NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS 1.Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong chương trình... NHỚ LẠI: NHỮNG VẤ
Trang 2KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN
ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ DẠY HỌC
Trang 3MỘT SỐ NỘI DUNG TRỌNG TÂM CỦA TẬP HUẤN 2018
1 Kĩ thuật viết câu hỏi TNKQ chuẩn
hóa/theo bài học - chủ đề Qui trình biên soạn đề KT
2 Thực hành viết câu hỏi TNKQ theo
bài học/chủ đề
3 Thực hành xây dựng đề kiểm tra 1
tiết, học kì
Trang 4NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT CHUNG
Chương trình giáo dục phổ thông Cấp THCS được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 05 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với bộ môn Lịch sử THCS chương trình gồm có 06 tiết/tuần,
Trang 5Mục tiêu chương trình môn lịch sử THCS nhằm giúp học sinh đạt
được:
* Về kiến thức:
- Nắm được những nét chính về qúa trình phát triển của lịch sử dân tộc trên cơ sở biết những sự kiện nổi bật nhất của từng thời
kỳ, hiểu được nội dung chủ yếu của mỗi giai đoạn lịch sử nước ta.
- Biết những sự kiện quan trọng, những nội dung cơ bản của lịch
sử loài người từ nguồn gốc đến nay, đặc biệt là những sự kiện, những vấn đề liên quan đến lịch sử dân tộc ta và các nước trong
khu vực.
- Hiểu biết đơn giản, bước đầu một số nội dung cơ bản của
phương pháp luận nhận thức xã hội như: Kết cấu xã hội loài người, vai trò của sản xuất, vai trò của quần chúng nhân dân và cá
nhân, sự tiến hóa của lịch sử …
Trang 6Mục tiêu chương trình môn lịch sử THCS nhằm giúp học sinh
đạt được:
* Về kỹ năng:
- Bước đầu hình thành những kỹ năng cần cho học tập bộ môn:
+ Làm việc với SGK và các nguồn sử liệu, các loại đồ dùng trực
Trang 7Mục tiêu chương trình môn lịch sử THCS nhằm giúp học sinh đạt
được:
* Về thái độ:
- Có lòng yêu quê hương, đất nước gắn liền với niềm tin CNXH, lòng
tự hào dân tộc và trân trọng đối với những di sản lịch sử trong sự
nghiệp dựng nước và giữ nước.
- Trân trọng đối với các dân tộc, các nền văn hóa trên thế giới, có tinh thần quốc tế chân chính, yêu chuộng hòa bình, hữu nghị giữa các dân
tộc.
- Có niềm tin về sự phát triển từ thấp đến cao, từ lạc hậu đến văn minh
của lịch sử nhân loại và lịch sử dân tộc.
- Bước đầu hình thành những phẩm chất cần thiết của người công dân:
có thái độ tích cực vì xã hội, vì cộng đồng, yêu lao động, sống nhân
ái, có niềm tin, ý thức kỹ luật và tuân theo luật pháp …
Trang 8Chương trình lịch sử địa phương Quảng Trị: Với tổng số 07 tiết được bố trí cụ thể như sau:
- Lớp 6: 01 tiết.
- Lớp 7: 03 tiết.
- Lớp 8: 01 tiết.
- Lớp 9: 02 tiết.
Trang 9HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình giáo dục nói chung, và môn Lịch sử nói riêng
trong các trường phổ thông
Nó vừa có vai trò kiểm chứng kết quả của mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, vừa góp phần điều chỉnh kế hoạch giáo dục tiếp theo cho phù hợp
và có hiệu quả
Hoạt động đánh giá nếu được tiến hành một cách đồng bộ, khoa học, với các phương pháp và kỹ thuật phù hợp sẽ có tác động rất tích cực đến quá trình
giáo dục
Trang 10NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS
1.Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong chương trình
Trang 11NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS
5 Lý do đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Lịch
Trang 12NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS
10 Thiết kế ma trận đề kiểm tra môn Lịch sử ở
trường THCS.
11 Một số vấn đề về kỹ thuật xây dựng câu
hỏi trắc nghiệm.
