ĐẶT DỤNG CỤ TỬ CUNG- Chỉ định: Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, muốn áp dụng một BPTT tạm thời, dài hạn, hiệu quả cao và không có chống chỉ định, Tránh thai khẩn cấp.. Chống chỉ đị
Trang 1SỞ Y TẾ THỪA THIÊN HUẾ CHI CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Trang 4Giới thiệu về hệ thống sinh sản
Trang 5Khái niệm sức khỏe tình dục
“Sức khỏe tình dục (SKTD)
là trạng thái khỏe mạnh về thể chất, tình cảm, tinh thần
và quan hệ xã hội liên quan đến tình dục
Trang 6- Tình dục giải phóng căng thẳng
- Quan hệ tình dục làm tăng sức dẻo
dai
- Tình dục đốt cháy calo: 2.000 calo/1
lần QH
- Tình dục cải thiện SK của tim
- Tình dục giúp giảm đau: Do hocmon
oxyto xin tăng, giải phóng endorphin
- Giảm nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến
- Kiểm soát bàng quang tốt, giảm tiểu
tiện không tự chủ
- Tình dục tốt cho giấc ngủ…
Lợi ích của tình dục
Trang 7“Chăm sóc SKSS là một tập hợp các phương pháp, kỹ thuật
và dịch vụ nhằm giúp cho con người có tình trạng SKSS khỏe mạnh thông qua việc phòng chống và giải quyết những vấn
đề liên quan đến SKSS
Điều này cũng bao gồm cả sức khỏe tình dục với mục đích nâng cao chất lượng đời sống tình dục …”
Khái niệm chăm sóc SKSS/SKTD
Trang 8Tuổi sinh sản (15 – 49 t)
Trang 9Những nội dung, vấn đề cần lưu ý trong
truyền thông, tư vấn về SKSS
1 Làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh
2 Kế hoạch hóa gia đình
3 Nhiễm khuẩn đường sinh sản và nhiễm
khuẩn lây truyền qua đường tình dục
4 Sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh
8 Phòng chống nguyên nhân gây vô sinh
9 Giáo dục tình dục, sức khỏe người cao tuổi
và bình đẳng giới
10 Thông tin giáo dục truyền thông SKSS
Trang 10- Tư vấn tiền hôn nhân
- Sàng lọc trước sinh
- Chẩn đoán sau sinh
1 Làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh
Trang 111 Làm mẹ an toàn
1.1 Thế nào là làm mẹ an toàn?
Làm mẹ an toàn là những BP được áp dụng
để đảm bảo sự an toàn cho cả người mẹ và thai nhi (cũng như trẻ sơ sinh) mục đích là giảm tỷ lệ tử vong và bệnh tật ngay từ khi người phụ nữ mang thai, trong khi sinh và suốt trong thời kỳ hậu sản (42 ngày sau đẻ).Chìa khóa của làm mẹ an toàn là KHHGĐ, chăm sóc người mẹ trước, trong và sau khi sinh
Trang 121 Làm mẹ an toàn
1.2 Những BP áp dụng trong thời kỳ có thai
• Tuyên truyền giáo dục nâng cao kiến thức
• Chăm sóc khi mang thai bằng khám thai định kỳ, đăng kí, quản lý thai nghén
• Khám định kỳ
Trang 13TƯ VẤN DỊCH VỤ
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Trang 14KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH LÀ GÌ?
