° + Phẩm chất :Ý thức trách nhiệm, tính tích cực, chủ động đối với những VĐ chung của cộng đồng, QG, toàn cầu + Những năng lực chìa khóa -NL sáng tạo có khả năng ứng phó với sự thay đổi
Trang 1TRƯỜNG CÁN BỘ QLGD – TP HCM
Chuyên đề:
Th.S Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 2MỤC ĐÍCH
1 Cung cấp một số tư liệu về GD khu vực và TG
2 Giúp người học có điều kiện so sánh GD khu vực,
GD thế giới với GDVN
3 Tăng niềm tin vào sự nghiệp đổi mới của GDVN và
tích cực đổi mới công tác QLGD của bản thân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 GD thế giới đi vào thế kỷ XXI GS.VS Phạm Minh Hạc
NXB chính trị QG HN 2002
2 Chiến lược phát triển GD trong thế kỷ XXI Kinh nghiệm
của các quốc gia.Bộ GD-ĐT Viện NCPTGD NXB chính trị
Trang 3NỘI DUNG
I Định hướng của GD thế giới thế kỷ 21
1 Định hướng UNESCO
2 Định hướng GD châu Á - Thái Bình Dương
III Giới thiệu giáo dục một số nước trên thế giới
1 Giáo dục Nhật Bản
2 Giáo dục Mỹ.
II So sánh GD- ĐT Việt Nam với các nước ASEAN
và thế giới
Trang 4I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THẾ KỶ XXI
1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GD CỦA UNESCO
Gồm 21 điểm mà tư tưởng chủ yếu là:
° GD thường xuyên, GD cho mọi người , GD suốt đời,
° GV phải được ĐT để là nhà SP chứ không chỉ là
chuyên gia truyền đạt kiến thức DH hướng vào người
Trang 52 ĐỊNH HƯỚNG GD CHÂU Á - TBD THẾ KỶ XXI.
a Bối cảnh chung của khu vực châu Á - TBD
khác biệt lớn (TQ 1,3 tỉ, Ấn Độ 1 tỉ, Man Đi Vơ 160.000)
- 1/4 nước thay đổi chính phủ hoặc bộ trưởng GD
-> ổn định thấp (2001 Hàn Quốc thay 10 bộ trưởng)
Trang 6b Chiến lược phát triển GD của châu Á-TBD
GD cho mọi người
- 3/1990 cộng đồng QT coi GD là quyền cơ bản của con người
- Đặt GD cơ sở và xóa mù chữ lên hàng đầu
(TG còn gần 1 tỷ người mù chữ trong đóä người mù chữ
châu Á -TBD chiếm tỉ lệ lớn nhất )
- Tỷ lệ trè từ 6-11t không được đi học chiếm 56% TG
- Số bé gái 6-11t bỏ học chiếm 62% trẻ bỏ học trong
khu vực
Trang 7 GD suốt đời (là quan điểm chứ không phải là khẩu hiệu)
Mô hình cuộc sống và sử dụng thời gian thay đổi nhanh -Đầu TK 20 TB 100.000 -> 70.000 giờ LĐ/ 1 đời người
- Dự báo 2025 TB 40.000giờ LĐ/ 1 đời người
- - Thời gian lao động giảm, tuổi thọ tăng (Giải mã sơ đồ gien 120 - 130tuổi )
* Thời gian rảnh tăng :
- Nghỉ ngơi, giải trí
- Tham gia hoạt động cộâng đồng
- Học tập mang ý nghĩa VC và tinh thần, không giới hạn tuổi vào ĐH
Trang 8- GD là công cụ quan trọng để đạt được sự thay đổi KT - XH
vì người nghèo có đặc điểm chung là mù chữ hoặc trình độ thấp.
