Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu về những qui định trong chính sách thuế hướng tới việc giảm chi phí tuân thủ thuế cho DNNVV Hai loại thuế có phạm vi điều chính lớn như thuế GTGT, thuế T
Trang 1CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU
Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
TS Phạm Xuân Hòa
Trang 2Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về những qui định trong chính sách thuế hướng tới việc giảm chi phí tuân thủ thuế cho DNNVV
Hai loại thuế có phạm vi điều chính lớn như thuế GTGT, thuế TNDN
Trang 3Chi phí tuân thủ thuế
Trang 4Sự cần thiết hỗ trợ giảm chi phí tuân
thủ thuế cho DNNVV
DNNVV có vai trò quan trọng trong nền kinh tế: chiếm 97% số lượng
DN, sử dụng 50% lao động, tạo 47% GDP, đóng góp 40% NSNN
Gánh nặng chi phí tuân thủ thuế lũy thoái theo qui mô:
Tỉ lệ phần trăm chi phí tuân thủ so với doanh thu tính thuế tại New
Zealand năm 2006
ATAX University New South-Wales(2006), Tax compliance costs of New Zealand small and medium sized businesses
Quy mô doanh nghiệp Thuế GTGT Thuế TNDN
Trang 5Gánh nặng chi phí tuân thủ thuế của DNNVV ở Việt Nam
Trang 6Các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian
kê khai thuế GTGT
Trang 7Các yếu tố của thuế TNDN tạo gánh nặng thuế cho doanh nghiệp
Trang 8Kinh nghiệm quốc tế
Xây dựng hệ thống thuế khoán lũy tiến theo doanh thu
Doanh thu trong 1 quý (KZT) Thuế suất
Đến 10 triệu KZT 3% tổng doanh thu
Từ 10–15 triệu KZT 225000 KZT cộng 5% tổng doanh thu vượt quá 10 triệu KZT
Từ 15–22,5 triệu KZT 600000 KZT cộng 7% tổng doanh thu vượt quá 15 triệu KZT
Hệ thống thuế khoán của Kazakhstan
Nguồn: OECD (2009), Taxation of SEMs
Trang 9Kinh nghiệm quốc tế
Hệ thống thuế khoán dựa vào đặc điểm của hộ kinh doanh
Hệ thống thuế khoán theo đặc điểm doanh nghiệp ở Tây Ban Nha
Nguồn: OECD (2009), Taxation of SEMs
Trang 10Kinh nghiệm quốc tế
Ưu đãi thuế suất TNDN
- Ở Hà Lan, từ năm 2009, doanh nghiệp có thu nhập đến
200000EUR sẽ chịu thuế suất 20%; nếu thu nhập trên
200000EUR sẽ chịu thuế suất 25,5%
- Từ năm 2007, Canada đã áp dụng mức thuế suất thuế TNDN chung là 21%, trong khi đó thì các doanh nghiệp nhỏ có thu nhập dưới mức 400,000 CAD (345,000USD) chỉ phải chịu mức thuế suất 12%.
Trang 11Kinh nghiệm quốc tế
Hỗ trợ nghiên cứu phát triển:
Ở Hungary, DNNVV có thể được trừ 200% chi phí nghiên cứu phát triển trong thu nhập trước thuế
Ở Anh, doanh nghiệp được phép trừ 150% chi phí thực tế cho các hoạt động nghiên cứu phát triển khi tính thu nhập tính thuế
Trang 12Hỗ trợ riêng cho DNNVV ở Việt Nam
Qui định ngưỡng doanh thu đối với thuế GTGT
Ngưỡng doanh thu miễn thuế GTGT là 100 triệu đồng/năm (doanh nghiệp dưới ngưỡng sẽ không phải kê khai, nộp
thuế GTGT)
Ngưỡng doanh thu đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là 1 tỷ đồng/năm
Trang 13Hỗ trợ riêng cho DNNVV ở Việt Nam
Áp dụng phương pháp tính thuế GTGT giản đơn (trực tiếp trên doanh thu)
Giảm tần suất kê khai: Doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ 50 tỷ đồng trở xuống được kê khai, nộp thuế GTGT theo quí
Áp dụng thuế khoán đối với DNSN; thuế khoán thay thế cho các loại thuế gián thu
Trang 14Đanh giá các qui định hiện hành
hợp lý Cần nâng ngưỡng doanh thu này lên 400 triệu.
doanh nghiệp nộp thuế theo hệ thống thuế thông
thường: Xây dựng hệ thống thuế khoán lũy tiến theo doanh thu
cập, tạo sơ hở: Xây dựng phương pháp xác định
doanh thu căn cứ vào đặc điểm doanh nghiệp
Trang 15Đanh giá các qui định hiện hành
Qui định về trích lập quĩ KHCN không hiệu quả: Cho phép doanh nghiệp trừ 150% chi phí thực chi cho
nghiên cứu, phát triển KHCN
Chưa có ưu đãi thuế suất cho DNNVV: nghiên cứu áp dụng thuế suất thuế TNDN lũy tiến
Trang 16Xây dựng ngưỡng doanh thu miễn
thuế GTGT theo công thức của Mintz
và Keen
Trang 17Xây dựng ngưỡng doanh thu miễn thuế GTGT