1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

42 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu Thứ hai, nghiên cứu này cố gắng phát hiện ra các nhân tố quan trọng góp phần tạo nên tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch Thứ nh

Trang 1

Đề tài Đo lường tính hấp dẫn của điểm đến du lịch

trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch tại

vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Trang 2

1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục

tiêu

Thứ hai, nghiên cứu này cố gắng phát hiện

ra các nhân tố quan trọng góp phần tạo nên tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch

Thứ nhất, nghiên cứu này nhằm xây dựng một nền tảng lý thuyết về tính hấp dẫn của điểm đến du lịch trong việc thu hút vốn đầu tư

Thứ ba, nghiên cứu này sẽ chỉ ra được nhân

tố mới có ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư du lịch

Trang 3

Đối

tượng

Nghiên cứu chỉ tập trung vào nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nguồn vốn tư nhân trong nước

Nghiên cứu tập trung đo lường tính hấp dẫn của điểm đến du lịch tác động đến việc thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch và mối quan hệ giữa chúng

Ngoài ra, nghiên cứu chỉ tập trung vào các nguồn vốn đầu tư vào khách sạn và điểm tham quan giải trí du lịch

Trang 4

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Trang 6

b Lý thuyết lợi thế sở hữu đặc biệt

Hymer

1976

Đa dạng hóa quốc tế về danh mục đầu

tư và đầu tư vào mỗi quốc gia để giảm rủi ro, gia tăng lợi nhuận

Thị trường không hoàn hảo và lợi thế sở hữu đặc biệt sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh, giảm chi phí, tăng doanh thu

4 Mô hình nghiên cứu

Trang 7

c Lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế

Lợi thế

Dựa vào tính hấp dẫn của địa phương như môi trường đầu tư, quy mô thị trường, ưu đãi đầu tư, cạnh tranh, chi phí

Nguyên lý lựa chọn theo ngành, hình thành khu hoặc cụm công nghiệp và cụm du lịch

Nguyên lý lựa chọn thứ ba là chọn vị trí phát huy được lợi thế sở hữu đặc biệt

Tác giả:

Greenhut 1952

Chi phí thấp

Gần khách hàng

Trang 8

d Lý thuyết chiết trung (Eclectic Paradigm - OLI)

Lợi thế

Lợi thế sở hữu (Ownership Advantage)

nó là năng lực và tài sản mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Lợi thế vị trí đầu tư (Location Advantage) là kết quả từ việc sử dụng các đặc tính của thị trường để có lợi thế

Lợi thế nội hóa (Internalization Advantages) là lợi thế có được bằng cách sử dụng các lợi thế sở hữu của mình tốt hơn đối thủ

Tác giả:

Dunning, John H.

4 Mô hình nghiên cứu

Trang 9

e Lý thuyết động cơ đầu tư

Tìm kiếm sự hiệu quả: chi phí sản xuất

và yếu tố đầu vào, hàng rào thuế quan,

Trang 10

f Lý thuyết hiệu ứng kết tụ

Ngoại tác

Một là, khai thác các nguồn tài nguyên

và cơ sở hạ tầng chung, dễ dàng tiếp cận các nhà cung cấp và nhà phân phối

Hai là, tạo ra một thị trường lao động

rộng lớn với lực lượng lao động chuyên môn và hiệu quả

Ba là, chuyển giao tri thức giữa những

người quản lý nằm trong lãnh thổ (Sự lan tràn kiến thức)

Trang 11

41 công ty có nguồn gốc từ

13 quốc gia,

3.504.694 phòng khách sạn Điều này đại diện cho 87,84% tổng

số phòng

Sự gần gũi của đất nước, cơ sở hạ tầng và các điểm thu hút khách du lịch, quy mô thị trường và tăng trưởng, khuyến khích của chính phủ để thu hút vốn đầu tư và danh tiếng của điểm đến hấp dẫn là những yếu tố chính thu hút FDI ở các thị trường mới nổi như ở Đông Âu

Thiếu đề cập đến nhân tố tìm kiếm tài nguyên du lịch, nhân tố chi phí đầu vào.

Môi trường đầu tư chưa đầy đủ mà tác giả chỉ mới

đề cập đến khuyến khích của chính phủ Chẳng hạn thiếu về thủ tục hành chính, thời gian thực hiện, chi phí không chính thức…

Trang 12

phân tích nhân

tố khám phá (EFA)

trường; Sự tích tụ; Chất lượng lao động; Chi phí lao động; Mức độ

mở cửa và quá trình cải cách.