Là các hoạt động phục vụ công
tác KHHGĐ, bao gồm cung cấp
thông tin, tuyên truyền, giáo dục,
vận động, hướng dẫn, tư vấn và
cung cấp kỹ thuật, phương tiện
tránh thai, phòng chống vô sinh
theo quy định của pháp luật
Trang 15CÁC BPTT HIỆN ĐẠI
1 Đặt Dụng cụ tử cung
2 Triệt sản nam, nữ
3 Tiêm tránh thai
4 Cấy tránh thai
5 Viên uống tránh thai
- Viên uống tránh thai kết hợp
- Viên uống tránh thai đơn thuần
- Viên uống tránh thai khẩn cấp
6 Bao cao su
7 Film tránh thai
8 Thuốc diệt tinh trùng
9 Miếng dán tránh thai
Trang 16CÁC BPTT TRUYỀN THỐNG
1 Tính vòng kinh
2 Xuất tinh ngoài âm đạo
3 Cho con bú vô kinh
Trang 17ĐẶT DỤNG CỤ TỬ CUNG
Trang 18- Hiệu quả tránh thai: Đạt trên 95%
- Thời hạn sử dụng:
+ Loại chứa đồng (TCu-380A và Multiload Cu-375SL), thân nhựa, hình chữ T có tác dụng
10 năm
+ Loại giải phóng levonorgestrel giải phóng
20 μg hoạt chất/ngày có tác dụng 5 năm
Trang 19ĐẶT DỤNG CỤ TỬ CUNG
- Chỉ định: Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, muốn áp
dụng một BPTT tạm thời, dài hạn, hiệu quả cao
và không có chống chỉ định, Tránh thai khẩn cấp
- Chống chỉ định :
+ CCĐ tuyệt đối: Có thai Nhiễm khuẩn hậu sản Ngay sau sẩy thai nhiễm khuẩn Ra máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân (chỉ cấm chỉ định tuyệt đối với DCTC có đồng) Ung thư cổ tử cung, ung thư niêm mạc tử cung U xơ tử cung hoặc các dị dạng khác làm biến dạng buồng tử cung Đang viêm tiểu khung Đang viêm mủ cổ
tử cung hoặc nhiễm Chlamydia, lậu cầu Lao vùng chậu
Trang 20ĐẶT DỤNG CỤ TỬ CUNG
+ CCĐ tương đối:Trong vòng 48 giờ sau sinh
(chỉ đối với DCTC giải phóng levonorgestrel) Sau sinh (kể cả sinh mổ): 48 giờ đến 4 tuần đầu
Đã từng chẩn đoán có khối U sinh dục có nguy
cơ K hoặc đã từng bị K buồng trứng, không có biểu hiện tái phát trong 5 năm trở lại Có nguy
cơ cao NKLTQĐTD Bệnh AIDS có tình trạng lâm sàng không ổn định Đang bị thuyên tắc mạch (chỉ CCĐ với DCTC giải phóng levonorgestrel) Đang hoặc đã bị thiếu máu cơ tim, chứng đau nửa đầu nặng (chỉ CCĐ với DCTC giải phóng levonorgestrel)
Trang 211.3.2 Chống chỉ định tương đối:(Nguy cơ
tiềm ẩn cao hơn so với lợi ích thu nhận,
nhưng có thể áp dụng nếu không có biện
Bệnh nguyên bào nuôi lành tính
Đang hoặc đã từng ung thư buồng trứng, không có biểu hiện tái phát trong 5 năm trở lại
Có nguy cơ cao NKLTQĐTD
Bệnh AIDS có tình trạng lâm sàng không ổn định
Đang bị thuyên tắc mạch (chỉ CCĐ với DCTC giải phóng levonorgestrel)
Đang hoặc đã bị thiếu máu cơ tim, chứng đau nửa đầu nặng (chỉ CCĐ với DCTC giải phóng levonorgestrel)
Trang 22DCTC giải phóng levonorgestrel không được khuyến cáo sử dụng cho tránh thai khẩn cấp.
Nếu biết chắc ngày rụng trứng, đặt DCTC
để tránh thai khẩn cấp có thể được thực hiện trong vòng 5 ngày sau rụng trứng, tức có thể trễ hơn 5 ngày sau giao hợp không được bảo vệ
Trang 23Triêt sản nam Triêt sản nữ
TRIỆT SẢN NAM, NỮ
Trang 24- Kỹ thuật: Thắt ống dẫn trứng (nữ), thắt ống dẫn
tinh(nam)
- Hiệu quả và thời hạn: Hiệu quả >95%, thời hạn:
Vĩnh viễn (không ảnh hưởng đến SK và QHTD, Không phòng tránh được NKLTQĐTD, HIV/AIDS)
- Chỉ định: Phụ nữ, nam giới (đang ở độ tuổi sinh đẻ đã
có đủ số con mong muốn, các con khoẻ mạnh, tự nguyện dùng một BPTT vĩnh viễn và không hồi phục sau khi đã được tư vấn đầy đủ
- Chống chỉ định: Người đang bị bệnh suy tim, bệnh
phổi, bệnh về nội tiết, rối loạn đông máu, bệnh tâm thần,
u lành tính và u ác tính của cơ quan sinh dục, viêm đường sinh dục, viêm tiết niệu cấp tính, thận trọng khi có vết mổ
cũ và phụ nữ quá béo Chưa có đủ thông tin liên quan đến Triệt sản
Trang 25THUỐC CẤY TRÁNH THAI?
