1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ - QUẢN LÝ ĐẦU TƯ THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

118 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Quản Lý Đầu Tư - Quản Lý Đầu Tư Theo Pháp Luật Hiện Hành
Năm xuất bản 2024
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Giám sát và Đánh giá đầu tư Theo dõi:  Các hoạt động thường xuyên và định kỳ nhằm nắm bắt kịp thời tình hình và kết quả trong quá trình thực hiện một hoạt động nào đó Chư

Trang 2

NỘI DUNG

1 Cơ sở pháp lý thực hiện GS&ĐG ĐT

2 Nội dung cơ bản về GS&ĐG ĐT

3 Tổ chức thực hiện GS&ĐG ĐT

Trang 3

Phần I

CƠ SỞ PHÁP LÝ THỰC HIỆN GIÁM SÁT

VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ

Trang 4

1 Các luật liên quan trực tiếp

1) Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi, (Luật số 83 /2015/QH13,

26/6/2015, hiệu lực năm ngân sách 2017, thay thế Luật Ngân sách nhà nước 2002)

2) Luật Đầu tư công (Luật số 49/2014/QH13, ngày 18/6/2014) 3) Luật Đầu tư 2014 (Luật số 67/2014/QH13, 26/11/2014)

4) Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh

doanh tại doanh nghiệp (Luật số 69 ngày 26/11/2014) 5) Luật Xây dựng 2014 (Luật số 50/2014/QH13, ngày 18/6/2014) 6) Luật Đấu thầu 2013 (Luật số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013) 7) Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (Luật số 15/2017/QH14,

21/6/2017, hiệu lực 01/01/2018)

Trang 5

1) Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (số 44/2013/QH13, 26/11/2013,

hiệu lực 01/7/2014)

2) Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (Luật số 15/2017/QH14, 21/6/2017, hiệu

lực 01/01/2018) 3) Luật Doanh nghiệp 2014 (số 68/2014/QH13, 26/11/2014)

4) Luật Đất đai 2013 (Luật số 45/2013/QH13 29/11/2013)

5) Luật Bảo vệ môi trường (Luật số: 55/2014/QH13, 23/6/2014)

6) Luật Khoáng sản (Luật số 60/2010/QH12, 17/11/2010)

7) Luật Quy hoạch (Luật số: 21/2017/QH14, 24/11/2017, h/lực 1/1/2019)

8) V.V.

2 Các luật liên quan khác

Trang 6

3 Các nghị định hướng dẫn thi hành các luật:

3.1 Các nghị định liên quan tới Luật Đầu tư công:

Nghị định số 77/2015/NĐ-CP, ngày 10/9/2015 về Kế hoạch đầu tư công trung hạnh và hàng năm, hiệu lực 01/11/2015

Nghị định số: 84/2015/NĐ-CP, ngày 30/9/2015, về Giám sát và Đánh giá đầu tư hiệu lực 20/11/20115

Nghị định số 136/2015/NĐ-CP, 31/12/2015 về Hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đầu tư công

NĐ số 131/2015/NĐ-CP, 25/12/2015, Hướng dẫn về Dự án QTQG, hiệu lực 15/02/2016

Nghị định số 16/2016/NĐ-CP, 16/3/2016 về QL, SD vốn ODA và vốn vay ƯĐ của nhà tài trợ nước ngoài

Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 (thay thế NĐ15/2015/NĐ-CP, 14/02/2015) về Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), hiệu lực

Trang 7

3.3 Nghị định hướng dẫn Luật đấu thầu

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của CP: Đấu thầu lựa chọn nhà thầu, có hiệu lực từ ngày 15/8/2014)

Nghị định số 30/2015/NĐ-CP, 17/3/2015 về Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, hiệu lực 5/5/2015

3.2 Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư

Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, ngày 13/10/2015 về Đầu tư vốn NN vào DN và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại DN (thay thế NĐ số 71/2013/NĐ-CP, ngày 11/7/2013, NĐ số 09/2029/NĐ-CP, ngày 05/02/2009)

Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 về Hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2014

Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, 16/10/2015 về GS VĐT NN vào; GS tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của DNNN và

