đường giao thông gây ô nhiễm không khí chính của Thành Phố Hồ Chí Minh (tập trung chính tại Quận Thủ Đức)

Trang 18

H U

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.1.1 Vị trí, địa hình

Thành Phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10010' – 10038' Bắc và 106022' – 106054' Đông, phía bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang, nằm ở miền Nam - Việt Nam Thành Phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 (km) theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển đông

50 (km) theo đường chim bay Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành Phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, địa hình Thành Phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Vùng cao nằm ở phía Bắc – Đông bắc là một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở Quận 9 Ngược lại vùng trũng nằm ở phía Nam – Tây Nam và Đông nam thành phố, có độ cao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét Các khu vực trung tâm, một phần Quận Thủ Đức, Quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và Quận 12 có độ cao trung bình khoảng 5 mét tới 10 mét

1.1.2 Địa chất - Thủy văn

Địa chất Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm chủ yếu là hai tướng trầm tích Pleistocen và Holocen lộ ra trên bề mặt Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết phần Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc thành phố Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạt

Trang 19

Hình 1.1: Sông Sài Gòn, đoạn qua trung tâm Thành Phố và bán đảo Thủ Thiêm

Về thủy văn, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn, Thành Phố Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch đất đa dạng Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45.000 (km2) với lưu lượng bình quân 20 – 500 (m3/s), hàng năm cung cấp 15 (tỷ

m3) nước, sông Đồng Nai trở thành nguồn nước ngọt chính của Thành Phố Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến Thành phố Hồ Chí Minh, với chiều dài 200 (km) và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 (km) Sông Sài Gòn có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 (m3/s), bề rộng tại thành phố khoảng

225 (m) đến 370 (m), độ sâu tới 20 (m)

Nhờ hệ thống kênh Rạch Chiếc, hai con sông Đồng Nai và Sài Gòn nối thông

ở phần nội thành mở rộng Một con sông nữa của Thành phố Hồ Chí Minh là sông Nhà Bè, hình thành ở nơi hợp lưu hai sông Đồng Nai và Sài Gòn, chảy ra biển Đông

Trang 20

1.1.3 Khí hậu – Thời tiết

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt

1.1.3.1 Bức xạ mặt trời

Vùng nằm trong vành đai nội chí tuyến nên có lượng bức xạ phong phú và tương đối ổn định Tổng lượng bức xạ trung bình năm vào khoảng 140 (kcal/cm)

Cường độ bức xạ cực đại vào tháng 3 ứng với mùa khô sau đó giảm dần trong mùa mưa và đạt cực tiểu vào tháng 6 và tháng 7 như trong bảng 1.1

Bảng 1.1: Phân bố bức xạ từng tháng tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010)

Trang 21

1.1.3.2 Nhiệt độ

Nhiệt độ tại khu vực tương đối điều hòa Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 270C Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 do ảnh hưởng xa của áp cao lục địa biến tính kết hợp với lưỡi áp cao Thái Bình Dương với nhiệt độ trung bình khoảng 25 – 26 0C Thời kỳ nóng nhất của Thành Phố là vào các tháng 3,

4, 5 do ảnh hưởng của hệ thống rãnh áp thấp nóng phía Tây, trong đó tháng 4 là tháng nóng nhất với nhiệt độ trung bình 29,1 0C

Biên độ giao động nhiệt giữa các tháng rất nhỏ, chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 30C được thể hiện rõ trong bảng 1.2

Bảng 1.2: Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010)

Nguồn: Trung tâm Khí tượng - Thủy văn phía Nam

1.1.3.3 Chế độ gió

Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là Tây – Tây Nam và Đông – Đông Bắc Gió Tây Nam từ Ấn Độ Dương thổi vào mùa

mưa, gió Đông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô

Ngoài ra, Thành phố Hồ Chí Minh còn chịu ảnh hưởng của gió tín phong có hướng Nam – Đông Nam

Trang 22

Bảng 1.3: Hướng gió chủ đạo và tốc độ gió tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010)

Nguồn: Trung tâm Khí tượng - Thủy văn phía Nam

1.1.3.4 Chế độ mưa

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên lượng mưa trung bình hàng năm lớn từ 1.800 – 2.000 mm và có hai mùa (mùa mưa và mùa khô) rõ rệt có tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc

Mùa mưa bắt đầu trong khoảng tháng 5 và kết thúc trong khoảng tháng 11 nhưng có khi kết thúc vào tháng 12, đây là những tháng tập trung lớn lượng mưa trong năm (chiếm khoảng 93% - 96% lượng mưa năm) Lượng mưa tháng 5 tăng nhanh gấp

4 lần so với tháng 4 là do gió mùa Tây Nam đã bắt đầu hoạt động Sau tháng 5, lượng mưa tiếp tục tăng do đây là giai đoạn gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh mẽ Vào cuối tháng 7 đầu tháng 8 thường xảy ra các đợt khô hạn kéo dài Sự bất thường tạo nên hai đỉnh mưa, một đỉnh chính vào tháng 7 và một đỉnh phụ vào tháng 9 Tháng

11, lượng mưa giảm nhiều so với tháng 10, do đây là thời điểm chuyển mùa mưa sang mùa khô Tháng 3 là giai đoạn chuyển tiếp giữa mùa khô sang mùa mưa nên lượng mưa tăng rất nhanh (gấp đôi so với tháng trước) Lượng mưa trong tháng 4 chủ yếu là sự bộc phát của gió mùa Tây Nam

Trang 23

Bảng 1.4: Lượng mưa trung bình hàng năm đo tại trạm Tân Sơn Nhất (năm 2010)