* Hội thảo chiến lược GD châu Á -TBD ( 1998 Băng Cốc)
LHQ kêu gọi:
- PTGD từ xa để mọi người có thể được học
- Tính chất chủ đạo của GD trung học là: Khả năng tiếp cận,
Trang 91 Quan hệ giữa toàn cầu và địa phương
4 Quan hệ giữa lâu dài và trước mắt
5 Quan hệ giữa cạnh tranh và bình đẳng
6 Quan hệ giữa khối lượng tri thức tăng nhanh và khả năng tiếp thu của con người
2 Quan hệ giữa toàn cầu và cá thể
3 Quan hệ giữa truyền thống và hiện đại
7 Quan hệ giữa tinh thần và vật chất
Trang 104.TRỌNG TÂM CẢI CÁCH GD CÁC NƯỚC
° GD đại học đại chúng thay GD tinh hoa (theo UNESCO số người học ĐH trong độ tuổi 18-23 đạt:
- Dưới 15% GDĐH còn là tinh hoa
Trang 11° + Phẩm chất :Ý thức trách nhiệm, tính tích cực, chủ động đối với những VĐ chung của cộng đồng,
QG, toàn cầu
+ Những năng lực chìa khóa
-NL sáng tạo có khả năng ứng phó với sự thay đổi
- NL hợp tác có khả năng phối hợp hành động trong học tập, cuộc sống
- NL tự khẳng định mình, tự lập
- NL hành động, giao tiếp có hiệu qủa + Phát triển cá tính, bản sắc người học
Trang 12KINH NGHIỆM LỊCH SỬ CỦA CCGD
a/ CCGD là sản phẩm khách quan của KT-XH (đơn đặt hàng của XH)
b/ CCGD là một qúa trình khó khăn, phức tạp, gian nan, luôn tiềm ẩn khả năng thất bại (GD THKT Bỉ)
c/ Trọng tâm của CCGD là CCGD phổ thông Trọng tâm của CCGD phổ thông là cải cách nội dung,
chương trình.
d/ CCGD ở bất cứ nước nào đều chịu sự chế định của
2 nhân tố cơ bản : hình thái ý thức và kinh phí.
Trang 15ĐIỀU KIỆN ĐỂ CCGD CÓ HIỆU QỦA LÀ:
Bắt đầu bằng đổi mới tư tưởng GD:
- Coi trọng NCKHGD
- Coi trọng vai trò của lí luận GD làm cơ sở chỉ đạo
cho CCGD
Tăng cường sự LĐ, điều hành vĩ mô
Phải đầu tư đúng mức các nguồn lực Đặc biệt chú trọng ĐT, BDGV
Đại chúng hóa, XHH các giải pháp CCGD
(Năm 2002 Singapo thu 2,2 tỷ USD từ 50.000 SV
nước ngoài.Năm 2010 sẽ tăng 3 lần)
Trang 16BỐN TRỤ CỘT CỦA GD THẾ KỶ XXI
HỌC ĐỂ BIẾT
(dạy kiến thức)
HỌC ĐỂ KHẲNG ĐỊNH MÌNH (dạy hành vi)
HỌC ĐỂ CHUNG SỐNG
(dạy thích ứng)
HỌC ĐỂ LÀM (dạy kỹ năng)
Trang 17- Thu nhận thông tin
- Tiếp thu tri thức
- Sử dụng tri thức như một công cụ
-> Học tập vừa là phương tiện, vừa là mục đích
* Cần dạy cho HS các NL cơ bản để đảm bảo kết qủa học tập:
Trang 185.2 HỌC ĐỂ LÀM
- Nằm vững chuyên môn, lương tâm nghề nghiệp
- Có khả năng chuyển đổi nghề (đặc biệt dịch vụ)
- Có khả năng canh tân, sáng tạo
- Kỹ năng làm việc theo đội nhóm
- Khả năng giao tiếp, hợp tác, điều hành
- Khả năng độc lập trong suy nghĩ
Trang 195.3 HỌC ĐỂ CHUNG SỐNG
- TG còn nhiều bạo lực, MT, bất công, VĐ này kéo dài sẽ huỷ hoại nhân loại
Unesco lưu ý 2 nội dung:
- Mỗi người, mỗi dân tộc phải hiểu rõ mình
- Hiểu người khác và phát hiện ra người khác
* GD cần phải :
- GDHS có thái độ thiện cảm, tôn trọng người khác, DT khác, tôn giáo khác, nền VH khác
- GDHS thái độ biết ơn người khác
- Dạy HS biết cách đối thoại và tranh luận với người khác để hiểu nhau
Học biết phát hiện người khác
Trang 20 Cùng làm việc với MĐ chung
- Dạy HS tinh thần hợp tác, quan tâm đến công việc chung
- Xây dựng tốt mối quan hệ giữa con người - con người,
giữa G - H, H - H
5.4 HỌC ĐỂ TỰ KHẲNG ĐỊNH MÌNH
- GD cá nhân hết sức đa dạng, độc lập, có sáng kiến, cá
biệt hóa.