12 Một số sai sót thường gặp khi xây dựng
câu hỏi trắc nghiệm ở môn Lịch sử.
13 Một số dạng câu hỏi trắc nghiệm ở môn
Lịch sử.
Trang 13NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS
Những định hướng có tính nguyên tắc về đổi mới kiểm tra đánh giá môn Lịch sử ở trường THCS:
1 Bám sát mục tiêu môn học: Kiến thức, kỹ năng,
thái độ (chú ý mức độ)
2 Phát huy tính tích cực của học sinh: HS được tham gia vào quá trình đánh giá (tự đánh giá)
3 Coi trọng đánh giá toàn diện: Đánh giá cả yêu
cầu: Kiến thức, kỹ năng, thái độ
4 Đa dạng hóa các hình thức đánh giá: Tự luận, kết
hợp trắc nghiệm khách quan
Trang 14NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS
Trang 15NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS
Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra, đề thi Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra, đề thi.
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra, đề thi (bảng
mô tả tiêu chí của đề kiểm tra).
Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận, đề thi.
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, đề
thi
Trang 16NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS
QUY TRÌNH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ Ở
TRƯỜNG THCS
Bước 1: Tiến hành tổ chức kiểm tra.
Bước 2: Chấm bài, xử lý kết quả kiểm tra Bước 3: Sử dụng kết quả kiểm tra để điều
chỉnh quá trình dạy học.
Trang 17NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS
THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA, MÔN LỊCH
hợp với đối tượng).
4 Lưu ý tỉ lệ trắc nghiệm khách và tự luận cho phù hợp
với tình hình cụ thể của địa phương (30%-70%)
Trang 18Nội dung
Các mức độ cần đánh giá
Tổng số
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Trang 19Nội dung
Các mức độ cần đánh giá
Tổng số
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Trang 21THƯ GIẢN
Câu trả lời thư giản:
B 9
Trang 23THƯ GIẢN
Câu trả lời thư giản:
C Sợ mất xe máy
Trang 27VUI CHƠI
Câu trả lời vui (mẹo thôi): C
Trang 29VUI CHƠI
Câu trả lời vui: D
Trang 30GIẢI TRÍ
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Trang 31NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG TRỌNG TÂM
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) đã thông qua chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế Mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông được xác định là: Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng
nghề nghiệp cho học sinh
Trang 32NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG TRỌNG TÂM
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9)
có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng
Trang 33NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG TRỌNG TÂM
Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020 Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương Để thực hiện mục tiêu đó, trong xác định nhiệm vụ, phương hướng của đổi mới Nghị quyết
29 nhấn mạnh cần: Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
Trang 34đình và của xã hội.
Trang 35KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
Trong dạy học muốn đánh giá cần sử dụng các công
cụ để đo lường Trắc nghiệm hay tự luận đều là những công cụ đánh giá Chúng có những điểm
tương đồng: đều có thể đo lường hầu hết kết quả học tập quan trọng bằng hình thức viết; đều khuyến khích học sinh học tập để đạt mục tiêu: hiểu biết các nguyên lí, tổ chức, phối hợp các ý tưởng, ứng dụng kiến thức trong việc giải quyết các vấn
đề; đều đòi hỏi vận dụng ít nhiều sự phán đoán chủ quan và giá trị của hai loại tuỳ thuộc vào
tính khách quan và độ tin cậy của chúng
Trang 36TT Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
1.
2.
3
Học sinh phải tự soạn
câu trả lời và diễn tả
Chọn câu trả lời đúng nhất trong một số câu
đã cho sẵn
Nhiều câu hỏi chuyên biệt, chỉ cần trả lời
ngắn gọn Phải đọc và suy nghĩ
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
Trang 37TT Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
dễ cho điểm chính xác
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
Trang 38TT Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
hoàn thành toàn diện
nhiệm vụ học tập
Người soạn tự do bộc
lộ kiến thức, thí sinh chỉ có quyền chứng tỏ mức độ hiểu biết qua số các câu trả lời đúng
Dễ thẩm định mức độ hoàn thành các nhiệm
vụ học tập
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
Trang 39TT Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
án)
Cho phép đoán mò
Sự phân bố điểm do bài
thi ấn định
(Nguồn: Dương Thiệu Tống)
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
Trang 40TT Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
1.