Nguồn: Trung tâm Khí tượng – Thủy văn phía Nam

1.1.3.5 Độ ẩm không khí

Độ ẩm tương đối của không khí trong khu vực dao động từ 75 – 86%, cao vào mùa mưa khoảng 83 – 87% và thấp vào mùa khô từ 71 – 74 % Các tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là các tháng 9 và tháng 10 với độ ẩm là 86%, các tháng có độ ẩm nhỏ nhất là tháng 2 và tháng 3 có độ ẩm trung bình khoảng 71%

Trang 24

Nhiệt độ trung bình tháng 27,3 28,4 29,4 30,3 31,3 29,3 Nhiệt độ cao nhất tháng 35 36.2 37.5 37.8 38.5 38.2 Ngày xuất hiện 29 13 17 26 31 01 Nhiệt độ thấp nhất tháng 21.1 24.0 23.9 26.3 26.5 25.1

Nhiệt

độ 0C

Ngày xuất hiện 20 11 11 20 01 15(2)

Tháng Các yếu tố

Nhiệt độ trung bình tháng 28.3 27.9 28.6 27.5 27.2 27.4 Nhiệt độ cao nhất tháng 35.2 35.0 35.7 34.7 34.1 34.4 Ngày xuất hiện 08(2) 27(2) 23 08 16 16 Nhiệt độ thấp nhất tháng 24 24 23.5 22 22.7 21.8

Nhiệt

độ 0C

Ngày xuất hiện 25 23(3) 12 31 05 26

Tháng Các yếu tố

Độ ẩm trung bình tháng 71 70 68 70 70 76 Độ ẩm cao nhất tháng 97 91 90 87 87 93 Ngày xuất hiện 20 25 24(2) 06(3) 01 15 Độ ẩm thấp nhất tháng 40 37 28 36 39 46

Độ ẩm

(%)

Ngày xuất hiện 01 15 16 24 31 01

Tháng Các yếu tố

Độ ẩm trung bình tháng 79 80 76 79 79 73 Độ ẩm cao nhất tháng 96 94 94 97 94 94 Ngày xuất hiện 21 14(3) 28 10 29(2) 11(2) Độ ẩm thấp nhất tháng 52 49 42 46 52 38

Độ ẩm

(%)

Ngày xuất hiện 10 25 23 23 10(2) 25

Tháng Các yếu tố

Tốc độ gió trung bình tháng 1 1 1 1 1 1 Hướng gió thịnh hành SE SE SE SE SE NW

Tốc độ 7 8 7 8 7 7 Ngày xuất hiện 05(2) 06(2) 06(2) 07(2) 14 02(2)

Gió

(m) Gió mạnh

nhất Hướng gió tương ứng SE E E S SE W

Trang 25

H U

Tháng Các yếu tố

Tốc độ gió trung bình tháng 1 1 1 1 0 0 Hướng gió thịnh hành SW NW NW NW NW SE

Tốc độ 6 8 8 5 6 5 Ngày xuất hiện 10(2) 09 16 02(8) 04(2) 07(4)

Gió

(m) Gió

mạnh

nhất Hướng gió tương ứng SE W NW SW N W

Nguồn: Trung tâm Khí tượng – Thủy văn phía Nam

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.2.1 Dân số – Lao động

Tính đến cuối năm 2010, Thành phố Hồ Chí Minh có dân số 7.416.429 (người), gồm 1.824.822 (hộ dân), trong đó: 1.509.930 (hộ) tại thành thị và 314.892 (hộ) tại nông thôn, bình quân 3,93 (người/hộ) Dân số thành phố tăng nhanh, trong 10 năm từ năm 1999 – 2009 dân số thành phố tăng thêm 2.125.709 (người), bình quân tăng hơn 212.000 (người/năm), tốc độ tăng 3,54 (%/năm), chiếm 22,32% số dân tăng thêm của cả nước trong vòng 10 năm

Với 572.132 (người), tương đương với dân số một số tỉnh như: Quảng trị, Ninh Thuận, quận Bình Tân có dân số lớn nhất trong số các quận cả nước Tương tự, huyện Bình Chánh với 420.109 (người) là huyện có dân số lớn nhất trong số các huyện cả nước Trong khi đó huyện Cần Giờ với 68.846 (người), có dân số thấp nhất trong số các quận, huyện của thành phố Không chỉ là thành phố đông dân nhất Việt Nam, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh còn hơn phần lớn các thành phố lớn, thủ đô ở châu Âu ngoại trừ Moscow và London Theo số liệu thống kê năm 2009, có khoảng 83,32% dân cư sống trong khu vực thành thị Thành phố Hồ Chí Minh có gần một phần ba là dân nhập cư từ các tỉnh khác

Cơ cấu dân tộc, người Kinh với 6.699.124 (người) chiếm 93,52% dân số thành phố, tiếp theo là người Hoa với 414.045 (người) chiếm 5,78% còn lại là các dân tộc Chăm 7.819 (người), Khmer 24.268 (người) … Tổng cộng có đến 52/54 dân tộc được công nhận tại Việt Nam có người cư trú tại thành phố (chỉ thiếu dân tộc Bố Y và

Trang 26

Mặc dù Thành phố Hồ Chí Minh có thu nhập bình quân đầu người rất cao so với bình quân của cả nước Việt Nam, nhưng khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn

do những tác động của nền kinh thị trường Những người hoạt động trong lĩnh vực thương mại cao hơn nhiều so với ngành sản xuất Sự khác biệt xã hội vẫn còn thể hiện rõ giữa các quận nội ô so với các huyện ở ngoại thành

1.2.2 Cơ sở hạ tầng

1.2.2.1 Hệ thống giao thông

Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á Khác với Thành Phố Hà Nội, vận tải thủy ở Thành phố Hồ Chí Minh chiếm một tỷ lệ quan trọng Tính riêng vận tải hàng hóa, đường biển chiếm khoảng 29% và đường sông chiếm khoảng 20% tổng khối lượng thông qua đầu mối thành phố Đường bộ chỉ chiếm 44% vận tải hàng hóa nhưng chiếm tới 85,6% vận tải hành khách Về giao thông đường không, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là phi trường lớn nhất Việt Nam về cả diện tích và công suất nhà ga Toàn thành phố hiện nay có khoảng 404.000 xe hơi và 4 triệu xe máy