- Tạo sự phát triển toàn diện con người (đức, trí, thể, mỹ,
XHõ ) Khuyến khích sự phát triển đầy đủ nhất tiềm năng
sáng tạo của con người
Trang 21THẢO LUẬN :
Nêu những hiểu biết của anh, chị về nền GD
các nước Asean.
Trang 22III XU THẾ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC CÁC NƯỚC
1 NCXH: địa, LS, công dân, KT, Ctrị
2 Nhân văn : luân lí, tôn giáo, GDĐĐ, VH, giai cấp
Trang 24II.SO SÁNH GD VIỆT NAM VỚI CÁC NƯỚC ASEAN
I Tình hình chung:
* Asean gồm 11 nước, dân số rất đa dạng
- đông nhất Inđônêxia 212,2 tr - ít nhất Brunây 0,32 tr
- Việt Nam đứng thứ 2 với 86 tr (năm 2008)
* Tỉ lệ tăng dân số cao 1,5%/năm => nguyên nhân nghèo đói
* Tỉ lệ trẻ< 15t tương đối cao 34,1%
- Cao nhất Campuchia 44,6% - thấp nhất Xingapo 22%
- VN xếp thứ 5 với 34,2%
=> mở rộng qui mô phát triển GD phổ thông
- Văn hóa đa dân tộc với nhiều bản sắc dân tộc riêng
Trang 25II SO SÁNH GIÁO DỤC CÁC NƯỚC ASEAN
1 HỆ THỐNG GD QUỐC DÂN Nhìn chung chia 4 cấp:
- Trước tiểu học 1- 3 năm
- Tiểu học 5 - 6 năm
- THCS 3 - 5 năm
- THPT 2 - 4 năm
2 QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIÁO DỤC
- Hầu hết do chính phủ QL (Bộ GD) cả trường tư và công
- Xingapo do bộ công nghiệp và thương mại QL nhằm cân đối nguồn nhân lực
- Thái Lan QL theo 3 cấp : UBGDQG, bộ GD, bộ ĐH
- Inđonexia do đặc điểm sắc tộc nên hệ thống GD có nhiều cấp QL như bộ GD và VH, bộ quan hệ tôn giào, bộ ĐT nghề
Trang 27SỐ NĂM ĐI HỌC BÌNH QUÂN TỪ 15Tuổi TRỞ LÊN
Trang 285 GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Được chú trọng và PT những năm gần đây:
- Cao nhất là Philipin 282 SV/10.000 dân (năm 1990)
Trang 29SO SÁNH THỜI LƯỢNG CỦA HỌC SINH TiỂU
HỌC VIỆT NAM VỚI MỘT SỐ NƯỚC
(Nguồn : một số vấn đề của chương trình
tiểu học mới NXB Giáo dục 2002)
Trang 31THỜI LƯỢNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
THCS MỘT SỐ NƯỚC
( Nguồn: So sánh tổ chức dạy học của một số nước
Tạp chí GD số đặc biệt 6/2002)
Trang 32NƯỚC Số ngày
học/năm
Sốngày học/tuần Sốtiết
/ tuần
Sốtiết / năm
%
3.Thái lan 200 5 50 2000 202.0 4.Philippin 210 5 40-60 1600 161.6 5.Malaixia 204 5 40 1632 161.8 6.Inđônêxia 250 6 45 1875 189.3
7 Trung Quốc 190 5 45 1764 178.1
8 Ấn Độ 215 5-6 35-40 1850 127.2
9 Hàn Quốc 220 6 45 1650 161.6
10 Nhật Bản 192 5-6 50 1750 176.7 Trung bình 204 5,4 44,2 1642 165.8
Trang 33THỜI LƯỢNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
THPT MỘT SỐ NƯỚC
( Nguồn: So sánh tổ chức dạy học của một số nước
Tạp chí GD số đặc biệt 6/2002)
Trang 34NƯỚC Số ngày
học/năm
Sốngày học/tuần
Sốtiết / tuần
Sốtiết / năm
Trang 35Số năm đi học TB 2000
Trang 36TỶ LỆ ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC VIỆT NAM VÀ
MỘT SỐ NƯỚC năm 2001
( Nguồn: báo cáo phát triển thế giới năm 2003 của
Ngân hàng thế giới, NXB Chính trị quốc gia 2003)
Trang 37hạng NƯỚC GDP Đầu tư từ
NSNN%
Dầu tư từ GDP %
Trang 38CHI PHÍ CHO GIÁO DỤC BÌNH QUÂN THEO
ĐẦU NGƯỜI/NĂM CỦA MỘT SỐ NƯỚC
( Nguồn: báo cáo phát triển thế giới năm 2003 của Ngân hàng thế giới, NXB Chính trị quốc gia 2003)
Trang 39hạng NƯỚC Theo
thông lệ
Theo sức mua
VN so các nước