Chưa đề cập đến 1 trong 3 nguyên nhân chính thu hút nhà đầu tư là: tìm kiếm tài nguyên 2 nguyên nhân tìm kiếm thị trường và tìm kiếm

sự hiệu quả chưa thể hiện rõ.

Chưa đề cập tài nguyên nhân văn, nhân tố chính sách chưa đầy đủ

Trang 13

phân tích nhân

tố khám phá (EFA)

Nhân tố về thị trường, vị trí địa

lý, chính sách thu hút, tìm kiếm nhà đầu tư của địa phương là có ảnh

nhất.

Chưa đề cập đến 1 trong 3 nguyên nhân chính thu hút nhà đầu tư là: tìm kiếm tài nguyên 2 nguyên nhân tìm kiếm thị trường và tìm kiếm

sự hiệu quả chưa thể hiện rõ.

Yếu tố chính sách và hỗ trợ của địa phương chưa đầy đủ.

Trang 14

Phỏng vấn sâu

Chính sách và hỗ trợ về du lịch; cơ

sở hạ tầng; thị trường điểm đến;

chi phí tiếp cận và chi phí dự án; tính cạnh tranh; nền hành chính, sự công bằng chính quyền, chi phí đầu

tư là những yếu tố quan trọng

Nghiên cứu này đã chỉ ra đầy đủ các nhân tố thuộc về chính sách, môi trường đầu tư tương tự như các nhân tố dùng để đo lường chỉ

số PCI ở Việt Nam.

Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề cập đến yếu tố lợi thế tài nguyên Ngoài ra, nghiên cứu cũng chưa thể hiện rõ đâu là nhân tố hiệu quả, nhân tố tìm kiếm thị trường đầu tư.

Trang 15

SPSS 15.0

Cơ sở hạ tầng, chính sách, kinh

tế, cạnh tranh và điều kiện tự nhiên

có ảnh hưởng lớn đến thu hút vốn đầu tư du lịch

Mỗi quốc gia thường gắn liền với sản phẩm du lịch đặc trưng

Nghiên cứu đã chỉ ra nhiều nhân

tố ảnh hưởng, tuy nhiên chưa thể hiện đâu là nhân tố tìm kiếm thị trường, tìm kiếm sự hiệu quả của các nhà đầu tư.

Nghiên cứu chỉ đề cập đến nhân

tố tài nguyên tự nhiên mà chưa

đề cập đến tài nguyên nhân văn

và các hoạt động giải trí.

Các biến đo lường các nhân tố chính sách, môi trường đầu tư vẫn chưa đầy đủ.

Trang 16

Phương pháp định lượng:

phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Với phương pháp định lượng đã chỉ ra sự nồng nhiệt chào đón khách, chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông, tỷ lệ sở hữu nước ngoài và quy mô của nền kinh tế chủ nhà

có ảnh hưởng đáng kể nhất đến thu hút các khách sạn quốc tế đến một điểm du lịch Tỉ lệ tội phạm có vẻ là yếu tố tác động tiêu cực

Nghiên cứu thể hiện rõ nhân

tố cơ hội phát triển du lịch tức là động cơ tìm kiếm thị trường Động cơ tìm kiếm sự hiệu quả tác giả chưa thể hiện rõ ràng gồm những nhóm nhân tố nào.

Nghiên cứu không đề cập đến nhân tố tài nguyên tự nhiên và văn hóa

Các biến đo lường các nhân

tố chính sách, môi trường đầu tư vẫn chưa đủ

Trang 17

Phương pháp định lượng:

phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Kết quả nghiên cứu chỉ

ra rằng, các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến vị trí của khách sạn nhỏ là: khả năng tiếp cận thông tin, lập kế hoạch và ưu đãi đầu tư, tài sản du lịch Đối với các doanh nghiệp khách sạn vừa và lớn, quan trọng nhất là tài sản du lịch và giá đất.

Nghiên cứu này chỉ đề cập đến 2 nhóm động cơ của nhà đầu tư là: tìm kiếm thị trường tiềm năng và tìm kiếm sự hiệu quả, nhưng không đề cập đến động cơ tìm kiếm tài nguyên

Nghiên cứu chỉ đề cập đến các ưu đãi đầu tư mà không

đề cập đến thủ tục hành chính, các chi phí không chính thức

Trang 18

dữ liệu bảng với

21 quốc gia từ 2004 đến 2013 với phương pháp hồi quy nhị thức

Kết quả chỉ ra rằng môi trường đầu tư, quy mô thị trường

du lịch, quy mô lượng khách du lịch

là những yếu tố có tác động chính đến thu hút vốn đầu tư

du lịch

Mức độ quan hệ thương mại và khả năng đổi mới ít có ảnh hưởng.