Trang 27

Giao thông đường bộ, thành phố có 6 bến xe khách liên tỉnh được phân bố ở các cửa ngõ ra vào: Miền Đông, Văn Thánh, Miền Tây, Chợ Lớn, Tân Bình – Tây Ninh, Ký Thủ Ôn

Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có bốn cảng biển chính: Sài Gòn, Bến Nghé, Nhà Bè, Tân Cảng cùng các cảng sông Bình Đông, Tân Thuận, Tôn Thất Thuyết, Bình Lợi, Bình Phước,….Ngoài ra còn có khoảng 50 bến đò phục vụ vận tải hành khách Cảng Sài Gòn là một trong những cảng lớn nhất Việt Nam, chiếm 25% trong tổng khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển cả nước

Giao thông trong nội ô, do tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy hoạch yếu, hệ thống đường xá nhỏ, … khiến thành phố luôn phải đối mặt với vấn đề ùn tắc giao thông

1.2.2.2 Truyền thông

Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có 38 đơn vị báo chí thành phố và 113 văn phòng đại diện báo chí trung ương và các tỉnh, 3 nhà xuất bản của thành phố và 21 chi nhánh nhà xuất bản trung ương cùng mạng lưới thông tấn xã, các đài phát thanh, truyền hình địa phương và trung ương Tổng cộng, trên địa bàn thành phố hiện nay có trên một nghìn người hoạt động trong lĩnh vực báo chí và truyền thông

Trang 28

Năm 2010, thu nhập bình quân đầu người ở thành phố đạt 2.800 (USD/năm), cao hơn nhiều so với trung bình cả nước là 1.168 (USD/năm) Tổng GDP cả năm 2010 đạt 418.053 tỷ (đồng), tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 11,8%

Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến thương mại dịch vụ, du lịch, tài chính, … Cơ cấu kinh tế của thành phố, khu vực kinh tế nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm 44,6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Về các ngành kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất là 51,1% Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm 47,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2% Tính đến giữa năm 2006 thành phố có 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp

Về thương mại, Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị và chợ rất đa dạng

Tuy vậy, nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn Toàn thành phố chỉ có 10% cơ sở công nghiệp có trình độ công nghệ hiện đại Trong đó, có 21/212 cơ sở ngành dệt may, 4/40 cơ sở ngành da giày, 6/68 cơ sở ngành hóa chất, 14/144 cơ sở chế biến thực phẩm, 18/96 cở sở cao su nhựa, 5/46 cơ sở chế tạo máy, có trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến Cơ sở hạ tầng của thành phố lạc hậu, quá tải, chỉ số giá tiêu dùng cao, tệ nạn xã hội, hành chính phức tạp, … cũng gây khó khăn cho nền kinh tế Ngành công nghiệp thành phố hiện đang hướng tới các lĩnh vực công nghệ cao, đem lại hiệu quả kinh tế hơn

Trang 29

H U

1.3 TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

1.3.1 Ô nhiễm không khí

Trong tự nhiên cũng như trong các hoạt động của con người luôn có sự tương tác với khí quyển như trao đổi oxy, khí cacbonic, trao đổi nhiệt, phát sinh bụi và hơi độc làm biến đổi thành phần hóa học cơ bản của khí quyển (78,09% N2; 20,94% O2; 0,03% CO2, hơi nước và các khí trơ khác) với sự xuất hiện những chất khác có nồng độ cao gây ô nhiễm môi trường không khí

Theo TCVN: 5966 – 1995 ô nhiễm không khí là sự có mặt của các chất trong khí quyển sinh ra từ hoạt động của con người hoặc các quá trình tự nhiên và nếu nồng độ đủ lớn và thời gian đủ lâu chúng sẽ ảnh hưởng đến sự thoải mái, dễ chịu, sức khỏe hoặc lợi ích của con người hoặc môi trường

Vấn đề ô nhiễm không khí có thể chia một cách đơn giản thành 3 phần cơ bản sau đây:

Nguồn ô nhiễm là nguồn thải ra các chất ô nhiễm Chất thải từ nguồn ô nhiễm phải được khống chế tại chỗ trước khi thải vào khí quyển Các hệ thống khống chế ô nhiễm tại nguồn thải bao gồm thay đổi nhiên liệu, nguyên liệu gây ô nhiễm nhiều bằng nguyên liệu gây ô nhiễm ít hoặc không gây ô nhiễm, cải tiến dây chuyền sản xuất để hạn chế ô nhiễm, nâng cao ống khói, thiết bị làm sạch khí thải

Khí quyển là môi trường trung gian để vận chuyển các chất ô nhiễm từ nguồn phát tán đến nơi tiếp nhận Khí quyển được chia thành 4 tầng dựa trên sự biến thiên nhiệt độ theo độ cao:

+ Tầng đối lưu: Lớp khí quyển tiếp giáp với mặt đất có bề dày từ 10 – 12 (km)

ở vĩ độ trung bình và khoảng 16 – 18 (km) ở các cực Tầng đối lưu hầu như hoàn toàn trong suốt với các tia bức xạ sóng ngắn của mặt trời nhưng thành phần hơi nước trong

Trang 30

+ Tầng bình lưu có độ cao từ 12 – 15 (km) đến 50 (km) trên mặt đất, trong tầng bình lưu có chứa tầng ozon nhờ đó các tia cực tím trong thành phần bức xạ của mặt trời bị hấp thụ mạnh nên nhiệt độ ở tầng này tăng theo độ cao đến 00C ở độ cao 55 (km)