CHI PHÍ CHO GD BÌNH QUÂN THEO ĐẦU NGƯỜI/NĂM
11 USD/1998; 14 USD/2000; 23 USD/2004 (B KH- T 2004) ộ KH-ĐT 2004) ĐT 2004)
Trang 406 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN NGƯỜI NĂM 2004
Số TT Nước EI GDP HDI hạng/173 nước
Trang 416 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN NGƯỜI NĂM 2006
Số TT Nước EI GDP HDI hạng/177 nước
Trang 43104/175 94/177
CHỈ SỐ GIÁO DỤC VIỆT NAM
(LHQ công bố 20/7/2004)
Trang 44CH Ỉ S Ố HDI NĂM 2005 (LHQ công bố 7/9/2005)
Trang 46Bảng 1 Tỷ lệ chi phí cho giáo dục ở Việt Nam
2000-2005
V Quang Vi t ũ Quang Việt ệt (chuyên viên Thống kê cao cấp của Liên Hợp
Quốc, New York, Mỹ) lthanh@.com.vn
Trang 47Bảng 2 Số liệu so sánh chi tiêu cho giáo dục ở Việt Nam và các nước
Việt Nam Mỹ Pháp Nhật Hàn Quốc OECD
Chi tiêu cho
Trang 48Bảng 3 Thu nhập và lương giáo viên:
Trang 49THẢO LUẬN
GDTHPT/ĐH cần có những đổi mới gì để vươn lên
ngang tầm với GD các nước trong khu vực và thế giới
Trang 50THẢO LUẬN :
Nêu những hiểu biết của anh, chị về nền giáo
dục Nhật Bản.
Trang 51Diện tích : 378.000km2 Dân số: 125 triệu người
- 65 trường CĐ kỹ thuật ĐT 5 năm ( 2 năm sau THPT)
- 70% ĐH, 80% CĐ là trường tư, trường công có cấp
QG, vùng, tỉnh
Trang 52- 1500 trường trường CĐ chuyên nghiệp 1-2 năm ->
KT viên 85% trường tư
- Chính phủ hỗ trợ 1/3 ngân sách trường tư
- Ths 2 năm, TS 5 năm
Trang 53- Đổi mới tư duy - GD không phải là đặc quyền của GC qúi tộc Đầu tư cho PTGD làm nền tảng PTKT-XH
- 3 lần đổi mới PTKT là 3 lần CCGD tương ứng
(1872-1985)
- GDHS muốn tồn tại và PT chỉ có cách duy nhất là học tập và lao động cật lực(Nhật nghèo tài nguyên, động đất, nuí lửa)
- Coi trọng yếu tố con người quan điển thống nhất từ
CP->nhà KD->nhà trường->GĐ->cá nhân
* Cty Nhật: CN- TC- Cnghệ
Cty là GĐ thứ 2 CN là thành viên
3 VẤN ĐỀ PHỔ CẬP GÍAO DỤC
Trang 54 Đầu tư cho GD ở mức cần thiết Kết hợp kinh phí TW
và địa phương, CMHS theo hướng tăng địa phương
3 yếu tố cơ bản nhất giúp PCGD thành công là:
Chính sách chăm lo ĐSGV :miễn đi lính, dạy gần
nhà, dạy >15 năm được phụ cấp hưu, tăng lương …
Trang 55- Giải quyết các khó khăn của XHTT như các mối quan
hệ nhân văn
- Đánh giá cao sự suy nghị độc lập, KH
- Tăng cường GD môi trường
- Taọ nhiều cơ hội cho HS tham gia vào công tác công
7 khuyến nghị chung về CCGD:
- Tăng cường hiểu biết quốc tế
- XD cách tiếp cận có hệ thống để học tập về thông tin
và giao tiếp từ tiểu học-> THPT
- PT mạng internet để tăng cường cơ hội học tập cho
HS nông thôn
4 CẢI CÁCH GD HƯỚNG TỚI TK 21
Trang 566 GD kỹ năng sống cho HS- Hướng đi cơ bản của GD Nhật TK21 Gồm:
sống XH
- NL phối hợp nhịp nhàng giữa mọi người
Những đổi mới cụ thể:
1 Từ 2002 học 5 ngày (trước 240ngày/năm cao nhất TG)
2 HS giỏi toán và KH sẽ được vượt cấp vào ĐH
3 Bỏ phân cấp 2 bậc chỉ có I bậc THPT 6 năm
4 Bậc ĐH tối đa chỉ 3 năm
5 Lối học TK mới: giảm bớt áp lực, tăng sáng tạo (Thi
cử đã làm cạn sinh lực và sáng tạo của HS
Trang 57* Thời gian ít nhất 35 tuần/ năm
Trang 58 Đổi mới THPT
- Đa dạng hóa THPT
- Cho phép HS lựa chọn phạm vi rộng các trường, khóa học, môn học yêu thích.