DN có vốn NN

Nghị định số 83/2015/NĐ-CP, ngày 25/9/2015 Quy định đầu tư ra nước ngoài

Trang 8

NĐ sô 32/2015/NĐ-CP, 25/3/2015 về Quản lý chi phí ĐTXD

NĐ số: 37/2015/NĐ-CP, 22/4/2015 Quy định chi tiết về Hợp đồng XD

NĐ số 44/2015/NĐ-CP ngày 5/5/2015, Quy định chi tiết một số nội dung

Trang 9

TT số 22/2015/TT-BKHĐT, ngày 18/12/2015 của Bộ KH&ĐT Quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư

 TT số 02/2016/TT-BKHĐT, ngày 01/3/2016 của Bộ KH&ĐT Hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự

án, lập, thẩm định, phê duyệt ĐXDA và BCNCKT dự án đầu tư theo hình thức PPP

TT số 10/2016/TT-BKHĐT, 22/7/2016 về giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu

 T Tsố 13/2016/TT-BKHĐT, 29/9/2016 của Bộ KH&ĐT chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành Hệ thống thông tin về GS, ĐG ĐT chương trình, dự án đầu tư

sử dụng vốn NN.

TT số 08/2016/TT-BTC, ngày 18/01/2016 của Bộ TC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN

TTsố 09/2016/TT-BTC, ngày 18/01/2016 của Bộ TC quy định về quyết toán dự

án hoàn thành thuộc nguồn vốn NN

TT số: 200/2015/TT-BTC, 15/12/2015 hướng dẫn thực hiện NĐ số 87/2015 về

GS VĐT, GS TC Của DNNN và DN có vốn NN

3.6 Các thông tư hướng dẫn về GS, ĐG ĐT

Trang 10

Phần II NỘI DUNG CƠ BẢN

VỀ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ

Trang 12

1 Khái niệm Giám sát và Đánh giá đầu tư

Theo dõi:

Các hoạt động thường xuyên và định kỳ nhằm nắm bắt kịp thời tình hình và kết quả trong quá trình thực hiện một hoạt động nào đó (Chương trình, dự án)

Thường là nhiệm vụ của các cấp quản lý, phát hiện và can thiệp kịp thời

1.1 Giám sát: Theo dõi và Kiểm tra

NĐ 84: “Theo dõi chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động thường xuyên và định kỳ cập nhật các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện chương trình, dự án; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin, đề xuất các phương án phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý nhằm đảm bảo chương trình,

dự án đầu tư thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định

Trang 13

Kiểm tra (Theo dõi dựa trên kết quả thực hiện ):

Xem xét tình hình và kết quả thực hiện các quy định trên cơ sở so sánh kết quả đạt được thực tế với kết quả và mục tiêu đã được xác định trước

Thực hiện chức năng quản lý nhằm đánh giá mức độ đạt được thực tế

so với mục tiêu đặt ra, phát hiện sự sai lệch trong hệ thống bị quản lý với các chuẩn mực được dùng làm chỉ tiêu đánh giá

NĐ 84: “Kiểm tra chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất, nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý chương trình,

dự án của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém về quản lý chương trình, dự án theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý những vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định về quản lý chương trình, dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.

Trang 14

Khái niệm về Giám sát & Đánh giá đầu tư (tiếp)

1.2 Đánh giá:

Hoạt động kiểm chứng hiệu suất, hiệu quả hay tác động của một

Dự án/Chương trình đầu tư với sử dụng các quy trình, phương pháp nghiên cứu một cách có hệ thống

Đóng góp vào việc cải thiện chính sách, chương trình, dự án

NĐ 84 “Đánh giá chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động định kỳ theo

kế hoạch hoặc đột xuất nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm nhất định

Trang 15

GIÁM SÁT , ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ

Giám sát, đánh giá chương

Đánh giá Giám sát

Hệ thống Giám sát, Đánh giá đầu tư

Trang 16

NĐ 84: “Giám sát tổng thể đầu tư” là việc theo dõi thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất quá trình thực hiện đầu tư của các cấp, các ngành và địa phương; phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm, thiếu sót để đảm bảo đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu và đảm bảo hiệu quả.

