04/19/22 2 FDI là nguồn vốn của các cá nhân và doanh nghiệp một nước đầu tư sang một nước khác nhằm thu được lợi nhuận lâu dài và dành quyền kiểm soát các doanh nghiệp ở các quốc gia kh
Trang 204/19/22 2
FDI là nguồn vốn của các cá nhân và doanh nghiệp một nước đầu tư sang một nước khác nhằm thu được lợi nhuận lâu dài và dành quyền kiểm soát các doanh nghiệp ở các quốc gia khác
FDI được tính bằng tổng vốn cổ phần, lợi nhuận tái đầu tư, vốn dài hạn khác và vốn ngắn hạn được thể hiện trong cán cân thanh toán.
I> TỔNG QUAN VỀ FDI
1 Khái niệm
Trang 304/19/22 3
* Phân theo bản chất đầu tư:
Đầu tư phương tiện hoạt động
Mua lại và sáp nhập
* Phân theo tính chất dòng vốn:
Vốn chứng khoán
Vốn tái đầu tư
Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ
* Phân theo động cơ của nhà đầu tư:
Vốn tìm kiếm tài nguyên
Vốn tìm kiếm hiệu quả
Vốn tìm kiếm thị trường
2 Các hình thức FDI
Trang 404/19/22 4
• Vai trò
- Kênh bổ sung vốn quan
trọng
- Chuyển giao công nghệ
- Tạo công ăn việc làm và
cải tạo nguồn nhân lực
- Là nguồn thu NSNN….
- Thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
- Thúc đẩy tăng trưởng
kt, cải thiện cán cân
- Những mặt trái khác ( mất cân đối cơ cấu kt, gây ô nhiễm môi trường, tăng tệ nạn xã hội…)
3 Vai trò và ảnh hưởng tiêu cực của FDI
Trang 5 Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên
Khai thác chuyên gia và công nghệ
4 Những nhân tố thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Trang 6- Đặc điểm của thị trường bản địa, thị trường nguồn nhân lực
- Khả năng hồi hương vốn đầu tư, bảo vệ quyền sở hữu
- Điều chỉnh hoạt động đầu tư của các công ty đầu tư nước
ngoài
- Ổn định chính trị
- Cơ sở hạ tầng phát triển…
Trang 704/19/22 7
II> tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI
1 1 số dự án, số vốn đầu tư và vốn thực hiện
Trang 804/19/22 8
2.1 Cơ cấu ngành nghề
Cơ cấu vốn đầu tư nước ngoài đăng ký 1988-1999 Biểu 2:
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư
2 Về cơ cấu nguồn vốn FDI
Trang 9Công nghiệp khai thác mỏ 126 10583.6
Công nghiệp chế biến 6778 81247.8
Giáo dục và đào tạo 113 233.5
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội 61 994.3
HĐ văn hóa và thể thao 116 1689.3
Biểu 3:
Trang 10Số lượng ( tỷ ÚSD) Tỷ trọng
số lượng ( tỷ USD) tỷ trọng
1 công nghiệp và xây dựng 5,819 67.01 % 51,405, 60.44 % 20,045 68.57 %
2 ngư nghiệp Nông, lâm, 929 10.70% 4,458 5.24% 2,021 6.91%
3 Dịch vụ 1,936 22.29% 29,193 34.32% 7,167 24.52%
Nguồn : cục đầu tư nước ngoài – Bộ kế hoạch và đầu tư
® Ç u t t r ù c t i Õ p n í c n g o µ i t h e o n g µ n h 1 9 8 8 - 2 0 0 7
® Ç u t t r ù c t i Õ p n í c n g o µ i t h e o n g µ n h 1 9 8 8 - 2 0 0 7
Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành 1988 – 2007
(tính tới ngày 22/12/2007 – chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Biểu 4: Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng
Trang 1104/19/22 11
BIỂU 5: FDI TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ ( Triệu USD)
TT Chuyên ngành Số dự án Vốn đầu tư
Đầu tư đã thực hiện
Trang 1304/19/22 Nguồn: Bộ KH&ĐT 13
Biểu 7:
Trang 14Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo địa phương 1988 – 2007
( tính tới ngày 31/12/2007 – chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Nguồn : cục đầu tư nước ngoài – Bộ kế hoạch và đầu tư
Biểu 8:
Trang 15Số vốn (tỷ USD) trọngTỷ
Trang 1604/19/22 Nguồn: Tổng cục Thống kê 16
Biểu 10:
Trang 1704/19/22 Nguồn: Tổng cục Thống kê 17
Vốn FDI đăng kí và thực hiện ở Việt Nam ( triệu USD) Biểu 11:
Trang 1804/19/22 Nguồn: Bộ KH&ĐT 18
Vốn FDI đăng kí và thực hiện ở Việt Nam Biểu 12:
Trang 1904/19/22 19
Biểu 13:
Trang 20và tăng trưởng kinh tế
ĐTNN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp:
ĐTNN thúc đẩy chuyển giao công nghệ
Tác động lan tỏa của ĐTNN đến các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế
Trang 2104/19/22 21
Về mặt xã hội:
ĐTNN góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm,
tăng năng suất lao động, cải thiện nguồn nhân lực
ĐTNN góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới
Về mặt môi trường:
Không có doanh nghiệp ĐTNN nào được điều tra vi