+ Tầng giữa của khí quyển ở phía trên tầng bình lưu có độ cao 50 – 55 (km) đến 85 (km) Nhiệt độ không khí giảm gần như tỷ lệ nghịch bậc nhất với độ cao và đạt trị số gần - 1000C

+ Tầng nhiệt quyển là tầng trên cùng của khí quyển có lớp không khí loãng Nhiệt độ trong tầng nhiệt quyển tăng và đạt đến trị số gần 1.2000C ở độ cao 700 (km)

Hầu như các hiện tượng khí tượng chi phối đặc điểm thời tiết đều xảy ra trên tầng đối lưu do đó tầng đối lưu có ý nghĩa rất lớn trong sự phát tán chất ô nhiễm Ở tầng đối lưu các yếu tố khí tượng (tốc độ gió, hướng gió, nhiệt độ khí quyển, độ ẩm không khí, bức xạ mặt trời, độ mây che phủ và độ ổn định của khí quyển), các yếu tố về nguồn thải từ các hoạt động sản xuất của con người (nhiệt độ khí thải, chiều cao ống khói, vận tốc khí thải, lưu lượng khí thải) và các yếu tố địa hình (chiều cao, chiều rộng của các công trình, đồi núi, thung lũng) chất ô nhiễm sẽ phát tán, pha loãng, biến đổi hóa học hay xảy ra các quá trình sa lắng khô, sa lắng ướt Các chất ô nhiễm

sơ cấp sinh ra từ nguồn có thể biến đổi thành các chất ô nhiễm thứ cấp Cuối cùng các chất ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn tiếp nhận

Nguồn tiếp nhận chất ô nhiễm là con người, động thực vật, vật liệu

Trang 31

H U

Hình 1.2: Hệ thống ô nhiễm không khí

1.3.2 Các nguồn ô nhiễm không khí

Sự phát thải của chất ô nhiễm không khí có thể sinh ra từ nhiều nguồn khác nhau Nguồn điểm là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định được vị trí, kích thước, bản chất, lưu lượng phát thải các tác nhân gây ô nhiễm Nguồn điểm có thể phân chia

thành nguồn điểm cao và nguồn điểm thấp

* Nguồn điểm cao là nguồn có dạng ống khói, đứng độc lập ở chỗ trống không

bị các chướng ngại như đồi núi, nhà cửa che chắn xung quanh hoặc đứng trong quần thể các công trình nhưng độ cao của nó vượt ra ngoài vùng bóng khí động do các vật cản hoặc công trình nhà cửa xung quanh gây ra

* Nguồn điểm thấp là các loại ống khói , ống xả, ống thải khí của hệ thống

thông gió, điều hòa không khí, các loại ống xả khí của thiết bị máy móc công nghệ nằm trong vùng bóng khí động do các công trình xung quanh gây ra

* Nguồn đường là các nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định, không xác

định được vị trí, bản chất, lưu lượng các tác nhân gây ô nhiễm Nguồn ô nhiễm chủ

Trang 32

* Nguồn vùng là nguồn mà các chất ô nhiễm bốc vào khí quyển từ một bề mặt

có diện tích rộng Các nguồn vùng chủ yếu là các khu chăn nuôi lớn, các khu tập trung nhiều cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nhà ga, bến cảng, sân bay

1.3.3 Ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp

Ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp có thể xuất phát từ việc đốt cháy nhiên liệu (than, dầu, khí đốt…) hoặc từ quy trình công nghệ sản xuất

1.3.3.1 Ô nhiễm do đốt nhiên liệu

Nguyên liệu đốt dùng trong sản xuất công nghiệp có thể là nguyên liệu rắn (than), nhiên liệu lỏng (dầu Diesel Oil, FO) và khí thiên nhiên (có thể dùng ở dạng khí hóa lỏng hoặc khí nén dưới áp suất cao), trong đó dầu FO là nhiên liệu được dùng phổ biến nhất Tùy thuộc vào thành phần và tính chất của nhiên liệu sử dụng mà khi đốt sẽ sinh ra các hơi khí độc có thành phần, tính chất và nồng độ khác nhau

Đối với nhiên liệu rắn như than đá có thành phần nhiên liệu gồm các nguyên tố cacbon, hydro, nitơ, oxy, lưu huỳnh, độ tro và độ ẩm do vậy khí thải của lò hơi đốt than chủ yếu mang theo bụi, CO2, CO, SO2, SO3 và NOx do thành phần hóa chất có trong than kết hợp với quá trình cháy tạo nên Hiệu suất sử dụng nhiên liệu rất thấp Các chất ô nhiễm này sinh ra do sử dụng nhiên liệu rắn cao hơn là dùng nhiên liệu lỏng và thành phần nitơ, lưu huỳnh và độ tro trong nhiên liệu rắn thường cao hơn trong nhiên liệu lỏng, lưu huỳnh có thể đạt tới 6% trọng lượng trong than đá và 4,5% trong dầu, tỷ lệ nitơ trong dầu và than đá tương ứng khoảng 1% và gần bằng 2,8%

Đối với thành phần nhiên liệu lỏng có thành phần nhiên liệu cũng giống như than nhưng hàm lượng các nguyên tố thường khi đốt cháy cũng không cháy hoàn toàn.Với các thiết bị và công nghệ đốt như hiện nay do vậy sẽ sinh ra các chất ô

Trang 33

Đối với nhiên liệu khí (khí đốt) bao gồm các thành phần CO2, CO, N2, H2, H2S,

O2 và các hydrocacbon mà khí CH4 là chủ yếu Khí đốt nhiên liệu thô có chứa H2S, nhưng khi chế biến thì H2S được khử đi nhằm bảo vệ môi trường nên trong khói thải của khí đốt thiên nhiên không có khí SO2, không có tro đi vào sản phẩm cháy Mặt khác do dễ cháy triệt để nên lượng khí CO và bụi do đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu cũng rất nhỏ Quá trình cháy của ngọn lửa rất ổn định nên có thể duy trì sự cháy

