1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xác định cỡ mẫu cho nghiên cứu y tế

40 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Cỡ Mẫu Cho Nghiên Cứu Y Tế
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định cỡ mẫu cho nghiên cứu y tế... Mục tiêu  Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu  Xác định phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu của bạn... Ước lượng tham số n

Trang 1

Xác định cỡ mẫu cho nghiên cứu y tế

Trang 2

Mục tiêu

 Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu

 Xác định phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu phù hợp cho nghiên

cứu của bạn

Trang 3

Cỡ mẫu

1. Ước lượng tham số

(nghiên cứu mô tả):

Tăng cỡ mẫu nhằm tăng

độ chính xác của ước lượng

2. Kiểm định giả thuyết

(nghiên cứu thực nghiệm hay phân tích)

Tăng cỡ mẫu nhằm giảm nguy cơ sai lầm

Trang 4

 Yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu

 Biến định tính: tích số của tỉ lệ biến cố và tỉ lệ không biến cố

 Biến định lượng: độ lệch chuẩn σ

Trang 5

Tỉ lệ đơn

(biến định tính)

π: tỉ lệ cần ước lượngd: sai số biên của ước lượngZ: phân vị tại 1-α/2 của phân phối chuẩn = 1,96

d: sai số biên cần ước lượng

Tỉ suất đơn λ: tỉ suất cần ước lượng

d: sai số biên của ước lượng

2

2 2

2 / 1

) 1

Z là hàm phân vị của phân phối bình thường (invnorm(1-0.05/2))

Để lấy mẫu cụm cần nhân cỡ mẫu cho hệ số thiết kế (Design effect)

Cỡ mẫu để ước lượng

Trang 6

Thí dụ

 Để xác định tỉ lệ nhiễm HIV ở của phụ nữ mại dâm tại thành phố Hồ Chí Minh cần cỡ mẫu là bao nhiêu nếu các nhà nghiên cứu ước lượng tỉ lệ này là 32%

 d=5%

2

2

2 / 1

) 1

Trang 7

Tính cỡ mẫu: Sai số bao nhiêu

Trang 8

Từ số liệu đến hành động

Trang 10

Không cần hành động thêm trong cộng đồng trừ khi có nhu cầu FP chưa được đáp ứng

Phỏng vấn những người không dùng và quản lí chương trình FP tại địa phương

Giáo dục cộng đồng và thiết lập (hay cải thiện chương trình FP tại địa phương

Trong khảo sát này, nếu chấp nhận sai số là 20% sẽ nhiều khả năng có quyết định sai lầm (ngoại trừ khi tỉ lệ FP thực sự là 80% trở lên)

Nếu chấp nhận sai số 10% thì có thể có sai lệch nếu tỉ lệ FP thực sự trong khoảng (10%-30%) và (50%-70%) Sai số này vẫn chấp nhận được Nhưng sai số 7% sẽ tốt hơn nếu điều này là khả thi

Trang 11

 Nếu anh chị làm nghiên cứu đánh giá tỉ lệ sinh con nhẹ cân (LBW) anh chị sẽ xác định p bằng bao nhiêu?

 Anh chị sẽ cho biết sai số là bao nhiêu?

Trang 12

Để xác định tỉ lệ sinh con nhẹ cân cần chấp nhận sai số nhỏ hơn

Trang 15

Cỡ mẫu xác định

độ nhạy

và độ đặc hiệu

Trang 17

 Một nhà nghiên cứu muốn xác định giá trị của xét nghiệm BNP trong chẩn đoán suy tim (dự kiến độ nhạy là 95% với sai số 3% và độ đặc hiệu 80% với sai số 5%)

17

Trang 18

 Để xác định trung bình của tăng trọng trong thai kì của phụ nữ tỉnh Trà vinh cần cỡ mẫu bao nhiêu? Biết rằng

2/1

Trang 19

Nguyên lí kiểm định giả thuyết

Trang 20

Hai loại sai lầm trong NC phân tích

Giả thuyết Ho là giả thuyết khẳng định sự bằng

nhau, không khác biệt

Trang 21

 Sai lầm loại 1: Sai lầm nói có khi không (có sự khác biệt)

 Sai lầm loại 2: Sai lầm nói không khi có (sự khác biệt)

 Power=1- sai lầm loại 2 = khả năng nói có khi có sự khác biệt

21

Trang 22

 Sai lầm loại 1: Sai lầm cho rằng bệnh nhân nhiễm HIV khi bệnh nhân

Trang 23

Cỡ mẫu để kiểm định giả thuyết

 Những yếu tố ảnh hưởng cỡ mẫu để kiểm định giả thuyết

 Tỉ lệ ở nhóm quan tâm

 Tỉ lệ ở nhóm chứng

 Ngoài 2 yếu tố trên, có thể cần thêm các thông tin sau

 Xác suất sai lầm loại 1 = α (thường là 5%)

 Xác suất sai lầm loại 2 = β (thường là 10% hy 20%)

hay power = 1- β (thường là 90% hay 80%)

 Tỉ số không phơi nhiễm / phơi nhiễm (thường là 1:1)

Trang 24

Cỡ mẫu để so sánh 2 tỉ lệ:

kiểm định chi bình phương không hiệu chỉnh

2 2 1

2 2

/ 1 2

2 1

1 1

) (

} ) 1

( 2 )

1 ( )

1 (

{

π π

π π

π π

− +

2 2 1

2 2

/ 1 2

2 1

1

) (

} ) 1

( 2 )

1 ( )

1 (

{

π π

π π

π π

π π

− +

= zz

n

• Trong đó π = ( π1+ π2)/2

Trang 25

2 2 1

2 2 / 1 1

) (

) 1

( 2 )

(

π π

2 2

1 1

2 2 / 1 1

) (

) 1

( )

1 ( )

(

π π

π π

(

5 10 )

(

2 2 / 1 8

0

2 2 / 1 9

0

= +

= +

− α

α

z z

z z

Cỡ mẫu để so sánh 2 tỉ lệ:

kiểm định chi bình phương không hiệu chỉnh

2 2 1

2 2

/ 1 2

2 1

1 1

) (

} ) 1

( 2 )

1 ( )

1 (

{

π π

π π

π π

− +

= zz

n

π = ( π1+ π2)/2

Trang 32

sampsi 0.2 0.3, power(.81) nocontinuity

Trang 33

 n.for.noninferior.2p(p=0 7, sig.inferior=0.1,

alpha = 0.025, power = 0.9)

Trang 36

 Cỡ mẫu cần thiết để tiến hành nghiên cứu đoàn hệ, giả sử tỉ

lệ mắc bệnh ở nhóm không phơi nhiễm là 1% và RR=2  tỉ

2 2 / 1 1

) (

) 1

( 2 )

(

π π

Trang 37

Cỡ mẫu để so sánh 2 trung bình

2 2 1

2 2

2 1

2 2 / 1 1

) (

) (

)

(

µ µ

Trang 38

Cỡ mẫu cho hồi quy tuyến tính

Trang 39

Cỡ mẫu cho hồi quy logistic

Trang 40

40

Ngày đăng: 19/04/2022, 00:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w