Trang 17

NĐ 84: “Theo dõi tổng thể đầu tư” là hoạt động thường xuyên và định kỳ cập nhật các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư và việc quản lý đầu tư của các cấp, các ngành và địa phương; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin và đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý đầu tư.

Theo dõi tổng thể :

Hoạt động thường xuyên hoặc định kỳ thu thập và cập nhật thông tin của toàn bộ quá trình / hệ thống nhằm nắm được diễn biến, phát hiện những lệch lạc để tác động, điều chỉnh kịp thời bảo đảm mục tiêu quản lý

Trang 18

NĐ 84 “Kiểm tra tổng thể đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất, nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư của các cấp, các ngành; phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai sót, yếu kém, bảo đảm việc quản lý đầu tư đúng quy định của pháp luật; phát hiện và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những vướng mắc, phát sinh hoặc việc làm sai quy định về quản lý đầu tư; giám sát việc xử lý

và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.

Kiểm tra tổng thể

Xem xét đinh kỳ hoặc đột xuất tình hình, kết quả hoạt động trong phạm

vi toàn bộ quá trình / hệ thống, đánh giá mức đạt được so với yêu cầu, phát hiện những sai lệch nếu có để chấn chỉnh kịp thời nhằm đạt được mục tiêu

Trang 19

NDD84: “Đánh giá tổng thể đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch

nhằm phân tích, đánh giá kết quả đầu tư của nền kinh tế, ngành, địa

phương; xác định mức độ đạt được so với quy hoạch, kế hoạch trong

từng thời kỳ hay từng giai đoạn; phân tích nguyên nhân ảnh hưởng

đến kết quả đầu tư cũng như đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả

đầu tư trong kỳ hay giai đoạn kế hoạch sau.

1.4 Đánh giá tổng thể

Xem xét tại một thời điểm nhất định theo các tiêu chí đánh giá kết quả hay tác động của hoạt động trong toàn bộ quá trình/hệ thống (ngành, cấp, vùng lãnh thổ) nhằm đánh giá mức độ đạt được và những bái học kinh nghiệm

Trang 20

NĐ 84: “Giám sát đầu tư của cộng đồng” là hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là địa bàn cấp xã) nhằm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình đầu tư; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm về đầu tư (trừ các chương trình, dự án bí mật quốc gia theo quy định của pháp luật).

1.5 Giám sát của cộng đồng

Hoạt động giám sát do cư dân, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, v.v trên địa bàn phường, xã tổ chức thực hiện đối với họat động cơ quan hành chính, đơn vị và tổ chức kinh tế trên địa bàn

Trang 21

GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ Liên tục hoặc định kỳ Định kỳ hoặc đột xuất

Các mục tiêu của được xác định trước Đánh giá các mục tiêu đạt được và các vấn đề phát sinh cần giải quyết

Tập trung vào các kết quả dự kiến Chỉ ra các kết quả dự kiến và ngoài dự kiến

Các phương pháp định lượng Các phương pháp định tính và định lượng

Dữ liệu được thu thập hàng ngày Nhiều nguồn dữ liệu sẵn có hoặc bổ sung

Không trả lời những câu hỏi nhân - quả Trả lời những câu hỏi nhân - quả

Thường là một chức năng quản lý nội

bộ Thường được tiến hành bởi các chuyên gia đánh giá độc lập và do các cơ quan độc lập đề xướng

1.6 So sánh giữa Giám sát và đánh giá

Trang 22

Giám sát

Tập trung vào cái gì đang hoặc đã xảy ra,

nắm được diễn biến để ứng phó kịp thời

Báo cáo về tình hình, phát hiện sai lệch

để điều chỉnh nhằm cải thiện chất lượng,

hiệu quả thực hiện dự án/chương trình

Xem xét kết quả, mức độ, sự tuân thủ

thực tế so với quy định, tiêu chuẩn

Đánh giá

Tập trung vào kết quả, sự tác động và

tìm hiểu nguyên nhân tại sao và như

thế nào?