ở nhiệt độ không cao để tránh được khả năng hình thành khí NOx và sự phân hóa nhiệt tạo ra khí CO trong khói thải

1.3.3.2 Ô nhiễm không khí từ quy trình công nghệ sản xuất

Trong các ngành công nghiệp luôn có hệ thống bình chứa, thiết bị dung tích, đường ống áp lực cao Từ các thiết bị nói trên luôn luôn có một lượng hơi khí của chất chứa bên trong thiết bị thoát ra ngoài qua khe hở, mối nối làm ô nhiễm bầu không khí bên trong các phân xưởng nếu các thiết bị đặt trong nhà hoặc làm ô nhiễm bầu khí quyển như những nguồn phát thải độc lập dạng nguồn mặt hoặc nguồn đường nếu thiếtt bị, bình chứa, đường ống đặt bên ngoài

Các ngành công nghiệp khác nhau sẽ sử dụng nguồn nguyên liệu, quy trình công nghệ khác nhau vì thế chất ô nhiễm sinh ra cũng khác nhau Có khi một loại nguyên liệu nhưng công nghệ sản xuất lạc hậu thì lượng chất thải sẽ cao hơn Tùy từng ngành công nghiệp và loại quy trình công nghệ sản xuất sẽ sinh ra có các loại khí thải chứa bụi và hơi khí độc khác nhau Các chất ô nhiễm mang tính chất đặc trưng cho các ngành sản xuất được nêu trong bảng 1.7

Trang 34

Như vậy, chất ô nhiễm điển hình do sản xuất công nghiệp gây nên là bụi SO2,

NO2, CO, CO2, H2S, HF và hơi Pb, trong đó phổ biến nhất là bụi SO2, NO2

Bảng 1.7: Các chất ô nhiễm đặc trưng cho từng ngành sản xuất

Ngành công nghiệp năng lượng

Nhà máy nhiệt điện, lò nung, nồi hơi đốt

bằng nhiên liệu hóa thạch

Bụi, SOx, NOx, COx, hydrocacbon, aldehyt

Ngành công nghiệp luyện kim

Luyện kim, đúc Bụi, SO2, COx ( CO, CO2), HF, chì

Ngành sản xuất phân bón

Superphotphat, phân lân nung chảy

Urê Bụi, HF, SiFCO, CO2, NH4, SO3, SO3 2

Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng

Sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng

Tôm mạ kẽm

Bụi SO2, CO, CO2, NOx, HF Bụi kim loại, NH3, HCl, SO2

Ngành công nghiệp nhẹ

Dệt, nhuộm

Sản xuất giấy

Gốm sứ, thủy tinh

Xà bông, bột giặt

Sản xuất thuốc lá

Công nghệ thuộc da

Sản xuất nhựa, cao su, chất dẻo

Bụi, hợp chất hữu cơ Bụi, H2S, mercaptan, dimetylsunfit, Cl Bụi, COx,

Bụi, kiềm Bụi, mùi, nicôtin, menthol Mùi hôi

Bụi, mùi hôi, hợp chất lưu huỳnh

Ngành công nghiệp thực phẩm

Chế biến hạt điều

Chế biến sữa, thịt, cá, hải sản

Chăn nuôi

Bụi, mùi hôi, phenol Mùi hôi, Cl, NH3, CFC

NH3, mùi hôi ( H2S, mercaptan…)

1.3.4 Tác hại của ô nhiễm không khí

Các chất ô nhiễm sau khi thải vào môi trường sẽ bị phát tán trong không khí trở thành nguồn gây hại cho môi trường và sức khỏe con người Bên cạnh đó chúng

Trang 35

1.3.4.1 Tác động đối với con người và động vật

Sức khỏe và tuổi thọ của con người phụ thuộc vào rất nhiều vào độ trong sạch của môi trường không khí xung quanh Lượng không khí mà cơ thể cần cho sự hô hấp hàng ngày khoảng 10 (m3), nếu trong không khí có lẫn nhiều chất độc hại thì thông qua hệ thống hô hấp những chất độc hại sẽ thâm nhập sâu vào cơ thể gây ra một số bệnh như lao, suyễn, ho, ung thư phổi, dị ứng, Mặt khác chúng có thể gây các bệnh về da, mắt, nguy hiểm nhất là gây ung thư, tác động đến hệ thần kinh Động vật cũng bị tác động bởi ô nhiễm không khí nhưng bằng cách gián tiếp như ăn lá cây bị nhiễm độc hoặc trực tiếp qua đường hô hấp

1.3.4.2 Tác động đối với thực vật

Khi môi trường không khí bị ô nhiễm, các quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước của cây đều bị ảnh hưởng và biểu hiện bằng triệu chứng như cây phát triển chậm, năng suất thấp, cháy lá, khô cây, tổn hại sắc tố làm lá bị đổi màu do quá trình quang hợp và hô hấp bị hạn chế

Cá biệt cũng có chất ô nhiễm có tác dụng tốt đối với thực vật, làm tăng cường sinh trưởng cây như là các chất photpho, nitơ là những chất dinh dưỡng tốt cho các loại tảo phát triển

1.3.4.3 Tác động đối với vật liệu

Bụi trong không khí làm mài mòn các công trình, đặc biệt là các công trình ở ngoài trời Các khí axit kết hợp với nước thấm vào vật liệu làm ăn mòn vật liệu, giảm tuổi thọ công trình, tăng nhanh tốc độ sửa chữa, biến đổi màu sắc của lớp sơn bên ngoài công trình

Trang 36

H U

1.3.4.4 Tác động đối với môi trường

Các chất ô nhiễm không khí có thể di chuyển theo gió, mây, từ vùng này đến vùng khác do đó phạm vi gây hại rất rộng Ngoài việc gây ra hiện tượng ô nhiễm cục bộ ở từng địa phương thì ô nhiễm không khí còn gây nên một số hiện tượng ô nhiễm môi trường có tính toàn cầu như hiệu ứng nhà kính, lỗ thủng tầng ozon…

