1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC

68 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS 1.Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong chương trình... NHỚ LẠI: NHỮNG VẤ

Trang 2

KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN

ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ DẠY HỌC

Trang 3

MỘT SỐ NỘI DUNG TRỌNG TÂM CỦA TẬP HUẤN 2018

1 Kĩ thuật viết câu hỏi TNKQ chuẩn

hóa/theo bài học - chủ đề Qui trình biên soạn đề KT

2 Thực hành viết câu hỏi TNKQ theo

bài học/chủ đề

3 Thực hành xây dựng đề kiểm tra 1

tiết, học kì

Trang 4

NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT CHUNG

Chương trình giáo dục phổ thông Cấp THCS được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 05 năm

2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với bộ môn Lịch sử THCS chương trình gồm có 06 tiết/tuần,

Trang 5

Mục tiêu chương trình môn lịch sử THCS nhằm giúp học sinh đạt

được:

* Về kiến thức:

- Nắm được những nét chính về qúa trình phát triển của lịch sử dân tộc trên cơ sở biết những sự kiện nổi bật nhất của từng thời

kỳ, hiểu được nội dung chủ yếu của mỗi giai đoạn lịch sử nước ta.

- Biết những sự kiện quan trọng, những nội dung cơ bản của lịch

sử loài người từ nguồn gốc đến nay, đặc biệt là những sự kiện, những vấn đề liên quan đến lịch sử dân tộc ta và các nước trong

khu vực.

- Hiểu biết đơn giản, bước đầu một số nội dung cơ bản của

phương pháp luận nhận thức xã hội như: Kết cấu xã hội loài người, vai trò của sản xuất, vai trò của quần chúng nhân dân và cá

nhân, sự tiến hóa của lịch sử …

Trang 6

Mục tiêu chương trình môn lịch sử THCS nhằm giúp học sinh

đạt được:

* Về kỹ năng:

- Bước đầu hình thành những kỹ năng cần cho học tập bộ môn:

+ Làm việc với SGK và các nguồn sử liệu, các loại đồ dùng trực

Trang 7

Mục tiêu chương trình môn lịch sử THCS nhằm giúp học sinh đạt

được:

* Về thái độ:

- Có lòng yêu quê hương, đất nước gắn liền với niềm tin CNXH, lòng

tự hào dân tộc và trân trọng đối với những di sản lịch sử trong sự

nghiệp dựng nước và giữ nước.

- Trân trọng đối với các dân tộc, các nền văn hóa trên thế giới, có tinh thần quốc tế chân chính, yêu chuộng hòa bình, hữu nghị giữa các dân

tộc.

- Có niềm tin về sự phát triển từ thấp đến cao, từ lạc hậu đến văn minh

của lịch sử nhân loại và lịch sử dân tộc.

- Bước đầu hình thành những phẩm chất cần thiết của người công dân:

có thái độ tích cực vì xã hội, vì cộng đồng, yêu lao động, sống nhân

ái, có niềm tin, ý thức kỹ luật và tuân theo luật pháp …

Trang 8

Chương trình lịch sử địa phương Quảng Trị: Với tổng số 07 tiết được bố trí cụ thể như sau:

- Lớp 6: 01 tiết.

- Lớp 7: 03 tiết.

- Lớp 8: 01 tiết.

- Lớp 9: 02 tiết.

Trang 9

HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình giáo dục nói chung, và môn Lịch sử nói riêng

trong các trường phổ thông

Nó vừa có vai trò kiểm chứng kết quả của mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, vừa góp phần điều chỉnh kế hoạch giáo dục tiếp theo cho phù hợp

và có hiệu quả

Hoạt động đánh giá nếu được tiến hành một cách đồng bộ, khoa học, với các phương pháp và kỹ thuật phù hợp sẽ có tác động rất tích cực đến quá trình

giáo dục

Trang 10

NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,

ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS

1.Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong chương trình

Trang 11

NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,

ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS

5 Lý do đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Lịch

Trang 12

NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,

ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS

10 Thiết kế ma trận đề kiểm tra môn Lịch sử ở

trường THCS.

11 Một số vấn đề về kỹ thuật xây dựng câu

hỏi trắc nghiệm.

12 Một số sai sót thường gặp khi xây dựng

câu hỏi trắc nghiệm ở môn Lịch sử.

13 Một số dạng câu hỏi trắc nghiệm ở môn

Lịch sử.