- Hiện có 74 trường có khóa học tích hợp
- Có 120 môn học trong các khóa học tích hợp so với 45 môn học tại các khóa học chung
- Cấp bằng tốt nghiệp THPT khi hoàn thành các tín chỉ
yêu cầu -> khuyến khích HT suốt đời
- Kiểm định học tập : Công nhận cả thành tích HT, LĐ
ngoài nhà trường gồm công tác tự nguyện, ĐT tại các cơ
sở SX, các hình thức học tập kinh nghiệm thực tế khác
Trang 59- Cứ 1 -2 năm tăng lương 1 lần
- GV tốt nghiệp ĐHSPmới được đi dạy, hưởng lương
- Ngoài lương GV còn được hưởng các khỏan phụ cấp đặc biệt như:
1 Tiền thưởng 3 lần/ 1năm ( bằng 5 tháng lương)
2 Phụ cấp GĐ( mỗi nhân khẩu phải nuôi 15000
yên/người->150USD)
Trang 603 Sinh hoạt đắt đỏ(lương,PCGĐ, chức vụ x 3%, 6%, hoặc 10%)
4 Phí giao thông 26000yên
Trang 61THẢO LUẬN :
Nêu những hiểu biết của anh, chị về nền
giáo dục Mỹ.
Trang 63i HỆ THỐNG GIÁO DỤC
QLGD phi tập trung hóa, phân cấp phân quyền mạnh.
- Chính quyền liên bang không thực hiện nhiều chức
năng QL kể cả kinh phí(chỉ 10%)
- Chính quyền bang chịu trách nhiệm chính (90%
kinh phí), CQ địa phương và HĐGD
- Hoa Kỳ không có hệ thống GDQG Mỗi bang có CT,
Trang 641 Hệ thống GDPT
- Mô hình đa dạng 6 3 3 ; 6 2 4 ; 8 4
- Công lập chiếm 90% TH, THCS, không thu HP(lấy từ nguồn thuế địa phương)
- TH bậc cao đa số tư thục
- Một bộ phận HS cha mẹ tự dạy (Home schooling)
- 20HS tiểu học/GV, 5 HSTHPT/1GV
Trang 652 Hệ thống GDĐH
- Hơn 4000 trường với những đặc điểm nổi bật
Thứ nhất: Cực kỳ đa dạng, đa cấp, đa mục tiêu
Nhóm 1 Các viện ĐH có NC
- Nhiều CTĐT ĐH, sau ĐH
- Tiến hành NCKH
- Kphí từ 40 tr USD/năm Nhóm 2 Các viện ĐH có NC Nhóm1+2
Trang 66Nhóm Các viện ĐH, ĐT đến cấp TS 119 trường
3 và 4 Qui mô NC không nhiều 1,3tr SV-9%
Nhóm Các trường ĐH, CĐ 531 trường
22,1%
Nhóm Các trường CĐ 4 năm 625 trường
7 và 8 ĐT cử nhân KHXH,TN 1,1tr SV;7.6%
ĐT chuyên ngành hẹp 5,4trSV
37,2%
Nhóm 10 Trường ĐH chuyên nghành 352 trường
Trang 67° Thứ 2 :Tính liên thông linh hoạt ĐT theo hệ thống tín chỉ, được công nhận điểm số giữa các trường
° Thứ 3 : Tính đại chúng
- Năm 1999 hơn 14,3 tr SV Hiện nay đứng đầu các nước
CN phát triển về tỷ lệ thanh niên học ĐH.
- Hơn 1000 ngành nghề ĐT (VN khoảng 100)
- 60% công việc đòi hỏi trình độ sau THPT-> bằng ĐH yếu
tố đầu tiên kiếm việc làm
- 70% trường ĐH tư Trường công cũng phải đóng HP
- HP trung bình ĐH là 15.000 - 20.000 USD/năm
CĐ cộng đồng chỉ 1.000/ 2 năm
Trang 68- SV trường công ,tư đều được vay vốn học tập
- Trường công, tư đều có 3 nguồn kinh phí chính :
HP, KPNN Đóng góp cuả người hưởng lợi từ trường.
° MỘT SỐ LỢI ÍCH CỦA GDĐH
- Lợi ích GDĐH tác động trực tiếp đến thu nhập người LĐ
1978 nam ĐH thu nhập cao hơn nam THPT 24%, nữ hơn 82%
1998 nam cao hơn 56%, nữ hơn 100%
- HSTHPT vào ĐH ngày càng tăng
1992 là 62% ; 1998 là 66%, hiện nay 80%
Trang 69II CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THẾ KỶ XXI
1/ ĐT chuyên gia thuộc các lĩnh vực mới, mũi nhọn như : CG phân tích hệ thống, KT gien, máy tính, CNTT…
Trang 701997 TT Bin Clinton tuyên bố 10 điểm cụ thể về GD :
1 XD chuẩn QG về tập đọc lớp 1 và toán lớp 8
2 Đảm bảo mỗi lớp học phải có GV giỏi và tận tụỵ
3 Dạy HS đọc thành thạo ở cuối lớp 3 (40% trẻ 8t
không tự đọc )
4 Lôi cuốn cha mẹ tích cực tham gia vào GD trẻ
trước tuổi đến trường
5 Tạo cơ hội cho cha mẹ có thể chọn trường thích
hợp cho con em mình (XD 3000 trường chuẩn QG)
III.KẾ HOẠCH GD THẾ KỶ XXI.
Trang 716 Đảm bảo an toàn, kỉ luật, không có ma túy
trong học đường
7 Hiện đại hóa nhà trường và hỗ trợ XDCSVC
các nhà trường
8 Mở rộng cửa các trường ĐH,CĐ cho mọi người
9 Tạo ĐK cho tất cả mọi người tiếp tục PT học
vấn và kỹ năng cần thiết
10 Thực hiện việc nối mạng Internet của mọi lớp
học và mọi thư viện vào năm 2000 nhằm phổ cập CNTT
Trang 72IV CÔNG TÁC ĐÀO TẠO GV
- ĐHSP 5 năm
- Những năm cuối của thập kỷ 90 ĐNGV Mỹ thiếu
và yếu về CM
- Cải cách nhà trường, XDĐNGV theo chuẩn mới
- 10 năm tới Mỹ tuyển 2 triệu GV
(thuê 100.000 GV giỏi nước ngoài)
- Coi trọng nghề DH, trả lương xứng đáng cho GV
- Phát hiện và thưởng cho HT tài năng(1995 là
500 người, 10 năm tới là 100.000)
Trang 73V TÀI CHÍNH CHO GIÁO DỤC
-NS cho GD ngày càng tăng 1989 là 353 tỉ USD, năm 1999 635
tỉ USD Hiện nay khỏang 7% GDP Nếu tính cả nguồn đầu tư của XH khoảng 1000 tỉ USD.
- 1990-2000 tốc độ tăng chi cho GDĐH là 128,5%
(nguồn Statiscal Abstract of the United Stated 2001, p 133)
- GDĐH chiếm khỏang 2/3 tức 700 Tỉ USD.
- Tính thực dụng rất rõ của GDĐH là ĐT nhân lực trình độ
cao cho SX, KD, DV nên được các công ty Mỹ rất chú trọng Mỗi năm họ đóng góp đến 150 tỉ USD cho GDĐH.
-1997 đạo luật “ưu đãi về thuế đối với tín dụng dành cho mục
tiêu GDĐT người lớn tuổi và SV