Tác hại của ô nhiễm không khí đối với môi trường rất lớn, vì vậy xác định nguồn ô nhiễm từ đó khoanh vùng ảnh hưởng để có những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, ngăn chặn tác hại đối với môi trường là điều cần thiết

1.4 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TÁN CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TỪ NGUỒN ĐIỂM CAO

Sự phát tán ô nhiễm là sự lan truyền các chất ô nhiễm trong khí quyển Động lực của quá trình là do chuyển động của dòng chất thải và dòng không khí trong khí quyển, sự chênh lệch nhiệt độ và sự chênh lệch nồng độ chất ô nhiễm trong dòng thải với không khí xung quanh

1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát tán chất ô nhiễm

Trong khí quyển các phân tử ô nhiễm sẽ chuyển động nhờ có sự khuyếch tán phân tử và khuyếch tán rối Sự khuyếch tán đó sẽ đưa đến sự trao đổi nhiệt, trao đổi chất ô nhiễm, hơi nước và các phân tử chuyển đông nhỏ khác Sự khuyếch tán chất ô nhiễm trong không gian không chỉ phụ thuộc vào các thông số của nguồn thải mà còn phụ thuộc vào khí tượng, địa hình của khu vực, các công trình xây dựng và tính chất của hỗn hợp chất thải độc hại

Trang 37

H U

1.4.1.1 Các yếu tố về nguồn thải

Tải lượng ô nhiễm là khối lượng chất ô nhiễm thải ra ngoài khí quyển trong một đơn vị thời gian Tải lượng ô nhiễm càng lớn thì có nghĩa là chất ô nhiễm thải ra trong khí quyển càng nhiều và mức độ ô nhiễm càng tăng

Tốc độ của khí thải là vận tốc của khí thải trước khi thải ra khỏi nguồn Thông thường đó là vận tốc của khí thải tính theo đường kính đỉnh của nguồn Vận tốc khí thải phải lớn hơn 18 (m/s), thường chọn (30m/s) Vận tốc khí thải càng lớn thì phát tán chất ô nhiễm càng xa và ngược lại

Nhiệt độ của khí thải là nhiệt độ trong ống khói trước khi thải ra khí quyển Nhiệt độ của khí thải càng cao thì dẫn đến sự chênh lệch nhiệt độ của khí thải và không khí bên ngoài càng cao, do vậy, chiều cao của ống khói lớn thúc đẩy chất ô nhiễm vào không khí đi xa hơn Mặt khác khi nhiệt độ của khí thải cao làm giảm áp lực vì vậy không khí sẽ nở ra nên nhẹ hơn và bay xa hơn

Chiều cao của nguồn là chiều cao tính từ mặt đất đến đỉnh ống khói hay còn gọi là chiều cao của ống khói Ống khói sẽ giúp cho các chất dơ bẩn loãng ra và phân tán trong không khí Nồng độ chất ô nhiễm tỷ lệ nghịch với bình quân chiều cao của ống khói tức là nếu chiều cao của nguồn càng cao thì khả năng phát tán chất ô nhiễm càng xa, nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất càng nhỏ và ngược lại Tuy nhiên việc nâng cao chiều cao của nguồn để pha loãng khí thải cũng chỉ có giới hạn do chúng còn phụ thuộc vào các yếu tố kinh tế, kỹ thuật khi xây dựng

Đường kính đỉnh của nguồn là đường kính trong của ống khói Nếu ống khói có dạng hình cong thì đó là đường kính trong tại đỉnh ống khói Thông số này có liên quan đến lưu lượng và tốc độ chuyển động của khí thải trước khi ra khỏi ống khói Đường kính của ống khói càng nhỏ thì tốc độ khí thải càng lớn và quá trình phát tán càng xa và ngược lại

Bản chất của khí thải là tính chất vật lý, hóa học của chất ô nhiễm Các tính chất này cũng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tán của chất ô nhiễm trong khí

Trang 38

1.4.1.2 Các yếu tố khí tượng

Các yếu tố khí tượng có ảnh hưởng đến quá trình phát tán chất ô nhiễm trong không khí là gió, hướng gió, tốc độ gió, độ ẩm của không khí và lượng mưa, nhiệt độ của không khí, độ bền vững của khí quyển

Aûnh hưởng của gió: gió được hình thành do chênh lệch áp suất của không khí giữa các vùng với nhau Đây là yếu tố quan trọng nhất làm cho khí quyển không ổn định, là nhân tố quan trọng để xác định độ bền vững của khí quyển trong mô hình tính toán Gió gây ra các dòng chảy rối cho không khí ở lớp sát mặt đất Dòng chảy rối của không khí được đặc trưng bằng việc xáo trộn các phân tử khí ở các lớp xác cạnh nhau Do các xáo trộn này, các phần tử chất ô nhiễm được nhanh chóng chuyển sang các lớp không khí lân cận nhờ vậy mà các chất ô nhiễm được phát tán ra xa

Ảnh hưởng của tốc độ gió: Tốc độ gió là tốc độ chuyển động của không khí do chênh lệch áp suất của không khí giữa các vùng với nhau Tốc độ gió sẽ tăng lên theo sự tăng chênh lệch áp lực khí quyển Đối với tầng không khí sát mặt đất thì tốc độ gió ban ngày lớn hơn, ngược lại ở trên cao thì ban đêm lại có tốc độ gió lớn hơn Thường tốc độ gió tăng theo độ cao do mức độ xáo trộn phổ biến trong khí quyển ở từng thời gian, địa điểm và địa thế bề mặt gồ ghề gây ra ma sát bề mặt Tốc độ gió càng cao tần suất hướng gió càng lớn thì mức độ phát tán càng tăng nghĩa là chất ô nhiễm được vận chuyển càng xa vùng và nồng độ chất ô nhiễm càng được pha loãng bởi không khí sạch và ngược lại khi tốc độ gió và tần suất hướng gió nhỏ hay gần bằng không (lặng gió) thì chất ô nhiễm không được vận chuyển đi xa mà chụp xuống mặt đất gây nên tình trạng ô nhiễm cao nhất tại khu vực nhà máy sản sinh ra chất thải