2.
3
Số học sinh không đông, đề thi sử dụng 1
lần Khuyến khích kỹ
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
Với sự tương đồng và khác biệt như vậy, vấn đề đặt
ra là sử dụng công cụ nào:
Trang 41TT Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
4.
5.
Tin tưởng khả năng
chấm vô tư, chính xác
Không có nhiều thời
gian soạn đề thi nhưng có thời gian
chấm bài
Khi có ngân hang câu hỏi tốt, chấm nhanh
Ngăn ngừa nạn học tủ, học vẹt và gian lận
trong thi cử
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
Trang 42ĐỐI VỚI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Nguồn gốc: Theo nghĩa chữ Hán, "trắc" có nghĩa là
"đo lường", "nghiệm" là "suy xét", "chứng thực" Trắc nghiệm xuất hiện từ thế kỉ XIX, do một nhà khoa học người Mỹ nghĩ ra nhằm đánh giá trí thông minh của con người Sau đó, hai nhà tâm lý học người Pháp soạn ra bộ giáo án trắc nghiệm
Đối với chúng ta thuật ngữ này không còn xa lạ…
(Trong các dạng câu hỏi Trắc nghiệm khách quan gồm: Đúng - Sai; Điền khuyết (thế); Ghép đôi; Đồ dùng trực quan; Tập trung vào dạng câu hỏi nhiều
lựa chọn
Trang 43Cấu trúc của một câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Phương án lựa chọn Câu dẫn
Chức năng chính:
- Đặt câu hỏi Câu hỏi.
- Đưa ra yêu cầu cho HS
thực hiện Câu
mệnh đề chưa hoàn
chỉnh.
- Đặt ra tình huống/vấn
đề cho HS giải quyết.
Phương án đúng Phương án nhiễu
Chức năng chính:
- Trả lời câu hỏi
- Thể hiện sự hiểu biết của HS và sự lựa chọn chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hay vấn đề mà GV đưa ra.
Chức năng chính:
- Là câu trả lời hợp lý nhưng không chính xác đối với vấn đề được nêu ra trong câu dẫn.
- Chỉ hợp lý đối với HS không thuộc bài, không hiểu kiến thức
Trang 44Câu dẫn dạng MCQ (Multiple choice questions)
Câu dẫn là một câu hỏi: Phải có từ để hỏi Câu dẫ phải có dấu chấm hỏi Các phương án trả lời là một câu độc lập nên được viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm ở cuối câu.
Ví dụ: Từ năm 1965 Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” vì lí do nào?
A Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hoá chiến tranh Việt Nam.
B Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
C Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.
D Mĩ lo ngại Trung Quốc, Liên Xô ủng hộ Việt Nam kháng chiến.
Trang 45Câu dẫn là một mệnh đề chưa hoàn chỉnh (câu bỏ lửng) thì khi nối với các phương án trả lời phải trở thành câu hoàn chỉnh Vì thế cuối phần dẫn không có dấu (:) ở các phương
án lựa chọn thì đầu câu không viết hoa (trừ tên riêng, tên địa danh) và có dấu chấm ở cuối câu
Ví dụ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì đã
A buộc Mĩ phải đàm phán ở Pari để chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
B buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
C giáng đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn, hạn chế sự can thiệp của Mĩ.
D làm lung lay ý chí xâm lược, buộc Mĩ phải “phi Mĩ hoá” cuộc chiến tranh.
Câu dẫn dạng MCQ
Trang 46Câu dẫn là câu phủ định: chỉ dùng từ phủ định không, phải
in đậm từ phủ định để học sinh xác định đúng câu trả lời.
Ví dụ: Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), quyền chiếm đóng và vùng ảnh hưởng nào ở châu Á không thuộc các nước Tây Âu?
A Quân đội Mĩ chiếm đóng đất nước Nhật Bản.
B Quân đội Mĩ, Anh chiếm đóng toàn bộ vùng Trung Á.
C Quân đội Mĩ chiếm đóng phía Nam vĩ tuyến 38 của Triều Tiên.
D Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng phương Tây.