Phát hiện những vấn đề phát sinh tác

động đến kết quả và khả năng đạt được mục tiêu để điều chỉnh kịp thời

Rút ra các bài học kinh nghiệm đáng

tin cậy và có giá trị thực tiễn để ra quyết định đúng

Thực hiện trách nhiệm giải trình của các chủ thể quản

lý đối với xã hội và cộng đồng Mối quan hệ giữa Giám sát và Đánh giá đầu tư

Trang 23

2 Mục đích, yêu cầu giám sát, đánh giá đầu tư

a) Bảo đảm hoạt động đầu tư đúng mục đích, có hiệu quả, đúng pháp luật, phòng ngừa và ngăn chặn lãng phí, thất thoát , tiêu cực

c) Giúp các cơ quan hoạch định chính sách có tư liệu thực tế để nghiên cứu, xây dựng ban hành luật pháp, chính sách sát thực, thúc đẩy và nâng cao hiệu quả đầu

b) Giúp các chủ thể quản lý :

+ Nắm sát và đánh giá đúng tinh hinh, kết quả, tiến độ thực hiện đầu tư,

+ Thấy được tồn tai, khó khăn, vướng mắc + Phát hiện, ngăn chặn kịp thời sai phạm, thất thoát, lãng phí + Tìm biện pháp thúc đẩy ĐT và thực hiện trách nhiệm giải trình

2.1 Mục đích

Trang 24

2.2 Yêu cầu của công tác giám sát, đánh giá đầu tư

Thực hiện th ường xuyên, chủ động, bảo đảm thống nhất,

phối hợp chặt chẽ các ngành, các cấp

Phản ảnh kịp thời, đầy đủ, trung thực khách quan nội dung

giám sát, đánh giá đầu tư

Đề xuất, kiến nghị kịp thời, cụ thể, có tính khả thi

Trang 25

Giai đoạn lập

KH dài hạn

Đánh giá trước (thẩm định)

Đánh giá trước (thẩm định)

Đánh giá quá trình thực

Đánh giá quá trình thực

Đánh giá tác động (ĐG sau)

Đánh giá tác động (ĐG sau)

Giai đoạn thực hiện DA

Giai đoạn khai thác,

hồi Giai đoạn chuẩn bị

đầu tư (lập DA)

Trang 26

4 Đối tượng và phạm vi GSĐG đầu tư

a Giám sát đánh giá tổng thể đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong phạm vi toàn quốc, ngành, vùng lãnh thổ, đơn vị kinh tế đầu tư bằng mọi nguồn vốn

4.1 Đối tượng thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư

Trang 27

4.2 Phạm vi giám sát, đánh giá đầu tư

a Giám sát, đánh giá tổng thể:

Hoạt động đầu tư trực tiếp bằng tất cả các nguồn vốn của quốc gia, ngành, vùng lãnh thổ, tổ chức kinh tế

b Giám sát đánh giá chương trình, dự án công:

Toàn bộ các hoạt động trong quá trình đầu tư (từ lập chủ trương đầu

tư, …, đánh giá sau dự án) phù hợp với nhiệm vụ của từng chủ thể quản lý

c Giám sát, đánh gía CT, DA sử dụng các nguồn vốn khác :

Theo yêu cầu của Chủ đầu tư và một số nội dung (mục tiêu, quy hoạch,

sử dụng đất, tiến độ, môi trường) theo yêu cầu quản lý nhà nước

Trang 28

5 Nhiệm vụ thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư

5.1 Giám sát, đánh giá kế hoạch ĐTC

1) Theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công 2) Đánh giá kế hoạch đầu tư công

5.2 Giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư

1) Theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án công 2) Đánh giá chương trình, dự án công

3) Giám sát đầu tư của cộng đồng 4) Giám sát, đánh giá dự án PPP 5) Giám sát, đánh giá DA sử dụng nguồn vốn khác 6) Giám sát, đánh giá dự án đầu tư ra nước ngoài

Trang 29

6 Chủ thể thực hiện GS&ĐG đầu tư (Điều 3.NĐ.84)

1) Cơ quan được giao CB đầu tư (lập BCĐX chủ trương, BCNCTKT,

BCNCKT).