Trang 39

Thông thường, ở tầng đối lưu càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm với gradient nhiệt theo chiều thẳng đứng khoảng 0,60 - 10 C/100m nên chất ô nhiễm khuyếch tán trong khí quyển dễ dàng hơn thì gọi là khí quyển ở trạng thái không ổn định Nếu trạng thái nhiệt độ của không khí có đặc tính ngược lại, nhiệt độ bên trên cao hơn bên dưới làm cho chất ô nhiễm khuyếch tán theo chiều cao không dễ dàng thì gọi khí quyển ở trạng thái ổn định Sự nghịch đảo nhiệt là hiện tượng điển hình của trạng thái ổn định của khí quyển làm cho chất ô nhiễm khó phát tán lên cao và ra

xa nên nồng độ chất ô nhiễm trong không khí trên mặt đất gần nguồn ô nhiễm rất cao Khi có hiện tượng nghịch nhiệt xảy ra cùng lúc lặng gió thì rất nguy hiểm

Yếu tố này còn liên quan đến quá trình phát tán chất ô nhiễm thông qua hiệu số nhiệt độ giữa khí thải và không khí trong khí quyển

Độ ẩm không khí được đặc trưng bởi 2 đại lượng độ ẩm tương đối và độ ẩm tuyệt đối Độ ẩm tuyệt đối là lượng hơi nước chứa trong 1(m3) không khí Lượng hơi nước chứa trong không khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất hơi nước Độ ẩm tương đối là tỷ lệ giữa áp suất riêng phần của hơi nước trong khí ẩm và áp suất riêng phần của hơi nước khi khối khí đã bảo hòa ở cùng một nhiệt độ

Trong điều kiện bình thường hơi nước chứa trong khí quyển ở trạng thái chưa bảo hòa, gặp khi trời mưa độ ẩm của không khí tăng lên, các hạt bụi lơ lửng trong không khí có thể liên kết với nhau tạo thành các hạt to hơn và rơi nhanh xuống đất Độ ẩm cao tạo điều kiện hình thành sương bù có thể ngăn cản bức xạ của mặt trời xuống bề mặt trái đất và bằng cách đó kéo dài tình trạng nghịch nhiệt còn ngược lại không khí có độ ẩm càng thấp thì khả năng phát tán, pha loãng khí thải càng cao Với

Trang 40

Bức xạ mặt trời và độ mây che phủ: bức xạ mặt trời ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực, độ bền vững môi trường khí quyển và thông qua đó ảnh hưởng đến quá trình phát tán chất ô nhiễm Những phản ứng quang hóa và sự sinh ra chất ô nhiễm thứ cấp thì phụ thuộc vào bức xạ mặt trời tiếp xúc có sẵn Mức độ bao phủ mây sẽ ảnh hưởng tới bức xạ mặt trời

1.4.1.3 Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phát tán chất ô nhiễm

Địa hình có ảnh hưởng trực tiếp đến đặc điểm phân bố nhiệt của khí quyển và hướng gió của khu vực Ở địa hình phức tạp thường xảy ra sự thay đổi chế độ nhiệt và hướng gió theo mùa, theo thời gian trong ngày

Ở các vùng địa hình không bằng phẳng như đồi núi, vực sâu, thung lũng thì hướng và tốc độ gió rất khác so với địa hình vùng bằng phẳng, xuất hiện các vùng xoáy quẩn ở dưới các lũng sâu, phía sau các đồi gò dốc cũng như có thể có các luồng gió lạnh trượt dọc theo các triền dốc xuống các thung lũng

Ở phía hướng gió của sườn đồi luồng khói chuyển động theo các đường dòng của không khí và do đó có xu hướng vừa va đập vào sườn đồi vừa bị hất ngược lên cao, vì vậy nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất sẽ tăng cao so với địa hình bằng phẳng

Ở phía khuất gió của ngọn đồi, bức tranh càng phức tạp hơn do có hiện tượng quẩn gió làm cho chất ô nhiễm bị tù đọng lại trong khu vực này và không lan tỏa được ra xa hơn nữa

