1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DuongLoiDoiNgoaiDaiHoi11

27 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PRESENTATION NAME Phân tích những chính sách đối ngoại của Đảng trong Đại hội XI Trần Thúy An Nguyễn Thị Anh Đặng Thị Lan Bùi Diệu Linh Đặng Trà My Nguyễn Hồng Minh Nguyễn Hồng Phương Nguyễn Minh Phươ[.]

Trang 1

Phân tích những chính sách đối ngoại của Đảng trong

Đại hội XI

Trần Thúy An Nguyễn Thị Anh Đặng Thị Lan Bùi Diệu Linh Đặng Trà My Nguyễn Hồng Minh Nguyễn Hồng Phương Nguyễn Minh Phương Phan Thị Phương Thảo

Trang 2

1 Bối cảnh quốc tế và trong nước

1.1 Bối cảnh quốc tế

Trang 3

1.2 Bối cảnh trong nước

1.2.1 Thuận lợi:

- Thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội 10 năm (2001-2010) và 20 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội theo nghị quyết Đại hội X

- Thực hiện thành công chặng đường đầu của

công cuộc đổi mới, thu được nhiều thành tựu

trên nhiều mặt

Trang 4

Về kinh tế:

• Ứng phó có kết quả trước những diễn biến phức tạp của kinh tế thế giới và trong nước tốc độ tăng trưởng bình quân 7,26%/năm

• Năm 2010, GDP/người đạt 1.168 USD

• Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực

Trang 5

Về xã hội:

• Đời sống của nhân dân tiếp tục được cải thiện;

• Chính trị - xã hội ổn định

• Các lĩnh vực văn hóa xã hội đạt được thành

tựu quan trọng nhất là xóa đói giảm nghèo

Trang 6

Về chính trị:

• Tình hình chính trị trong nước ổn đinh

• Quốc phòng, an ninh được tăng cường; độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững

• Công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế được

triển khai sâu rộng và hiệu quả, vị thế, uy tín quốc tế của nước ta được nâng cao

Trang 7

1.2.2 Khó khăn:

• Kinh tế phát triển chưa bền vững

• Hạn chế, yếu kém trong các lĩnh văn hóa – giáo dục – y tế

• Thiên tai, dịch bệnh xảy ra ở nhiều nơi

• Vấn đề tranh chấp biển Đông

• Các thế lực thù địch tiếp tục chống phá, kích động bạo loạn, đẩy mạnh hoạt động “diễn

biến hòa bình”

Trang 8

2 Phân tích đường lối đối ngoại

trong Đại hội XI

2.1 Mục tiêu của đối ngoại

• “Vì lợi ích quốc gia, dân tộc”

• “Vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh”

Đảng ta hoạch định và triển khai chính sách đối ngoại trên cơ sở lợi ích quốc gia, dân tộc, từ đó tái khẳng định sự thống nhất và hòa quyện giữa lợi ích của giai cấp và lợi ích của dân tộc

→ Mọi hoạt động đối ngoại, từ ngoại giao Nhà nước, đối ngoại Đảng đến ngoại giao nhân dân, đều phải tuân thủ.

Trang 9

2.2 Nhiệm vụ của công tác đối ngoại

• Trong nước:

- Giữ vững môi trường

hòa bình, thuận lợi cho

đẩy mạnh công nghiệp

hóa, hiện đại hóa

- Bảo vệ vững chắc độc

lập, chủ quyền, thống

nhất và toàn vẹn lãnh

thổ

• Trên trường quốc tế:

- Nâng cao vị thế của đất nước

- Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới

Trang 10

2.3 Các nguyên tắc phải tuân thủ khi tiến

hành các hoạt động đối ngoại

• Bảo đảm lợi ích quốc gia,

giữ vững độc lập, tự chủ,

vì hòa bình, hữu nghị,

hợp tác và phát triển

• Tôn trọng các nguyên tắc

cơ bản của luật pháp

quốc tế, Hiến chương

Liên hợp quốc

Trang 11

2.4 Phương châm đối ngoại

• Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động

và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế

• Điểm mới “Hội nhập quốc tế” và “thành viên

có trách nhiệm”.

Trang 12

• Chuyển phương châm “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực khác” ( Đại

hội X) sang “chủ động và tích cực hội nhập

quốc tế”

=> Không chỉ hội nhập kinh tế mà hướng tới hội nhập một cách toàn diện trên các mặt khác như chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh

Trang 13

• Từ đường lối đối ngoại trên cơ sở tuyên bố “muốn là bạn” (Đại hội VII), “sẵn sàng là bạn” (Đại hội VIII), “là bạn và đối tác tin cậy” (Đại hội IX), Đại hội Đảng lần

thứ XI hoàn chỉnh và bổ sung thêm cụm từ là “thành

viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế”.