phạm tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
là 60% doanh nghiệp ĐTNN trong lĩnh vực chế biến
thực phẩm đã lắp đặt thiết bị xử lý nước thải đúng tiêu chuẩn
đa số các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và có kết quả môi trường tốt hơn so với số đông các doanh nghiệp trong nước
1 Mặt tích cực
Trang 2204/19/22 22
* Nguyên nhân
Đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng cùng những cố gắng và tiến bộ trong công tác quản lý của Nhà nước
Duy trì ổn định chính trị xã hội, an ninh được đảm bảo
Công tác chỉ đạo điều hành đã tích cực, chủ động hơn
Công tác vận động xúc tiến đầu tư ngày càng được cải tiến
Tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi
Nước ta có nguồn tài nguyên phong phú,nguồn lao
động dồi dào
Trang 2304/19/22 23
2 Mặt hạn chế
“Thổi phồng” về vốn và lợi nhuận
Sử dụng quá nhiều nguồn lực khan hiếm hoặc đang thiếu trầm trọng như đất đai, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên
Sử dụng công nghệ lạc hậu, thải loại gây hủy hoại và gây ô nhiễm môi trường
Không phù hợp với quy hoạch phát triển dài hạn, gây mất cân đối về cơ cấu, ngành nghề, vùng lãnh thổ
trong quá trình phát triển
“Cướp vốn” của khu vực kinh tế tư nhân trong nước
Thiếu hụt ngoại tệ và rủi ro tỷ giá
Hiệu quả đầu tư chưa cao và không đồng đều
Tranh chấp lao động trong khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài chưa được giải quyết kịp thời
Sự yếu kém trong chuyển giao công nghệ
Trang 2404/19/22 24
* Nguyên nhân
Tư duy kinh tế chậm đổi mới
Hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư tuy đã được sửa đổi, bổ sung nhưng vẫn chưa đồng bộ,
thiếu nhất quán
Môi trường đầu tư-kinh doanh nước ta tuy được cải thiện nhưng tiến bộ đạt được còn chậm hơn so với các nước trong khu vực
Công tác quy hoạch còn có những bất hợp lý
Nước ta có xuất phát điểm của nền kinh tế thấp
Sự phối hợp trong quản lý hoạt động ĐTNN giữa các Bộ, ngành, địa phương chưa chặt chẽ
Tổ chức bộ máy, công tác cán bộ và cải cách hành chính chưa đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới
Trang 2504/19/22 25
3 Những vướng mắc, trở ngại
1. Sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút FDI của
các nước của các khu vực
- cuộc cạnh thanh thu hút FDI giữa các nước đang
phát triển còn tiếp tục tăng
2. Cơ sở hạ tầng còn yếu kém
- Giao thông vận tải lạc hậu, không đồng bộ
- Hệ thông tin liên lạc chưa đầy đủ về số lượng và
chất lượng chưa thật tốt , phí thông tin liên lạc cao
- Hệ thống thoát nước và hệ thống cung cấp điện
xuống cấp và chưa đáp ứng đủ nhu cầu
3. Môi trường hệ thống pháp luật còn nhiều bất cập
- Hệ thống pháp luật của Việt Nam thiếu tính động
bộ, chưa đủ mức cụ thể, rõ ràng.
- Thủ tục hành chính còn rườm rà, cán bộ công
chức quan liêu, thiếu trách nhiệm
- các văn bản quy định về sở hữu trí tuệ chưa rõ
ràng và thực hiện mất thời gian
Trang 2604/19/22 26
IV> Giải pháp thu hút vốn và sử dụng vốn
FDI
1 Nhóm giải pháp về quy hoạch
2 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp và chính sách
3 Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư
4 Nhóm giải pháp về lao động, tiền lương
5 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy hoạch ngành và
vùng gắn với tiến trình hội nhập
6 Xoá bỏ sự khác biệt giữa luật đầu tư trong nước và
Trang 2704/19/22 27
doanh
Chứng minh ưu điểm của sản phẩm:
trên thị trường
2 Doanh nghiệp phải lập kế hoạch khả thi về tương lai sản phẩm
và lâu dài trong tương lai
* Giải pháp của doanh nghiệp
Trang 2804/19/22 28
3 Doanh nghiệp cần một bộ máy hoạt động
chuyên nghiệp
Triển khai áp dụng các chuẩn mực quốc tế về
điều hành và quản trị doanh nghiệp
Quản lý tài chính minh bạch
Dự toán kinh doanh rõ ràng về :
+ Chu trình bán hàng dự kiến
+ Chi phí lao động, nguyên vật liệu
+ Quy mô và năng lực của đối thủ cạnh tranh
+ Mức lợi nhuận dự kiến, thời gian để cải thiện lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận dành cho nhà đầu tư
4 Xác định mục đích trước khi đàm phán
Xác định mục đích trước khi đàm phán
Làm rõ những vấn đề xung quanh hợp đồng
Tính toán tỷ lệ lợi nhuận hợp lý cho nhà đầu tư
* Giải pháp của doanh nghiệp