Câu dẫn dạng MCQ
Trang 47YÊU CẦU XÂY DỰNG CÂU HỎI TNKQ NHIỀU LỰA
Trang 485 Không sử dụng xu hướng phương án đúng luôn dài hơn các phương án còn lại.
6 Những phương án nhiễu tránh quá khác biệt so với phương án đúng.
7 Câu hỏi phải KT, ĐG nội dung nằm trong chương trình, SGK.
8 Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa.
9 Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và
dễ hiểu đối với mọi học sinh.
YÊU CẦU XÂY DỰNG CÂU HỎI TNKQ NHIỀU
LỰA CHỌN
Trang 4910 Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức.
11 Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh.
12 Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra.
13 Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn.
YÊU CẦU XÂY DỰNG CÂU HỎI TNKQ NHIỀU
LỰA CHỌN
Trang 5014 Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án
trên đều đúng” hoặc “Không có phương án nào đúng”
hoặc có hai hoặc ba phương án đúng.
15 Các phương trả lời nên có độ dài tương tự nhau Nếu độ dài khác nhau thì xếp thứ tự từ ngắn đến dài hoặc ngược lại, khi có các mốc thời gian nên sắp xếp theo thứ tự thời gian (nhưng phải thống nhất).
16 Không nên viết phương án trả lời câu sau là đáp án hoặc kết quả của câu trước.
YÊU CẦU XÂY DỰNG CÂU HỎI TNKQ NHIỀU
LỰA CHỌN
Trang 5117 Các phương án đúng nên được đảo lộn và có thể lặp lại với số lần tương đương nhau, phương án đúng không nên tập trung vào B hoặc C…
18 Xây dựng đáp án đúng trước khi xây dựng các phương án nhiễu.
19 Câu hỏi không được vi phạm về đường lối chủ trương, quan điểm chính trị của Đảng và Nhà nước, xuyên tạc lịch sử.
YÊU CẦU XÂY DỰNG CÂU HỎI TNKQ NHIỀU
LỰA CHỌN
Trang 52TIÊU CHÍ CƠ BẢN ĐỂ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
CÂU HỎI CÓ NHIỀU LỰA CHỌN
1 Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng theo chuẩn của chương trình không?
2 Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra
về mặt trình bày, trọng tâm cần nhấn mạnh và số điểm không?
3 Câu dẫn có đặt ra câu hỏi trực tiếp hay một vấn đề
cụ thể không?
4 Sử dụng ngôn ngữ và hình thức trình bày riêng để biên soạn câu hỏi hay chỉ đơn thuần trích dẫn những lời trong sách giáo khoa.
5 Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi có rõ ràng, dễ hiểu với mọi HS không?
Trang 53TIÊU CHÍ CƠ BẢN ĐỂ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
CÂU HỎI CÓ NHIỀU LỰA CHỌN
6 Mỗi phương án nhiễu có hợp lý đối với những HS không có kiến thức không?
7 Mỗi phương án nhiễu có được xây dựng dựa trên các lỗi thông thường hay nhận thức sai lệch của HS không?
8 Tất cả các phương án đưa ra có đồng nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn không?
9 Có đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “Không có phương án nào đúng” không?
10 Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất hay không?
Trang 54MỘT SỐ LƯU Ý:
1 Tập trung vào một vấn đề cụ thể (có thể là duy nhất):
Khác với câu hỏi TL, đối với câu TNKQ, người viết cần tập trung vào 1 vấn đề cụ thể hơn (hoặc là duy nhất).
Ví dụ: - Với câu tự luận Trình bày những điểm nổi bật của tình
hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868
- Với câu TNKQ: Ngoài Mĩ, còn những nước đế quốc nào bắt Nhật kí hiệp ước bất bình đẳng?
A Anh, Pháp, Nga, Hà Lan B Anh, Pháp, Đức, Áo.
C Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc D Anh, Pháp, Nga, Đức.
Câu hỏi TNKQ chỉ yêu cầu HS hiểu một vấn đề nhỏ là
“Một trong những điểm nổi bật của tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868 Đó là việc các nước tư bản phương Tây và Mĩ dùng áp lực quân sự để đòi Nhật Bản phải mở cửa”