Trang 26- Kỹ thuật: Cấy vào dưới da mép trong cánh tay, que
có nang chứa thuốc tránh thai (chứa cả Progestin )
- Hiệu quả: Đạt 95-99%, không có tác dụng phòng
tránh các bệnh LTQĐTD
- Thời hạn sử dụng: 5 -7 năm đối với loại que cấy Norplant, gồm 6 nang 3 năm đối với loại Implanon: chỉ có 1 nang
- Cơ chế: ức chế phóng noãn, làm đặc chất nhầy cổ tử
cung và làm nội mạc tử cung kém phát triển
- Tác dụng phụ: Buồn nôn hoặc nôn nhẹ , choáng
váng, nhức đầu nhẹxảy ra trong vài tuần đầu sau khi cấy Cương vú, đau vú, tăng cân nhẹ.Thay đổi kinh nguyệt Tất cả các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc sẽ tự mất đi theo thời gian sử dụng và rất ít khi phải điều trị
Trang 27THUỐC CẤY TRÁNH THAI?
- Chỉ định: PN trong độ tuổi sinh đẻ muốn có một
BPTT có hiệu quả trong nhiều năm PN đang cho con bú sau đẻ 6 tuần hoặc hơn mà không sợ ảnh hưởng đến sữa PN sau phá thai có thể cấy ngay PN có đau bụng vừa hay nặng khi hành kinh PN hút thuốc lá PN đang dùng một BPTT có hiệu quả mà muốn chuyển sang cấy như: DCTC, thuốc tiêm, thuốc uống
- Chống chỉ định: Có thai hoặc nghi ngờ có thai Dị
ứng với các thành phần của thuốc Phụ nữ đang có viêm tắc tĩnh mạch hay huyết khối tĩnh mạch Những người đang ra máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân Đang có bệnh gan cấp tính hay u ở gan dù lành hay ác tính.Ung thư hoặc nghi ngờ ung thư vú Đang bị một số bệnh nặng, tiểu đường hay đau đầu nhi
Trang 28THUỐC TIÊM TRÁNH THAI?
Trang 29- Kỹ thuật: Tiêm nội tiết tố vào cơ thể
- Hiệu quả: Đạt 95-99%, không có tác dụng phòng tránh
- Cơ chế: ức chế phóng noãn, làm đặc chất nhầy cổ tử
cung và làm nội mạc tử cung kém phát triển
- Tác dụng phụ: Buồn nôn hoặc nôn nhẹ , choáng váng,
nhức đầu nhẹxảy ra trong vài tuần đầu sau khi cấy Cương
vú, đau vú, tăng cân nhẹ.Thay đổi kinh nguyệt Tất cả các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc sẽ tự mất đi theo thời gian sử dụng và rất ít khi phải điều trị
- Chỉ định, Chống chỉ định: Tương tự như thuốc cấy
Trang 30VIÊN UỐNG
TRÁNH THAI
KẾT HỢI
VIÊN UỐNG TRÁNH THAI ĐƠN THUẦN
VIÊN UỐNG TRÁNH THAI KHẨN CẤP
VIÊN UỐNG TRÁNH THAI?
Trang 31VIÊN UỐNG TRÁNH THAI KẾT HỢP?
(Estrogen và Progesteron)
Trang 32VIấN UỐNG TRÁNH THAI KẾT HỢP?
- Hiệu quả: Nếu sử dụng đúng hiệu quả tránh
thai đạt trên 99% Nguyên nhân thất bại
thường do: Quên thuốc, Nôn, ỉa chảy, thuốc quá
hạn, uống không đúng cách, sự t ơng tác của thuốc
- Cơ chế: ức chế hoạt động buồng trứng ( không có trứng chín và rụng ),làm đặc chất nhày cổ tử cung ( cản trở sự di chuyển của tinh trùng ), Làm mỏng niêm mạc tử cung ( không thuận lợi cho trứng đã thụ tinh làm tổ)
- Ưu điểm: Hiệu quả cao, an toàn cho đa số
phụ nữ, có thai trở lại ngay sau khi dừng thuốc, giảm nguy cơ ung th niêm mạc tử cung, giảm u nang buồng trứng, giảm u xơ lành tính, giảm chửa ngoài tử cung, làm cho hành kinh đều, ra máu ít hơn nên giảm thiếu máu, giảm triệu chứng tr ớc kinh, dùng đ ợc từ VTN cho tới khi mãn kinh
Trang 33VIấN UỐNG TRÁNH THAI KẾT HỢP?