Ngày đăng: 19/02/2014, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Trần Ngọc Chấn (1999), “Ô Nhiễm Không Khí Và Xử Lý Khí Thải, Tập I, II, III”, Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô Nhiễm Không Khí Và Xử Lý Khí Thải, Tập I, II, III”
Tác giả: GS.TS. Trần Ngọc Chấn
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật
Năm: 1999
2. PGS. Tăng Văn Đoàn, PGS.TS. Trần Đức Hạ (2009), “Cơ Sở Kỹ Thuật Môi Trường”, Nhà Xuất Bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ Sở Kỹ Thuật Môi Trường”
Tác giả: PGS. Tăng Văn Đoàn, PGS.TS. Trần Đức Hạ
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giáo Dục
Năm: 2009
3. Phạm Ngọc Hồ, Đồng Kim Loan, Trịnh Thị Thanh (2009), “Cơ Sở Môi Trường Không Khí”, Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ Sở Môi Trường Không Khí”
Tác giả: Phạm Ngọc Hồ, Đồng Kim Loan, Trịnh Thị Thanh
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2009
4. PGS.TS. Hoàng Hưng (2007), “Giáo trình Đánh Giá Tác Động Môi Trường”, Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Đánh Giá Tác Động Môi Trường”
Tác giả: PGS.TS. Hoàng Hưng
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
5. Lê Văn Khoa, Đoàn Văn Tiến, Nguyễn Song Tùng, Nguyễn Quốc Việt (2010), “Môi Trường Và Phát Triển Bền Vững”, Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi Trường Và Phát Triển Bền Vững”
Tác giả: Lê Văn Khoa, Đoàn Văn Tiến, Nguyễn Song Tùng, Nguyễn Quốc Việt
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2010
6. PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn, Ths. Nguyễn Thanh Hùng (2009), “Kiểm Soát Ô Nhiễm Không Khí”, Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm Soát Ô Nhiễm Không Khí”
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn, Ths. Nguyễn Thanh Hùng
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
7. PGS.TS. Đinh Xuân Thắng (2007), “Giáo Trình Ô Nhiễm Không Khí”, Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia -Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Ô Nhiễm Không Khí”
Tác giả: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia -Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
8. GS.TS. Lâm Minh Triết (2007), “Kỹ Thuật Môi Trường”, Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kỹ Thuật Môi Trường”
Tác giả: GS.TS. Lâm Minh Triết
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
9. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (2010), Qui Chuẩn Môi Trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui Chuẩn Môi Trường
Tác giả: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Năm: 2010
10. Sở Khoa học Công nghệ Môi trường (2010), ”Vấn đề Ô Nhiễm Do Công Nghiệp Hóa Và Biện Pháp Bảo Vệ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ấn "ủ"eà OÂ Nhieóm Do Coõng Nghieọp Hóa Và Biện Pháp Bảo Vệ
Tác giả: Sở Khoa học Công nghệ Môi trường
Năm: 2010
11. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (2009), “Kết Quả Đo Đạc Thông Số Nguồn Nhà Máy Nhiệt Điện Thủ Đức” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết Quả Đo Đạc Thông Số Nguồn Nhà Máy Nhiệt Điện Thủ Đức
Tác giả: Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
Năm: 2009
13. Trung tâm Công nghệ Môi trường CEFINEA (2009), “Bản Kê Khai Hiện Trạng Môi Trường Công Ty Xi Măng Hà Tiên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản Kê Khai Hiện Trạng Môi Trường Công Ty Xi Măng Hà Tiên
Tác giả: Trung tâm Công nghệ Môi trường CEFINEA
Năm: 2009
14. Ủy ban Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh (1994), “Tình hình công nghiệp ô nhiễm trọng điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh, tập I” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình công nghiệp ô nhiễm trọng điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh, tập I
Tác giả: Ủy ban Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1994
16. Henry C. Perkins (1974), Air Pollution, McGarw – Hill Book Company, New York Khác
17. Noel De Nevers (1995), Air Pollution Control Engineering, McGraw – Hill, Inc, New York Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sông Sài Gòn, đoạn qua trung tâm Thành Phố và bán đảo Thủ Thiêm - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
Hình 1.1 Sông Sài Gòn, đoạn qua trung tâm Thành Phố và bán đảo Thủ Thiêm (Trang 19)
Hỡnh 1.2: Heọ thoỏng oõ nhieóm khoõng khớ - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
nh 1.2: Heọ thoỏng oõ nhieóm khoõng khớ (Trang 31)
Bảng 1.7: Các chất ô nhiễm đặc trưng cho từng ngành sản xuất. - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
Bảng 1.7 Các chất ô nhiễm đặc trưng cho từng ngành sản xuất (Trang 34)
Hình 1.3: Luồng khói lan truyền khi gặp vật cản đồi núi. - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
Hình 1.3 Luồng khói lan truyền khi gặp vật cản đồi núi (Trang 41)
Bảng 2.1: Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí của một số nhà máy ở thành  phoá Hoà Chí Minh - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
Bảng 2.1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí của một số nhà máy ở thành phoá Hoà Chí Minh (Trang 51)
Hình 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà Máy Xi Măng Hà Tiên I. - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
Hình 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà Máy Xi Măng Hà Tiên I (Trang 58)
Hình 2.3:  Nhà máy Nhiệt Điện Thủ Đức - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
Hình 2.3 Nhà máy Nhiệt Điện Thủ Đức (Trang 59)
Bảng 2.10: Nguồn nguyên nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất. - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
Bảng 2.10 Nguồn nguyên nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất (Trang 62)
Hình 2.5: Quy trình công nghệ dây chuyền luyện thép tại NM Thép Thủ Đức. - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
Hình 2.5 Quy trình công nghệ dây chuyền luyện thép tại NM Thép Thủ Đức (Trang 63)
Hình 2.6: Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ đúc liên tục 2 dòng - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
Hình 2.6 Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ đúc liên tục 2 dòng (Trang 64)
Hình 2.8: Nhà máy Nhiệt Điện Chợ Quán. - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
Hình 2.8 Nhà máy Nhiệt Điện Chợ Quán (Trang 65)
Hình 2.9:  Nhà máy thải khí thải ra môi trường. (Nguồn: www.vtc.vn) - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
Hình 2.9 Nhà máy thải khí thải ra môi trường. (Nguồn: www.vtc.vn) (Trang 66)
Bảng 2.11: Nồng độ bụi trong các công đoạn sản xuất của NM Xi Măng Hà Tiên I - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
Bảng 2.11 Nồng độ bụi trong các công đoạn sản xuất của NM Xi Măng Hà Tiên I (Trang 70)
Hình 2.10: Lượng xe đông đúc tại Cầu Sài Gòn. (Nguồn: www.vtc.vn) - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
Hình 2.10 Lượng xe đông đúc tại Cầu Sài Gòn. (Nguồn: www.vtc.vn) (Trang 74)
Bảng 2.16: Công thức tính toán các hệ số  σ y,  σ z  ở khu vực thành phố. - ô nhiễm không khí tại tp.hồ chí minh nguyên nhân và biện pháp giảm thiểu
Bảng 2.16 Công thức tính toán các hệ số σ y, σ z ở khu vực thành phố (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w