Tác giả mắc phải hạn chế của việc phân tích mô hình dữ liệu bảng chưa chỉ ra cụ thể hết các biến quan sát đo lường hết cho nhân tố ảnh hưởng Khó phát hiện biến mới ảnh hưởng đến THDCĐĐ thu hút NĐT.

Tác giả chưa thể hiện được sự ảnh hưởng của nhân tố tài nguyên du lịch, nhân tố chi phí Nhân tố môi trường đầu tư chưa đầy đủ biến quan sát đo lường

Trang 19

Tính hấp dẫn đầu

tư tổng thể của điểm đến du lịch

Thị trường du lịch tiềm năng

Lợi thế tài nguyên du lịch

Cơ sở hạ tầng du lịch

Lợi thế chi phí

Môi trường đầu tư

Ý định đầu tư

Trang 20

Hiệu chỉnh mô hình và thang đo

Đề xuất biến đo lường cho

nghiên cứu định lượng sơ bộ

Nghiên cứu định lượng sơ bộ

Đề xuất các hàm ý chính sách

và các nghiên cứu tiếp theo Phân tích nhân tố khám phá

EFA

Trang 21

Đối tượng nghiên cứu định tính

Đối tượng

Thứ nhất, nhóm các giảng viên có kinh

nghiệm, có trình độ chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư du lịch nhằm kiểm định tính khoa học của nghiên cứu

Thứ hai, nhóm các nhà quản lý thuộc

các sở ban ngành có liên quan trong lĩnh vực thu hút đầu tư du lịch

Thứ ba, nhóm các nhà quản lý, chủ sở

hữu các công ty lữ hành, khu du lịch, khách sạn – nhà hàng, resort có quy mô

từ 3 sao trở lên

Trang 22

Câu hỏi 3: Nguyên nhân có sự thu hút vốn khác nhau

Câu hỏi 1: Liệt kê tất cả các yếu tố ảnh hưởng

Câu hỏi 2: Những yếu

tố nào ảnh hưởng nhiều

Trang 23

Quy trình nghiên cứu định lượng sơ bộ

Công

đoạn

Bước 1: Tiến hành thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn

Bước 2: Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha

Bước 3: Phân tích nhân tố khám phá EFA

Trang 24

Bước 2: Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha

Bước 3: Phân tích nhân tố khám phá EFA

Bước 4: Phân tích nhân tố khẳng định CFA

Bước 5: Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 25

STT Các khái niệm hiệu Ký đo lường Số biến Cronbach’s Alpha biến tổng nhỏ nhất Hệ số tương quan

2 Thị trường du lịch tiềm năng KT 6 0,832 0,356

Trang 26

Kiểm định độ tin cây thang đo bằng phân tích EFA

Kiểm định KMO và phân tích Barlett

Bảng 3.31: KMO and Bartlett's Test

Trang 28

Phân tích EFA với biến phụ thuộc

Bảng 2.34: KMO and Bartlett's Test – Nhân tố Hấp dẫn đầu tư

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,839

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 296,031

Extraction Method: Principal Component Analysis.

(Nguồn: Kết quả tác giả phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0)

Trang 29

STT Các khái niệm hiệu Ký đo lường Số biến Cronbach’s Alpha biến tổng nhỏ nhất Hệ số tương quan

2 Thị trường du lịch tiềm năng KT 6 0,875 0,632

Trang 30

Kiểm định lại độ tin cây thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

STT Các khái niệm hiệu Ký đo lường Số biến Cronbach’s Alpha biến tổng nhỏ nhất Hệ số tương quan

2 Thị trường du lịch tiềm năng KT 6 0,932 0,774

6 Tính hấp dẫn của điểm đến đầu tư HD 5 0,931 0,774

6 Kết quả nghiên cứu

Trang 31

Kiểm định KMO và phân tích Barlett

Bảng 4.23: KMO and Bartlett's Test

Trang 33

Bảng 4.25: KMO and Bartlett's Test – Nhân tố Hấp dẫn đầu tư

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy ,902

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 1415,468

Extraction Method: Principal Component Analysis.