Trang 13

NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,

ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS

Những định hướng có tính nguyên tắc về đổi mới kiểm tra đánh giá môn Lịch sử ở trường THCS:

1 Bám sát mục tiêu môn học: Kiến thức, kỹ năng,

thái độ (chú ý mức độ)

2 Phát huy tính tích cực của học sinh: HS được tham gia vào quá trình đánh giá (tự đánh giá)

3 Coi trọng đánh giá toàn diện: Đánh giá cả yêu

cầu: Kiến thức, kỹ năng, thái độ

4 Đa dạng hóa các hình thức đánh giá: Tự luận, kết

hợp trắc nghiệm khách quan

Trang 14

NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,

ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS

Trang 15

NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,

ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS

Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra, đề thi Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra, đề thi.

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra, đề thi (bảng

mô tả tiêu chí của đề kiểm tra).

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận, đề thi.

Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, đề

thi

Trang 16

NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,

ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS

QUY TRÌNH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ Ở

TRƯỜNG THCS

Bước 1: Tiến hành tổ chức kiểm tra.

Bước 2: Chấm bài, xử lý kết quả kiểm tra Bước 3: Sử dụng kết quả kiểm tra để điều

chỉnh quá trình dạy học.

Trang 17

NHỚ LẠI: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA,

ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS

THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA, MÔN LỊCH

hợp với đối tượng).

4 Lưu ý tỉ lệ trắc nghiệm khách và tự luận cho phù hợp

với tình hình cụ thể của địa phương (30%-70%)

Trang 18

Nội dung

Các mức độ cần đánh giá

Tổng số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Trang 19

Nội dung

Các mức độ cần đánh giá

Tổng số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Trang 21

THƯ GIẢN

Câu trả lời thư giản:

B 9

Trang 23

THƯ GIẢN

Câu trả lời thư giản:

C Sợ mất xe máy

Trang 27

VUI CHƠI

Câu trả lời vui (mẹo thôi): C

Trang 29

VUI CHƠI

Câu trả lời vui: D

Trang 30

GIẢI TRÍ

ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ

Trang 31

NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG TRỌNG TÂM

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) đã thông qua chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế Mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông được xác định là: Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng

nghề nghiệp cho học sinh

Trang 32

NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG TRỌNG TÂM

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9)

có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng

Trang 33

NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG TRỌNG TÂM

Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020 Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương Để thực hiện mục tiêu đó, trong xác định nhiệm vụ, phương hướng của đổi mới Nghị quyết

29 nhấn mạnh cần: Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

Trang 34

đình và của xã hội.

Trang 35

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC

Trong dạy học muốn đánh giá cần sử dụng các công

cụ để đo lường Trắc nghiệm hay tự luận đều là những công cụ đánh giá Chúng có những điểm

tương đồng: đều có thể đo lường hầu hết kết quả học tập quan trọng bằng hình thức viết; đều khuyến khích học sinh học tập để đạt mục tiêu: hiểu biết các nguyên lí, tổ chức, phối hợp các ý tưởng, ứng dụng kiến thức trong việc giải quyết các vấn

đề; đều đòi hỏi vận dụng ít nhiều sự phán đoán chủ quan và giá trị của hai loại tuỳ thuộc vào

tính khách quan và độ tin cậy của chúng

Trang 36

TT Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan

1.

2.

3

Học sinh phải tự soạn

câu trả lời và diễn tả

Chọn câu trả lời đúng nhất trong một số câu

đã cho sẵn

Nhiều câu hỏi chuyên biệt, chỉ cần trả lời

ngắn gọn Phải đọc và suy nghĩ

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC

Trang 37

TT Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan

dễ cho điểm chính xác

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC

Trang 38

TT Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan

hoàn thành toàn diện

nhiệm vụ học tập

Người soạn tự do bộc

lộ kiến thức, thí sinh chỉ có quyền chứng tỏ mức độ hiểu biết qua số các câu trả lời đúng

Dễ thẩm định mức độ hoàn thành các nhiệm

vụ học tập

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC

Trang 39

TT Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan

án)

Cho phép đoán mò

Sự phân bố điểm do bài

thi ấn định

(Nguồn: Dương Thiệu Tống)

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC

Trang 40

TT Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan

1.

2.

3

Số học sinh không đông, đề thi sử dụng 1

lần Khuyến khích kỹ

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC

Với sự tương đồng và khác biệt như vậy, vấn đề đặt

ra là sử dụng công cụ nào:

Trang 41

TT Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan

4.

5.

