Trường THPT Đại TưGV: NGUYỄN NGỌC BÌNH... Mặt chân đếII.
Trang 1Trường THPT Đại Tư
GV: NGUYỄN NGỌC BÌNH
Trang 2QUAN SÁT CON LẬT ĐẬT VÀ ĐÈN
BÀN
1 Nêu cách lật cho con lật đật nằm
ra???
2 Mô tả và tìm cách lí giải cấu tạo
của chân đế đèn bàn???
Trang 3CÁC DẠNG CÂN BẰNG – CÂN BẰNG CỦA VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐÊ
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP Nhiệm vụ
chung Lần lượt thực hiện các thí nghiệm hình 20.2, 20.3, 20.4 Nhóm
Nhiệm vụ
1 Trình bày: + Thế nào là cân bằng không bền?+ Giải thích trạng thái cân bằng không bền
Nhiệm vụ
2 Trình bày: + Thế nào là cân bằng bền?+ Giải thích trạng thái cân bằng bền
Nhiệm vụ
3 Trình bày: + Thế nào là cân bằng phiếm định?+ Giải thích trạng thái cân bằng phiếm định
Nhiệm vụ
4
Chỉ ra nguyên nhân gây ra các dạng cân bằng
I CÁC DẠNG CÂN BẰNG
4
3
2
1
Trang 4I CÁC DẠNG CÂN BẰNG
Gợi ý giải thích trạng thái cân bằng:
- Xác định vị trí trọng tâm, vị trí trục quay trên vật
- Khi ở trạng thái cân bằng ban đầu, vật chịu tác dụng của mấy lực? Các lực này có đặc điểm gì về giá?
- Khi lệch khỏi vị trí cân bằng một chút, trọng lực sẽ gây ra tác dụng như thế nào?
- Nhận xét độ cao của trọng tâm so với vị trí trục quay (Chỉ rõ vị trí độ cao của trọng tâm so với độ cao của trục quay)
Trang 5CÁC DẠNG CÂN BẰNG – CÂN BẰNG CỦA VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐÊ
1 Cân bằng không bền: là vị trí cân bằng của vật nếu kéo vật ra khỏi
vị trí cân bằng một chút thì trọng lực có xu hướng kéo nó ra xa vị trí cân bằng
- Giải thích: + Khi ở vị trí cân bằng: trọng lưc và phản lực cân bằng
+ Khi kéo lệch: trọng lực có giá không đi quay trục quay nên gây ra momen quay, làm vật quay ra xa vị trí cân bằng
2 Cân bằng bền: là vị trí cân bằng của vật nếu kéo vật ra khỏi vị trí
cân bằng một chút thì trọng lực có xu hướng kéo nó trở về vị trí cân bằng
- Giải thích: + Khi ở vị trí cân bằng: trọng lưc và phản lực cân bằng
+ Khi kéo lệch: trọng lực có giá không đi quay trục quay nên gây ra momen quay, làm vật quay trở về vị trí cân bằng
3 Cân bằng phiếm định: là vị trí cân bằng của vật nếu kéo vật ra
khỏi vị trí cân bằng một chút thì nó đứng yên ở vị trí cân bằng mới
- Giải thích: + Khi ở vị trí cân bằng: trọng lưc và phản lực cân bằng
+ Khi kéo lệch: trọng lực vẫn có giá qua trục quay nên vật đứng yên
Trang 6O G
O
r
I CÁC DẠNG CÂN BẰNG
*Nguyên nhân gây ra các dạng cân bằng khác nhau là do vị trí của trọng tâm của vật:
- Cân bằng không bền: trọng tâm cao hơn trục quay
- Cân bằng bền: trọng tâm thấp hơn trục quay
- Cân bằng phiếm định: trọng tâm trùng với trục quay
Trang 8II CÂN BẰNG CỦA VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐÊ
Trang 9Mặt chân đế CÁC DẠNG CÂN BẰNG – CÂN BẰNG CỦA VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐÊ
II CÂN BẰNG CỦA VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐÊ
Trang 10Mặt chân đế
II CÂN BẰNG CỦA VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐÊ
Trang 11Mặt chân đế CÁC DẠNG CÂN BẰNG – CÂN BẰNG CỦA VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐÊ
II CÂN BẰNG CỦA VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐÊ
Trang 12II CÂN BẰNG CỦA VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐÊ
GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP Nhiệm vụ
chung Lần lượt thực hiện các thí nghiệm hình 20.6a,b,c,d
- Chỉ ra mặt chân đế ở từng trường hợp
- Xác định dạng cân bằng
- Xác định vị trí và độ cao trọng tâm
- Xác định vị trí giá trọng lực so với mặt chân đế
- Nêu điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế
Trang 13CÁC DẠNG CÂN BẰNG – CÂN BẰNG CỦA VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐÊ
II CÂN BẰNG CỦA VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐÊ
B
A D 3
PGr
G
Pr
G
1
B
A C
2
B
A E 4
Trang 15CỦNG CỐ – VẬN DỤNG
Trang 17GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHA
- Học bài, trả lời các câu hỏi 1,2,3 (SGK-110)
- Làm các bài tập 4,5,6 (SGK-110)
- Làm chuồn chuồn tre cân bằng
- Soạn bài 21 Chuyển động tịnh tiến của vật rắn
Trang 18KÍNH CHÚC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH SỨC KHỎE HẠNH PHÚC VÀ THÀNH CÔNG