2) Chủ chương trình, chủ dự án thành phần, chủ đầu tư, nhà đầu tư.

3) Cơ quan/người có thẩm quyền QĐ chủ trương, QĐ đầu tư

4) Chủ sử dụng dự án.

5) Cơ quan chủ quản, Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.

6) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng PPP.

7) Cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT.

8) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

9) Cơ quan quản lý nhà nước về ĐTC và cơ quan QLNN về đầu tư.

10) Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

Trang 30

7 Nguyên tắc thực hiện giám sát và đánh giá dự án đầu tư

a) Đúng đối tượng, phạm vi, nội dung GS&ĐG đầu tư theo quy định;

b) Không gây cản trở công việc của các đối tượng chịu sự GS&ĐG đầu tư.

c) Phải có các t/chuẩn, tiêu chí hoặc tài liệu gốc làm cơ sở cho việc GS, ĐG d) Các thông tin phục vụ công tác GS&ĐG dự án đầu tư phải đầy đủ, kịp thời,

chuẩn xác, trung thực và minh bạch e) Người thực hiện giám sát, đánh giá phải khách quan; hoạt động GS&ĐG

phải xem xét toàn diện, đồng bộ các vấn đề liên quan đến quá trình đầu tư f) Việc xem xét, nghiên cứu đánh giá phải có đủ cứ liệu và có phương pháp

khoa học, phù hợp với đối tượng và nội dung đánh giá g) Các giải pháp đề xuất, kiến nghị phải thiết thực, cụ thể và b/ đảm tính khả

thi h) Kết quả GS&ĐG phải được xử lý và phản hồi tích cực, phải lưu giữ

Trang 31

II GIÁM SÁT CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Giám sát chương trình đầu tư công

2 Giám sát dự án đầu tư

2.1 Giám sát dự án đầu tư công 2.2 Giám sát dự án sử dụng vốn NN ngoài vốn đầu tư công 2.3 Giám sát dự án sử dụng nguồn vốn khác

2.4 Giám sát dự án đầu tư theo hình thức PPP

3 Giám sát tổng thể đầu tư

4 Giám sát đầu tư của c ng đồng ộng đồng

Những nội dung cơ bản:

Trang 32

1 Giám sát chương trình ĐTC (Đ79 Luật ĐCT)

1.1 Chế độ giám sát chương trình đầu tư công

- Kiểm tra ít nhất 1 lần

đối với các CT, DA thực hiện > 12 tháng;

- Kiểm tra khi thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng TMĐT và trường hợp cần thiết khác

Kiểm tra

CT, DA theo kế hoạch hoặc đột xuất

Theo dõi, kiểm tra quá trình đầu

tư chương trình theo các nội

dung được phê duyệt chủ

trương

Kiểm tra đột xuất

Trang 33

1) CQ được giao lập BCĐX chủ trương đầu tư CT

a) Tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình lập BCĐX chủ trương đầu tư CT

b) Báo cáo nội dung sau:

Việc lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình;

Tình hình thực hiện trình thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình;

Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình và việc xử lý theo thẩm quyền;

Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.

1.2 Nội dung giám sát CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ CÔNG

Trang 34

2) Chủ chương trình

a) Tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình lập BCNCKT

chương trình b) Báo cáo nội dung sau:

a) Việc lập BCNCKT chương trình;

b) Tình hình trình thẩm định và phê duyệt chương trình;

c) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình lập BCNCKT chương trình

và việc xử lý theo thẩm quyền;

d) Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt thẩm quyền.