(Nguồn: Kết quả tác giả phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0)

Trang 34

Phân tích nhân tố khẳng định CFA

6 Kết quả nghiên cứu

Trang 35

Nhân tố Biến quan

sát Estimate Độ tin cậy tổng hợp Phương sai trích

MTĐT (MT)

MT1 0,814

MT2 0,886 MT3 0,913 MT4 0,929 MT5 0,847

LTTNDL (TN)

TN1 0,707

TN2 0,845 TN3 0,897 TN4 0,763 TN5 0,809 TN7 0,705

HTDL (HT)

HT1 0,825

HT2 0,750 HT3 0,750 HT4 0,859 HT5 0,887

LTCP (CP)

CP1 0,723

CP2 0,751 CP3 0,707 CP4 0,709

HDĐT (HD)

HD1 0,806

HD2 0,845 HD3 0,898 HD4 0,871 HD5 0,863

Trang 36

Kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt

Estimate S.E C.R P Label

Trang 37

Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Ý định đầu tư

Trang 38

Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Estimate S.E C.R P Label

Trang 39

Kiểm định sự khác biệt theo danh mục đầu tư

Chỉ tiêu so sánh Chi-square df CMIN/df GFI TLI CFI RMSEA

Trang 40

Kiểm định sự khác biệt theo nhà đầu tư

Chỉ tiêu so sánh Chi-square df CMIN/df GFI TLI CFI RMSEA

Trang 41

Đóng góp

Một là, nghiên cứu này xây dựng một nền tảng cơ sở lý luận về vấn đề tính hấp dẫn của điểm đến du lịch trong việc thu hút các nhà đầu tư du lịch

Hai là, tác giả đã phát hiện ra được nhân tố mới trong mô hình thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực du lịch đó là nhân tố “ Môi trường đầu tư” và Tài nguyên văn hóa”

Ba là, nghiên cứu của tác giả sẽ là nền tảng

để đo lường tính hấp dẫn của điểm đến du lịch trong việc thu hút vốn các nhà đầu tư

du lịch

Trang 42

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ

RẤT MONG ĐƯỢC SỰ ĐÓNG GÓP CỦA QUÝ THẦY CÔ

Ngày đăng: 19/04/2022, 00:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
h ương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu (Trang 4)
4. Mô hình nghiên cứu - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
4. Mô hình nghiên cứu (Trang 6)
Nguyên lý lựa chọn theo ngành, hình thành  khu  hoặc  cụm  công  nghiệp  và  cụm du lịch - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
guy ên lý lựa chọn theo ngành, hình thành khu hoặc cụm công nghiệp và cụm du lịch (Trang 7)
4. Mô hình nghiên cứu - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
4. Mô hình nghiên cứu (Trang 8)
4. Mô hình nghiên cứu - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
4. Mô hình nghiên cứu (Trang 9)
4. Mô hình nghiên cứu - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
4. Mô hình nghiên cứu (Trang 10)
Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
i ểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết (Trang 20)
Hiệu chỉnh mô hình và thang đo Đề xuất biến đo lường cho  nghiên cứu định lượng sơ bộ Nghiên cứu định lượng sơ bộ - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
i ệu chỉnh mô hình và thang đo Đề xuất biến đo lường cho nghiên cứu định lượng sơ bộ Nghiên cứu định lượng sơ bộ (Trang 20)
Bước 5: Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
c 5: Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu (Trang 24)
Bảng 3.31: KMO and Bartlett's Test - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Bảng 3.31 KMO and Bartlett's Test (Trang 26)
26Kiểm định độ tin cây thang đo bằng phân tích EFA - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
26 Kiểm định độ tin cây thang đo bằng phân tích EFA (Trang 26)
Bảng 3.32: Phân tích EFA sơ bộ -Rotated Component Matrixa - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Bảng 3.32 Phân tích EFA sơ bộ -Rotated Component Matrixa (Trang 27)
Bảng 2.34: KMO and Bartlett's Test – Nhân tố Hấp dẫn đầu tư - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Bảng 2.34 KMO and Bartlett's Test – Nhân tố Hấp dẫn đầu tư (Trang 28)
Bảng 4.23: KMO and Bartlett's Test - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Bảng 4.23 KMO and Bartlett's Test (Trang 31)
Bảng 4.24: Rotated Component Matrixa – Nghiên cứu chính thức - Đề tài: Đo lường tính hấp dẫn điểm đến du lịch việc thu hút vốn đầu tư du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Bảng 4.24 Rotated Component Matrixa – Nghiên cứu chính thức (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w