→- Thể hiện bước trưởng thành của ngoại giao Việt

Nam, tham gia ngày càng tích cực trong các thể chế quốc tế, trong cả ngoại giao song phương và đa

phương.

- Là một trong những cơ sở để xác định một trong

những ưu tiên đối ngoại trong thời gian tới là “xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh”

Trang 14

2.5 Định hướng đối ngoại

• - Về giải quyết các vấn đề tồn tại về biên giới

lãnh thổ: “làm tốt công tác quản lý biên giới,

xây dựng đường biên giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển Củng cố, phát triển quan hệ hợp tác, hữu nghị truyền thống với các nước láng giềng có chung biên giới.”

Trang 17

- Định hướng tham gia trong ASEAN: “Chủ động, tích cực và có trách nhiệm cùng các nước xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh, tăng

cường quan hệ với các đối tác, tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong các khuôn khổ hợp tác ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương”

Trang 18

→ Bước phát triển cao hơn từ định hướng:

“Thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện và có

hiệu quả với các nước ASEAN, các nước Châu

Á Thái Bình Dương” được thông qua tại Đại

hội X

→ Khẳng định rõ vị trí, vai trò và trách nhiệm của Việt Nam trong cộng đồng ASEAN

Trang 19

• => Khẳng định việc tham gia trong ASEAN trở thành một trong trọng tâm trong những chính sách đối

ngoại của Việt Nam

Trang 20

- Về đối ngoại quốc phòng, an ninh: “Tiếp tục mở

rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quốc

phòng, an ninh”, “Tham gia các cơ chế hợp tác chính trị, an ninh, song phương và đa phương

vì lợi ích quốc gia và trên cơ sở các nguyên tắc

cơ bản của luật pháp quốc tế, Hiến chương

Liên hợp quốc”

Trang 21

2.6 Triển khai các hoạt động

đối ngoại

• “ Triển khai đồng bộ , toàn bộ hoạt động đối ngoại”

+ Sự đồng bộ, toàn diện dựa trên sự thống nhất của

ba trụ cột: ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa.

• Tạo cơ hội tiếp cận tới tri thức tiên tiến của nhân loại, gia tăng mức độ đan xen lợi ích.

• Tận dụng được sự tác động qua lại, bổ sung lẫn

nhau giữa hội nhập trong từng lĩnh vực.

Trang 22

+ Khi hội nhập quốc tế mở ra tất cả các lĩnh vực thì việc triển khai đối ngoại phải toàn diện và

để các hoạt động không chồng chéo, không

triệt tiêu lẫn nhau thì việc triển khai phải được thực hiện đồng bộ

→ được quy định bởi sự lãnh đạo toàn diện của Đảng

Trang 23

+ Triển khai đồng bộ và toàn diện các hoạt động đối ngoại

→ tạo nên xung lực tổng hợp của các lĩnh vực, các loại hình, các kênh đối ngoại, cũng tạo nên một số thách thức mới cần có kế hoạch tổng thể ,sự chỉ đạo thống nhất và phối hợp nhịp nhàng giữa các kênh, các lĩnh vực đối ngoại

Trang 24

+ Coi triển khai đồng bộ và toàn diện là phương châm ưu tiên trong triển khai đối ngoại

• Góp phần quan trọng vào việc mở rộng, củng

cố quan hệ đối tác và nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên trường quốc tế

• Chủ động tích cực hội nhập quốc tế

Trang 25

3 Thành tựu và hạn chế

3.1 Thành tựu

3.1.1 Nền ngoại giao toàn diện, chủ động, tích cực

được ưu tiên thúc đẩy qua việc triển khai nhiều hoạt động đối ngoại quan trọng, sôi động trên tất cả các lĩnh vực, từ song phương đến đa phương, trải rộng trên nhiều địa bàn, trong đó hướng ưu tiên là các

nước láng giềng, khu vực và các đối tác lớn theo

phương châm làm sâu sắc thêm quan hệ giữa Việt Nam và các nước.

Ngày đăng: 19/04/2022, 01:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Tình hình chính trị trong nước ổn đinh - DuongLoiDoiNgoaiDaiHoi11
nh hình chính trị trong nước ổn đinh (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm