- Khái niệm: Bình đẳng trong kinh doanh là quyền bình đẳng giữa mọi cá nhân tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình
Trang 1CHỦ ĐỀ : CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC
PHÁP LUẬT- TIẾT 4
• BÀI 4- TIẾT 3: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA
CÔNG DÂNTRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Trang 2NỘI DUNG BÀI HỌC
3 Bình đẳng trong kinh doanh a.- Thế nào là bình đẳng trong KD?
b.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
(HD HS TH)
Trang 33 Bình đẳng trong kinh doanh
a- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?
Trang 4• Theo em hiểu kinh doanh là gì?
Trang 53 Bình đẳng trong kinh doanh
a- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Trang 6• GV: Đưa ra tình huống;
• Được bố mẹ đầu tư vốn, Anh Nguyễn Văn A đã 18 tuổi, gửi hồ sơ đăng ký
kinh doanh mặt hàng điện thoại di động (không phải mặt hàng mà pháp luật cấm kinh doanh )lên Ủy ban nhân dân huyện Hồ sơ của anh hợp lệ, đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật Đến ngày hẹn để lấy giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, anh A đến nhận thì hồ sơ của anh bị từ chối Anh được cán bộ nhận hồ sơ giải thích rằng, Anh chưa được cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vì anh vừa mới qua tuổi vị thành niên
và chưa có bằng kinh tế Bên cạnh đó, anh không được lựa chọn ngành nghề kinh doanh mà phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sắp xếp
• GV: Em có nhận xét gì về lời giải thích của cán bộ trên?
Trang 7• Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?
Trang 8- Khái niệm: Bình đẳng trong kinh doanh là quyền bình đẳng giữa mọi cá nhân tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật
a Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?
Trang 9• Điều 33, hiến pháp 2013 quy định: “Mọi người có
quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”
• Điều 7, Luật doanh nghiệp quy định: “Doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền tự do kinh
doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm”
• Như vậy, lời giải thích của người cán bộ nhận hồ sơ trên là không đúng pháp luật về quyền bình đẳng
trong kinh doanh.
Trang 10• Điều 7 Quyền của doanh nghiệp
• Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp hoạt động theo Luật này có
quyền:
• 1 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp;
• 2 Chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn đầu tư, hình thức đầu tư, kể cả
liên doanh, góp vốn vào doanh nghiệp khác, chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh;
• 3 Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng;
• 4 Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn;
• 5 Kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu;
• 6 Tuyển, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh;
• 7 Tự chủ kinh doanh, chủ động áp dụng phương thức quản lý khoa học,
hiện đại để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh;
• 8 Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp
luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những
khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích;
• 9 Các quyền khác do pháp luật quy định.
Trang 11Điều 8 Nghĩa vụ của doanh nghiệp
•Doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật này có nghĩa vụ:
•1 Hoạt động kinh doanh theo đúng các ngành, nghề đã đăng ký;
•2 Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo tài
chính trung thực, chính xác;
•3 Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
khác theo quy định của pháp luật;
•4 Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký;
•5 Kê khai và định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về doanh
nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh
doanh; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo là không chính xác, không đầy đủ hoặc giả mạo, thì phải kịp thời hiệu đính lại các thông tin
đó với cơ quan đăng ký kinh doanh;
•6 Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, bảo đảm quyền, lợi ích của người
lao động theo quy định của pháp luật về lao động; tôn trọng quyền tổ chức công đoàn theo pháp luật về công đoàn;
•7 Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn
xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh;
•8 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Trang 12• GV: Từ ví dụ mà các em đã nghiên cứu trong phần 1 và điều 7, 8 trong luật kinh doanh mà các em vừa tham khảo, em có thể khái quát những nội dung cơ bản của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Trang 13b Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
• - Mọi công dân, không phân biệt, nếu có đủ điều kiện đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo điều kiện và khả năng của mình.
• - Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí KD trong những ngành mà Pl không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của PL
• - Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phat triển lâu dài.
• - Bình đẳng về quyền tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.
• - Bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình hoạt động cạnh tranh
Trang 14b Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
3- Bình đẳng trong kinh doanh
- Mọi công dân, không phân biệt, nếu có đủ điều kiện đều có quyền tự do lựa chọn hình thức
tổ chức kinh doanh tùy theo điều kiện và khả năng của mình.
Trang 15b- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
3 Bình đẳng trong kinh doanh
Trang 16b Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
3- Bình đẳng trong kinh doanh
Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài.
Nhà nước trao giải cho các doanh nhân giỏi
Trang 17b.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
3 Bình đẳng trong kinh doanh
- Bình đẳng về quyền tự chủ kinh doanh để nâng cao
hiệu quả và khả năng cạnh tranh.
- Bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình hoạt động
cạnh tranh
Trang 193.c- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền
bình đẳng trong kinh doanh -không dạy
Trang 20• Câu 1 Phương án nào dưới đây đúng với
quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong kinh doanh?
• A Được miễn giảm thuế thu nhập và tìm kiếm thị trường theo nhu cầu
• B Được chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng
• C Được kinh doanh bất cứ sản phẩm nào theo nhu cầu của mình
• D Được kinh doanh mọi sản phẩm ở bất cứ
nơi nào mà mình muốn
Trang 21• Đ.A- B
Trang 22Câu 2 Bình đẳng trong kinh doanh không bao
gồm nội dung nào dưới đây?
Trang 23• Đ.A- B
Trang 24• Câu 3 Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về
chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và
kí kết hợp đồng là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
• A Bình đẳng trong kinh doanh
• B Bình đẳng trong quan hệ thị trường
• C Bình đẳng trong điều hành quản lí
• D Bình đẳng trong quản lí kinh doanh
Trang 25• Đ.A- A
Trang 26Chuẩn bị sưu tầm một số hình ảnh
về dân tộc
Trang 27CHÚC CÁC
EM HỌC TỐT