Tin tưởng khả năng

chấm vô tư, chính xác

Không có nhiều thời

gian soạn đề thi nhưng có thời gian

chấm bài

Khi có ngân hang câu hỏi tốt, chấm nhanh

Ngăn ngừa nạn học tủ, học vẹt và gian lận

trong thi cử

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC

Trang 42

ĐỐI VỚI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Nguồn gốc: Theo nghĩa chữ Hán, "trắc" có nghĩa là

"đo lường", "nghiệm" là "suy xét", "chứng thực" Trắc nghiệm xuất hiện từ thế kỉ XIX, do một nhà khoa học người Mỹ nghĩ ra nhằm đánh giá trí thông minh của con người Sau đó, hai nhà tâm lý học người Pháp soạn ra bộ giáo án trắc nghiệm

Đối với chúng ta thuật ngữ này không còn xa lạ…

(Trong các dạng câu hỏi Trắc nghiệm khách quan gồm: Đúng - Sai; Điền khuyết (thế); Ghép đôi; Đồ dùng trực quan; Tập trung vào dạng câu hỏi nhiều

lựa chọn

Trang 43

Cấu trúc của một câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn

Phương án lựa chọn Câu dẫn

Chức năng chính:

- Đặt câu hỏi  Câu hỏi.

- Đưa ra yêu cầu cho HS

thực hiện  Câu

mệnh đề chưa hoàn

chỉnh.

- Đặt ra tình huống/vấn

đề cho HS giải quyết.

Phương án đúng Phương án nhiễu

Chức năng chính:

- Trả lời câu hỏi

- Thể hiện sự hiểu biết của HS và sự lựa chọn chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hay vấn đề mà GV đưa ra.

Chức năng chính:

- Là câu trả lời hợp lý nhưng không chính xác đối với vấn đề được nêu ra trong câu dẫn.

- Chỉ hợp lý đối với HS không thuộc bài, không hiểu kiến thức

Trang 44

Câu dẫn dạng MCQ (Multiple choice questions)

Câu dẫn là một câu hỏi: Phải có từ để hỏi Câu dẫ phải có dấu chấm hỏi Các phương án trả lời là một câu độc lập nên được viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm ở cuối câu.

Ví dụ: Từ năm 1965 Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược

“Chiến tranh cục bộ” vì lí do nào?

A Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hoá chiến tranh Việt Nam.

B Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.

C Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.

D Mĩ lo ngại Trung Quốc, Liên Xô ủng hộ Việt Nam kháng chiến.

Trang 45

Câu dẫn là một mệnh đề chưa hoàn chỉnh (câu bỏ lửng) thì khi nối với các phương án trả lời phải trở thành câu hoàn chỉnh Vì thế cuối phần dẫn không có dấu (:) ở các phương

án lựa chọn thì đầu câu không viết hoa (trừ tên riêng, tên địa danh) và có dấu chấm ở cuối câu

Ví dụ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì đã

A buộc Mĩ phải đàm phán ở Pari để chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

B buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

C giáng đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn, hạn chế sự can thiệp của Mĩ.

D làm lung lay ý chí xâm lược, buộc Mĩ phải “phi Mĩ hoá” cuộc chiến tranh.

Câu dẫn dạng MCQ

Trang 46

Câu dẫn là câu phủ định: chỉ dùng từ phủ định không, phải

in đậm từ phủ định để học sinh xác định đúng câu trả lời.

Ví dụ: Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), quyền chiếm đóng và vùng ảnh hưởng nào ở châu Á không thuộc các nước Tây Âu?

A Quân đội Mĩ chiếm đóng đất nước Nhật Bản.

B Quân đội Mĩ, Anh chiếm đóng toàn bộ vùng Trung Á.

C Quân đội Mĩ chiếm đóng phía Nam vĩ tuyến 38 của Triều Tiên.

D Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng phương Tây.

Câu dẫn dạng MCQ

Trang 47

YÊU CẦU XÂY DỰNG CÂU HỎI TNKQ NHIỀU LỰA

Trang 48

5 Không sử dụng xu hướng phương án đúng luôn dài hơn các phương án còn lại.

6 Những phương án nhiễu tránh quá khác biệt so với phương án đúng.

7 Câu hỏi phải KT, ĐG nội dung nằm trong chương trình, SGK.

8 Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa.

9 Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và

dễ hiểu đối với mọi học sinh.

YÊU CẦU XÂY DỰNG CÂU HỎI TNKQ NHIỀU

LỰA CHỌN

Trang 49

10 Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức.

11 Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh.

12 Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra.

13 Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn.

YÊU CẦU XÂY DỰNG CÂU HỎI TNKQ NHIỀU

LỰA CHỌN

Trang 50

14 Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án

trên đều đúng” hoặc “Không có phương án nào đúng”

hoặc có hai hoặc ba phương án đúng.

15 Các phương trả lời nên có độ dài tương tự nhau Nếu độ dài khác nhau thì xếp thứ tự từ ngắn đến dài hoặc ngược lại, khi có các mốc thời gian nên sắp xếp theo thứ tự thời gian (nhưng phải thống nhất).

