Các yếu tố đảm bảo cho phép đo tại doanh nghiệp Tổ chức, quản lý Kỹ thuật Tổ chức: đơn vị/bộ phận quản lý đo lường; đơn vị/bộ phận thực hiện công việc đo lường Nhu cầu về đo vị trí, đ
Trang 1Trần Quý Giầu Phó Vụ trưởng Vụ Đo lường Thái Nguyên, ngày 20-01-20211
Trang 2 1 Lý do cần có Chương trình ĐBĐL
2 Tổng quan về Chương trình ĐBĐL
2
Trang 3Ví dụ về nhu cầu về đo (thử nghiệm, kiểm tra)
• Vận chuyển, bảo quản, tồn trữ: định lượng, chất lượng
• Phân phối: định lượng, chất lượng
•Định mức hao hụt của quá trình
Trang 4Các yếu tố đảm bảo cho phép đo tại doanh nghiệp
Tổ chức, quản lý Kỹ thuật
Tổ chức: đơn vị/bộ phận quản
lý đo lường; đơn vị/bộ phận
thực hiện công việc đo lường
Nhu cầu về đo (vị trí, đại
lượng, độ chính xác)
Quản lý:
- Nhân sự (số lượng, trình độ,
mô tả công việc)
- Đào tạo chuyên môn, nâng
cao trình độ
- Sự tuân thủ
- Chế độ kiểm tra, giám sát
Phương pháp đo:
- Điều kiện đo
- Thiết bị (chuẩn, mẫu
chuẩn, phương tiện đo, thiết bị phụ trợ, vật tư, hóa chất, thuốc thử, vv…)
- Trình tự thực hiện
- Xử lý kết quả
Trang 5Thực hiện tổng hợp các công việc, biện pháp
CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO ĐO LƯỜNG
Trang 6• Phương tiện đo,
chuẩn đo lường
• Điều kiện đo
• Đào tạo nhân sự
• Tăng cường hoạt động KĐHC, sửa chữa
• Vv …
• Hạch toán chi phí thực tế
• Xác định tỷ lệ giảm tổn thất
• Xác định hiệu quả do tăng năng suất, giảm chi phí, hiệu quả xã hội khác
Trang 71 Về tên:
Dự thảo Quyết định ban hành “Hướng dẫn xây dựng và
triển khai thực hiện Chương trình ĐBĐL tại Doanh nghiệp”.
2 Về bố cục, nội dung cơ bản:
- 4 Chương
- 23 Điều
- Phụ lục mẫu Kế hoạch triển khai thực hiện Chương
trình ĐBĐL tại Doanh nghiệp
7
Trang 8Chương I Mục đích và đối tượng áp dụng gồm 3 điều (từ Điều 1 đến Điều 3)
Điều 1 nêu rõ văn bản này nhằm các mục đích sau đây:
- Hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng và triển khai thực
hiện Chương trình ĐBĐL tại doanh nghiệp.
- Làm cơ sở để các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và triển khai
thực hiện Chương trình ĐBĐL tại doanh nghiệp theo Quyết định số 996/QĐ-TTg ngày 10/8/2018.
8
Trang 9Điều 2 đối tượng áp dụng là: Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong ngành, lĩnh vực thuộc “Danh mục ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trọng tâm cần tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” tại Quyết định số 3807/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Tổ chức cung cấp dịch vụ về đo lường, thử nghiệm;
Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trang 10Điều 3 giải thích một số từ ngữ sử dụng trong văn bản như: đảm bảo đo lường, phương tiện đo; chuẩn đo lường; thiết bị thử nghiệm; phương tiện kiểm tra; kiểm định; hiệu chuẩn; thử nghiệm; phép đo; đánh giá phương pháp đo, thử nghiệm, kiểm tra; tổ chức cung cấp dịch vụ về đo lường, thử nghiệm; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp …
Trang 11
Chương II Chương trình đảm bảo đo lường, gồm 7 điều từ Điều 4 đến Điều 10.
Điều 4 về Cấu trúc của Chương trình đảm bảo đo lường
Khoản 1 đề ra Cấu trúc đầy đủ của một Chương trình ĐBĐL (Tên, thời gian, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, kinh phí, tổ
Trang 12Điều 5 Về tên Chương trình đảm bảo đo lường
Điều này hướng dẫn đặt tên Chương trình đảm bảo đo lường Tên Chương trình thường gắn với tên doanh nghiệp xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình.
VD1: Chương trình ĐBĐL tại Công ty Điện lực …
Điều 6 Về thời gian thực hiện Chương trình
Điều này hướng dẫn về thời gian thực hiện Chương
trình Chương trình ĐBĐL tại doanh nghiệp thường được xác định triển khai thực hiện cho một khoảng thời gian đủ lớn (ít nhất là 01 năm) để bảo đảm đạt được mục tiêu đề ra Thời gian thực hiện có thể được thể hiện cùng với tên
Chương trình.
VD2: Chương trình ĐBĐL tại Cty xăng dầu A giai đoạn đến 2025
Trang 13Điều 7 Về mục tiêu của Chương trình
Nội dung Điều này hướng dẫn xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của Chương trình.