Trang 35

Nội dung theo dõi CTĐTC của Chủ CT (Đ 79 Luật ĐTC, Đ8, Luật XD, NĐ84/2015)

Thực hiện chế độ báo cáo của chủ CT, chủ dự án thành phần thuộc CT;

Tổng hợp tình hình thực hiện lập, thẩm định BCĐX chủ trương đầu tư;

Tổng hợp tình hình thực hiện lập, thẩm định, quyết định đầu tư CT, DA thành phần và quyết định điều chỉnh (nếu có);

Tổng hợp tình hình thực hiện CT:

Tiến độ thực hiện các mục tiêu;

Thực hiện KH vốn đầu tư, giải ngân;

Khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến việc thực hiện CT

và kết quả xử lý;

Việc chấp hành các biện pháp xử lý của Chủ CT, chủ DA thành phần;

Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.

Trang 36

Nội dung kiểm tra chương trinh ĐTC (Đ 79 Luật ĐTC, Đ8, Luật XD, NĐ84/2015)

Việc chấp hành quy định trong việc lập BC ĐX chủ trương đầu tư;

Việc chấp hành quy định trong việc lập, thẩm định BCNCKT chương trình;

DA thành phần

Việc chấp hành quy định trong việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư, quyết

định điều chỉnh CT, DA thành phần thuộc CT (nếu có);

Việc quản lý thực hiện chương trình của chủ chương trình và chủ dự án

thành phần;

Việc chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện của các cơ quan,

đơn vị liên quan.

Trang 37

3) CQCQ và NCTQ QĐ đầu tư CT (Đ 7 NĐ 84)

a) Nội dung theo dõi:

Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Chủ CT, Chủ DA thành phần;

Tình hình thực hiện lập, thẩm định BC ĐX chủ trương đầu tư CT

Tình hình thực hiện lập, thẩm định, quyết định đầu tư và quyết định điều chỉnh chương trình (nếu có);

Tình hình thực hiện lập, thẩm định, quyết định đầu tư và điều chỉnh dự án thành phần thuộc chương trình (nếu có);

Tình hình thực hiện chương trình: Tiến độ thực hiện các mục tiêu; thực hiện kế hoạch VĐT, giải ngân; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình và kết quả xử lý;

Việc chấp hành các biện pháp xử lý của Chủ CT và Chủ DA thành phần;

B/C và đề xuất PA xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.

Trang 38

b) Nội dung kiểm tra:

Việc chấp hành quy định trong việc lập BCĐX chủ trương đầu tư chương trình;

Việc chấp hành quy định trong việc lập, thẩm định BCNCKT chương trình;

Việc chấp hành quy định trong việc lập, thẩm định, quyết định đầu

tư và quyết định điều chỉnh dự án thành phần thuộc chương trình (nếu có);

Việc quản lý thực hiện chương trình của chủ chương trình và việc quản lý thực hiện dự án thành phần thuộc chương trình của chủ dự

án thành phần;

Việc chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện của các

cơ quan, đơn vị liên quan.

Trang 39

4) Chủ đầu tư/ chủ dự án thành phần

a) Nội dung theo dõi:

Tình hình thực hiện chuẩn bị DA thành phần thuộc CT;

Tổng hợp tình hình thực hiện DA thành phần thuộc CT: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; thực hiện dự án đầu tư; thực hiện kế hoạch vốn đầu

tư, giải ngân; khó khăn, vướng mắc, phát sinh và kết quả xử lý;

BC và ĐX phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt thẩm quyền.

b) Nội dung kiểm tra:

Kiểm tra nội dung liên quan đến tổ chức thực hiện và QLDA thành phần;

Việc chấp hành quy định về QL đầu tư và năng lực QLDA của CĐT;

Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của CĐT.

Trang 40

5) CQ QLNN về đầu tư công (Điều 9.NĐ 84)

a) Nội dung theo dõi:

a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của chủ CT, chủ DA thành phần b) Tổng hợp tình hình thực hiện chuẩn bị chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư CT và DA thành phần thuộc CT;

d) Tổng hợp tình hình thực hiện CT:

• Tiến độ thực hiện mục tiêu của chương trình;

• Thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải ngân;

• Khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến việc thực hiện

CT và kết quả xử lý;

đ) Việc chấp hành biện pháp xử lý của chủ CT, chủ DA thành phần;

e) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.

Ngày đăng: 18/04/2022, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w