- Nhược điểm: Phải uống hàng ngày, phải có dịch vụ cung cấp th ờng xuyên, làm giảm tiết sữa, không tránh được bệnh lây truyền qua đ ường tình dục, có thể có tác dụng phụ th ường gặp trong 3 tháng đầu
- Chỉ định: Phụ nữ muốn sử dụng một hai tạm
thời có hiệu quả cao, PN bị thiếu máu vì hành kinh nhiều, đau bụng kinh nhiều, chu kỳ kinh
bị rối loạn (Nh ưng không có chống chỉ
định).
- Chống chỉ định: Có thai, nghi có thai, đang
cho con bú, trên 35 tuổi nghiện thuốc lá, huyết
áp cao, bệnh tim, rối loạn đông máu, viêm tắc mạch máu, gan mật, tiểu đ ờng, có tiền sử ung
th vú, đau nửa đầu, ra máu âm đạo bất th ờng,
ra máu sau giao hợp, đang điều trị lao hay
động kinh( Sàng lọc bằng hỏi triệu chứng theo bảng kiểm)
Trang 34VIấN UỐNG TRÁNH THAI KẾT HỢP?
- Thời điểm dùng thuốc: Trong vòng 5
ngày đầu của kỳ kinh , phụ nữ sau đẻ không cho con bú: sau 4 tuần, sau sảy, nạo, hút: uống càng sớm càng tốt trong vòng 7 ngày đầu, chuyển từ một biện pháp tránh thai có hiệu quả khác nh ng phải dùng BPTT hỗ trợ 7 ngày
- Cỏch uống: Uống viên thứ nhất vào ngày
đầu hoặc trong vòng 5 ngày đầu kỳ kinh Mỗi ngày một viên theo chiều của mũi tên Nên
uống vào một giờ nhất định Vỉ 28 viên: Khi uống hết viên cuối, uống sang vỉ sau vào ngay
ngày kế tiếp Vỉ 21 viên thì nghỉ 7 ngày tr
ớc khi sang vỉ sau
Trang 35VIấN UỐNG TRÁNH THAI KẾT HỢP?
- Xử trớ khi quờn thuốc: Quên 1 viên: uống ngay
1 viên khi nhớ ra rồi đến giờ vẫn uống 1 viên như th ường lệ Quên 2 viên: Uống ngày 2 viên trong 2 ngày liền và dùng BPTT hỗ trợ trong 7 ngày Quên từ 3 viên: bỏ vỉ cũ chuyển ngay vỉ mới dù ra máu hay không và dùng biện pháp tránh thai hỗ trợ 7 ngày Nếu bị ỉa chảy hoặc nôn trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc, cần uống như thường lệ và dùng biện pháp tránh thai
hỗ trợ 7 ngày từ khi khỏi nôn hoặc ỉa chảy Nếu chậm kinh cần khám loại trừ có thai
- Tỏc dụng phụ:
+ Tác dụng phụ có thể gặp ở 3 tháng
đầu: Buồn nôn, c ơng vú, đau đầu nhẹ, ra máu
thấm giọt, ra máu giữa kỳ (Nếu có những biểu
hiện nhẹ thì vẫn tiếp tục uống)
Trang 36VIấN UỐNG TRÁNH THAI KẾT HỢP?
- Tỏc dụng phụ:
+ Dấu hiệu báo động: Đau nhiều vùng
ngực, đau nhiều vùng bắp chân, đau nhiều
vùng bụng, đau đầu nhiều, các vấn đề về
mắt: nhìn nhoè, nhìn 1 thành 2, vàng da
(Phải đi khám bác sỹ ngay).