Mục tiêu cụ thể như Chỉ tiêu định lượng về tiết kiệm nguyên vật liệu, nhiên liệu, giảm thất thoát; Mức
độ tang cường kiểm soát về đo lường đ/v PTĐ; Mức
độ tăng cường kiểm soát phát thải ra môi trường; Mức độ nâng cao năng lực sản xuất,…
Tùy thuộc vào thực tế và nhu cầu phát triển sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, Chương trình
ĐBĐL của doanh nghiệp có thể gồm toàn bộ khoản 1
và khoản 2 hoặc một số mục tiêu cụ thể tại khoản 2 Điều này
Trang 14Điều 8 Về nhiệm vụ của Chương trình
-Rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản áp dụng tại DN;
-Tăng cường, hoàn thiện việc KĐ, HC, TN và thực hiện
phương pháp đo, thử nghiệm, kiểm tra của DN;
-Đổi mới phương pháp đo, thử nghiệm, kiểm tra và
hoạt động KĐ, HC, TN;
-Đào tạo nhân viên quản lý, nhân viên kỹ thuật về ĐL
cho các đơn vị, bộ phận liên quan của doanh nghiệp;
-Xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa cơ sở hạ tầng của
Trang 15Điều 9 Về giải pháp thực hiện
- Giải pháp về tổ chức quản lý;
-Giải pháp về tăng cường hợp tác, liên kết;
-Giải pháp về tuyên truyền, phổ biến;
-Giải pháp về tăng cường thông tin, xúc tiến
thương mại, thương mại hóa sản phẩm …
Tùy thuộc mục tiêu, nhiệm vụ thực tế của doanh
nghiệp, Chương trình ĐBĐL của doanh nghiệp có thể bao gồm một hoặc các giải pháp thực hiện.
Trang 16Điều 10 Về kinh phí thực hiện Chương trình
1 Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: nội dung chi, định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình đảm bảo đo lường áp dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, pháp luật về đầu tư, pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về chuyển giao công nghệ, pháp luật về khoa học
và công nghệ và pháp luật khác có liên quan.
2 Kinh phí từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, nguồn vốn tự có, được tài trợ, đi vay và các
Trang 17Chương III Trình tự xây dựng, phê duyệt, triển khai thực hiện, sửa đổi, bổ sung Chương trình ĐBĐL tại doanh nghiệp, gồm 7 điều từ Điều 11 đến Điều 17.
Điều 11 Về tiêu chí xây dựng, phê duyệt Chương trình
- Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, kinh phí thực hiện Chương trình cần bảo đảm tính khả thi, tính hiệu quả, phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và phù hợp quy định.
- Đáp ứng định hướng phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Phù hợp với Chương trình ĐBĐL tại Chương II của Văn bản này.
Trang 18Điều 12 Về trình tự xây dựng Chương trình ĐBĐL
Các bước đầy đủ để xây dựng, phê duyệt Chương trình ĐBĐL tại doanh nghiệp thường bao gồm: Phân tích thực trạng đảm bảo đo lường; Dự kiến hiệu quả; Xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ, gải pháp từng năm, từng giai đoạn; Xây dựng dự thảo thuyết minh và
dự thảo Chương trình theo tiêu chí tại Điều 11 của Văn bản này; Lấy ý kiến các đơn vị, cá nhân dự kiến được phân công thực hiện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; Hoàn thiện, phê duyệt Chương trình.
Tùy theo nhu cầu và thực tiễn, doanh nghiệp lựa chọn thực hiện một số hoặc toàn bộ các bước theo trình tự tại Điều này khi xây dựng Chương trình ĐBĐL tại DN
Trang 19Cao bằng 1/2017 19
Điều 13 Về phân tích thực trạng đảm bảo đo lường Nội dung gồm: Nội dung phân tích; Yêu cầu của việc phân tích; Phương pháp phân tích
Việc phân tích nhằm đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp cần tăng cường, đổi mới tại doanh nghiệp và đề xuất mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ và giải pháp cho từng năm, từng giai đoạn.
Điều 14 Về dự kiến hiệu quả
Hiệu quả của Chương trình thường bao gồm hiệu quả
về kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả trong việc tăng cường hội nhập quốc tế.
Tùy theo mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ và giải pháp đề xuất của Chương trình, việc dự kiến hiệu quả được thực hiện toàn bộ hoặc một phần các nội dung này
Trang 20Điều 15 Về phê duyệt Chương trình ĐBĐL
Văn bản Chương trình đã phê duyệt được gửi tới đơn
vị, bộ phận được phân công thực hiện và gửi Cơ quan tham mưu, giúp việc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý KHCN tại địa phương để được tiếp nhận, hỗ trợ thực hiện theo quy định.
Điều 16 Về triển khai thực hiện Chương trình
Đơn vị, bộ phận của DN triển khai thực hiện nhiệm vụ theo phân công tại Chương trình Định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Theo dõi, báo cáo những vướng mắc cần giải quyết, những nội dung của Chương trình cần sửa đổi, bổ sung.
Trang 21Điều 17 Về sửa đổi, bổ sung Chương trình
Trình tự xây dựng, phê duyệt Chương trình sửa đổi, bổ sung thực hiện theo Điều 12
Chương trình sửa đổi, bổ sung đã được phê duyệt được gửi tới bộ phận được phân công thực hiện và gửi Cơ quan tham mưu, giúp việc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý KHCN tại địa phương.
Trang 22- Cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về
TC ĐL CL thuộc cơ quan tham mưu, giúp việc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý KHCN trên địa bàn;
- Doanh nghiệp xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình ĐBĐL;
- Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp;
- Tổ chức cung cấp dịch vụ về đo lường, thử nghiệm.
Trang 23Cao bằng 1/2017 23
1 Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP, UBND cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị nêu tại Chương IV tổ chức thực hiện theo trách nhiệm tại Chương này.
2 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, thành viên, chủ động thực hiện:
- Tuyên truyền, phổ biến Chương trình ĐBĐL đến các doanh nghiệp liên quan để tham gia thực hiện.
- Phối hợp với các bộ ngành, địa phương để hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân, hội, hiệp hội thành viên tham gia thực hiện tư vấn, hướng dẫn xây dựng và triển khai các nội dung Chương trình ĐBĐL tại doanh nghiệp.
Trang 24TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE
CỦA CÁC QUÝ VỊ ĐẠI BIỂU!
24