16 Không nên viết phương án trả lời câu sau là đáp án hoặc kết quả của câu trước.

YÊU CẦU XÂY DỰNG CÂU HỎI TNKQ NHIỀU

LỰA CHỌN

Trang 51

17 Các phương án đúng nên được đảo lộn và có thể lặp lại với số lần tương đương nhau, phương án đúng không nên tập trung vào B hoặc C…

18 Xây dựng đáp án đúng trước khi xây dựng các phương án nhiễu.

19 Câu hỏi không được vi phạm về đường lối chủ trương, quan điểm chính trị của Đảng và Nhà nước, xuyên tạc lịch sử.

YÊU CẦU XÂY DỰNG CÂU HỎI TNKQ NHIỀU

LỰA CHỌN

Trang 52

TIÊU CHÍ CƠ BẢN ĐỂ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG

CÂU HỎI CÓ NHIỀU LỰA CHỌN

1 Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng theo chuẩn của chương trình không?

2 Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra

về mặt trình bày, trọng tâm cần nhấn mạnh và số điểm không?

3 Câu dẫn có đặt ra câu hỏi trực tiếp hay một vấn đề

cụ thể không?

4 Sử dụng ngôn ngữ và hình thức trình bày riêng để biên soạn câu hỏi hay chỉ đơn thuần trích dẫn những lời trong sách giáo khoa.

5 Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi có rõ ràng, dễ hiểu với mọi HS không?

Trang 53

TIÊU CHÍ CƠ BẢN ĐỂ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG

CÂU HỎI CÓ NHIỀU LỰA CHỌN

6 Mỗi phương án nhiễu có hợp lý đối với những HS không có kiến thức không?

7 Mỗi phương án nhiễu có được xây dựng dựa trên các lỗi thông thường hay nhận thức sai lệch của HS không?

8 Tất cả các phương án đưa ra có đồng nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn không?

9 Có đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “Không có phương án nào đúng” không?

10 Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất hay không?

Trang 54

MỘT SỐ LƯU Ý:

1 Tập trung vào một vấn đề cụ thể (có thể là duy nhất):

Khác với câu hỏi TL, đối với câu TNKQ, người viết cần tập trung vào 1 vấn đề cụ thể hơn (hoặc là duy nhất).

Ví dụ: - Với câu tự luận Trình bày những điểm nổi bật của tình

hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868

- Với câu TNKQ: Ngoài Mĩ, còn những nước đế quốc nào bắt Nhật kí hiệp ước bất bình đẳng?

A Anh, Pháp, Nga, Hà Lan B Anh, Pháp, Đức, Áo.

C Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc D Anh, Pháp, Nga, Đức.

Câu hỏi TNKQ chỉ yêu cầu HS hiểu một vấn đề nhỏ là

“Một trong những điểm nổi bật của tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868 Đó là việc các nước tư bản phương Tây và Mĩ dùng áp lực quân sự để đòi Nhật Bản phải mở cửa”

Ngày đăng: 18/04/2022, 23:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Đa dạng hóa các hình thức đánh giá: Tự luận, kết hợp trắc nghiệm khách quan. - KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC
4. Đa dạng hóa các hình thức đánh giá: Tự luận, kết hợp trắc nghiệm khách quan (Trang 13)
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra, đề thi. - KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC
c 2. Xác định hình thức đề kiểm tra, đề thi (Trang 15)
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ - KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ (Trang 30)
29 nhấn mạnh cần: Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo - KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC
29 nhấn mạnh cần: Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo (Trang 33)
kết quả học tập quan trọng bằng hình thức viết; đều khuyến khích học sinh học tập để đạt mục tiêu: hiểu - KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC
k ết quả học tập quan trọng bằng hình thức viết; đều khuyến khích học sinh học tập để đạt mục tiêu: hiểu (Trang 35)
4. Sử dụng ngôn ngữ và hình thức trình bày riêng để biên soạn câu hỏi hay chỉ đơn thuần trích dẫn những  lời trong sách giáo khoa. - KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC
4. Sử dụng ngôn ngữ và hình thức trình bày riêng để biên soạn câu hỏi hay chỉ đơn thuần trích dẫn những lời trong sách giáo khoa (Trang 52)
Bước 1. Thiết lập bảng mô tả 2 chiều của bài học (một chiều là các mức độ tư duy, một chiều là các - KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN, CHUẨN HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC
c 1. Thiết lập bảng mô tả 2 chiều của bài học (một chiều là các mức độ tư duy, một chiều là các (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w