SỬ DỤNG BẢNG KIỂM TRƯỚC KHI CẤP THUỐC
CHO PHỤ NỮ
Trang 37BẢNG KIỂM SỬ DỤNG THUỐC VIÊN UỐNG TRÁNH THAI KẾT HỢP
1 - Vàng mắt, vàng da
2 - Khối u ở vú
3 - Ra máu bất thường
4 - Ra máu sau giao hợp
5 - Sưng và đau ở chân không do chấn thương
Trang 38VIÊN UỐNG TRÁNH THAI KẾT HỢP
(chØ cã Progestin)
Trang 39VIấN UỐNG TRÁNH THAI ĐƠN THUẦN
- Hiệu quả: Nếu sử dụng đúng hiệu quả tránh
thai đạt trên 99% Nguyên nhân thất bại
thường do: Quên thuốc, Nôn, ỉa chảy, thuốc quá
hạn, uống không đúng cách, sự t ương tác của thuốc
- Cơ chế: ức chế hoạt động buồng trứng (không có trứng chín và rụng),làm đặc chất nhày cổ tử cung (cản trở sự di chuyển của tinh trùng), Làm mỏng niêm mạc tử cung (không thuận lợi cho trứng đã thụ tinh làm tổ)
- Ưu điểm: Có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú từ tuần thứ 6 sau đẻ mà không ảnh
h ưởng đến tiết sữa Không có tác dụng phụ của Estrogen, không tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch Có thể giảm nguy cơ u vú lành tính, ung thư buồng trứng, ung thư niêm mạc tử cung
Trang 40VIấN UỐNG TRÁNH THAI ĐƠN THUẦN
- Hiệu quả: Nếu sử dụng đúng hiệu quả tránh
thai đạt trên 99% Nguyên nhân thất bại
thường do: Quên thuốc, Nôn, ỉa chảy, thuốc quá
hạn, uống không đúng cách, sự t ương tác của thuốc
- Cơ chế: ức chế hoạt động buồng trứng (không có trứng chín và rụng),làm đặc chất nhày cổ tử cung (cản trở sự di chuyển của tinh trùng), Làm mỏng niêm mạc tử cung (không thuận lợi cho trứng đã thụ tinh làm tổ)
- Ưu điểm: Có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú từ tuần thứ 6 sau đẻ mà không ảnh
h ưởng đến tiết sữa Không có tác dụng phụ của Estrogen, không tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch Có thể giảm nguy cơ u vú lành tính, ung thư buồng trứng, ung thư niêm mạc tử cung
Trang 41VIấN UỐNG TRÁNH THAI ĐƠN THUẦN
- Nhược điểm: Tác dụng phụ th ường gặp: Thay
đổi kinh nguyệt: rối loạn kinh nguyệt, rỉ máu, kinh ít, vô kinh, kinh nhiều và kéo dài (hiếm gặp) Cần thiết phải uống đúng giờ Không phòng tránh đ ược bệnh lây truyền qua đ ờng tình dục
- Chỉ định: Hầu hết phụ nữ đều có thể sử
dụng Rất thích hợp với phụ nữ đang cho
con bú Phụ nữ đang có một số chống chỉ
định với viên tránh thai kết hợp
- Chống chỉ định: Bệnh về gan, có tiền sử
hoặc đang bị ung thư vú, nghi ngờ có thai,
Cho con bú d ưới 6 tuần, ra máu bất thư ờng ch ưa
rõ nguyên nhân, ra máu sau giao hợp
Trang 42VIấN UỐNG TRÁNH THAI ĐƠN THUẦN
- Thời điểm dùng thuốc: Từ ngày 1- 5 của
vòng kinh (tốt nhất ngay ngày đầu tiên) Sau sinh: Nếu cho con bú :sau đẻ 6 tuần, nếu không cho con bú: sau đẻ 4 tuần.Sau sảy, hút: nên uống sớm trong vòng 7 ngày đầu
- Cỏch uống: Mỗi ngày 1 viên phải uống vào
một giờ nhất đinh Uống muộn hơn 3 giờ thì nguy cơ có thai cao
- Xử trớ khi quờn thuốc: Quên 1 viên: thì uống bù
và vẫn uống như th ường lệ phải dùng biện pháp
TT hỗ trợ 2 ngày Quên từ 2 viên: nguy cơ có thai
rất cao: dùng biện pháp tránh thai hỗ trợ trong khi vẫn tiếp tục uống thuốc Tiếp tục vỉ kế tiếp ngay sau khi hết viên cuối cùng vào ngày hôm sau
Trang 43VIÊN UỐNG TRÁNH THAI ĐƠN THUẦN
SỬ DỤNG BẢNG KIỂM TRƯỚC KHI CẤP THUỐC
CHO PHỤ NỮ
- Tác dụng phụ: Ít tác dụng phụ hơn viên uống tránh thai
kết hợp, không có tác dụng phụ giảm tiết sữa