1. Trang chủ
  2. » Tất cả

H9Bai_19_Sat_8eae333474

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viết Phương Trình Hóa Học Biểu Diễn Sự Chuyển Đổi
Người hướng dẫn Trần Thị Bông
Trường học Trường Thcs Huỳnh Thị Lựu
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 11,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Tính chất vật lý.II Tính chất hóa học... I Tính chất vật lý.II Tính chất hóa học... II Tính chất hóa học.2.Tác dụng với dung dịch axit 3.. NHÔM Al SẮT FeGiống nhau - Đều có tính chất

Trang 1

TRƯỜNG THCS HUỲNH THỊ LỰU

Giáo viên: TRẦN THỊ BÔNG

LỚP 9

Trang 2

Câu 1: Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi

sau đây?

3

) 3

( 3

) 2

( 3

2

) 1

Câu 2: Có nên dùng xô, chậu, nồi nhôm để đựng vôi,

nước vôi tôi, hoặc vữa xây dựng không? Hãy giải thích

Trang 3

Mời các em xem một số hình ảnh dưới đây Hãy cho biết những hình ảnh đó muốn nói đến nguyên

tố hóa học nào ?

Trang 5

Cây cột Delhi ở Ấn Độ, được xây dựng dưới triều vua Varman, nó

có hình dạng một thân cây cao 7.5m, không

bị rỉ qua hơn 1500 năm nay.

Cột Delhi được làm từ kim loại này.

Trang 6

• Đây là kim loại

chính xây dựng

nên tháp Eiffel

nặng hơn 9.700 tấn nằm lên một mặt

chân hình vuông

cạnh dài khoảng

125 mét và tiêu tốn hơn 1 triệu con

đinh tán.

Trang 7

 Cầu Long Biên là cây cầu đầu tiên bắc qua sông Hồng

tại Hà Nội, do Pháp xây dựng (1899 - 1902) và được đặt tên là cầu Doumer (tên của Toàn quyền Đông Dương Paul Doumer).

 Chiều dài toàn cầu là 1.862m gồm 19 nhịp dầm thép và đường dẫn xây bằng đá Cầu dành cho đường sắt đơn chạy ở giữa Hai bên là đường dành cho xe cơ giới và đường đi bộ.

 * Được hoàn tất xây dựng năm 1903 do kiến trúc sư nổi tiếng thế giới Gustave Eiffel thiết kế, Long Biên từng là một trong bốn cây cầu dài nhất thế giới và nổi bật nhất Viễn Đông vào thế kỷ 19.

Trang 8

(IRON)

Trang 9

Kí hiệu hóa học :

Nguyên tử

Fe 56

Tiết 24 – Bài

19:

Trang 10

II Tính chất hóa học.

I Tính chất vật lý.

Trang 11

I Tính chất vật lý.

Trang 14

I Tính chất vật lý.

II Tính chất hóa học.

Trang 15

Dãy hoạt động hóa học của kim loại:

K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H) , Cu, Ag, Au.

Trang 16

I Tính chất vật lý.

II Tính chất hóa học.

Trang 17

1.Tác dụng với phi kim

a)Tác dụng với oxi

Phương trình:

3Fe + 2O 2 Fe 3 O 4 ( oxit sắt từ)

t 0

Chú ý : Fe3O4 là hỗn hợp gồm sắt (II) oxit FeO và sắt (III) oxit Fe2O3

Trang 18

II Tính chất hóa học.

1 Tác dụng với phi kim?

b) Tác dụng với phi kim khác

Trang 19

2Fe + 3Cl 2 2FeCl 3 ( Sắt III clorua)

t 0

Phương trình

Fe + S FeS ( Sắt II sunfua)

t 0

Nhận xét: Sắt tác dụng với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối

3Fe + 2O 2 Fe 3 O 4 ( oxit sắt từ)

t 0

Trang 20

II Tính chất hóa học.

2.Tác dụng với dung dịch axit

3 Tác dụng với dung dịch muối

Trang 21

TN Hiện tượng Kết luận

Trang 22

II Tớnh chất húa học.

Phản ứng của sắt với dung dịch axit HCl, H2SO4 loóng

Sinh ra muối sắt (II)

Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2

Chú ý : - Sắt phản ứng với dd H 2 SO 4 đặc, nóng và HNO 3 tạo thành muối như ng không giải phóng H 2

- Sắt không phản ứng với: H 2 SO 4

đặc nguội và HNO 3 đặc nguội.

2.Tỏc dụng với dung dịch axit

Trang 23

3 Tác dụng với dung dịch muối :

Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

* Em hãy viết các phương trình phản ứng sau ?

Fe + 2AgNO3 ? Fe(NO3)2 + 2Ag

*

* Kết luận: Sắt + muối của KL hoạt động yếu Kết luận: Sắt + muối của KL hoạt động yếu

hơn Muối sắt (II) + KL mới

Fe + MgCl2 ? không phản ứng

Sắt có tính chất hóa học của kim loại không?

Trang 24

Bài 1: Thực hiện sơ đồ phản ứng sau:

Trang 25

Chú ý:

Fe 3 O 4 phản ứng với HCl và H 2 SO 4 loãng sẽ tạo ra 2 muối

Ví dụ: Fe 3 O 4 + 8HCl FeCl 2 + 2FeCl 3 + 4H 2 O

Trang 26

NHÔM (Al) SẮT (Fe)

Trang 27

NHÔM (Al) SẮT (Fe)

Giống

nhau - Đều có tính chất hóa học chung của kim loại

- Đều không tác dụng với HNO3 đặc, nguội và

Trang 28

15

Trang 29

• Con người sẽ như thế nào nếu thiếu sắt ?

• Thông thường, mỗi bạn nam cần 10mg sắt/ngày, còn mỗi bạn nữ

cần khoảng 15mg sắt/ngày Nhưng khi bước vào tuổi dậy thì, cơ thể bạn nữ cần nhiều sắt hơn nữa để đáp ứng nhu cầu phát triển và hoàn thiện cơ thể Chế độ ăn không đầy đủ, ăn kiêng quá sức, … khiến đến 20% các bạn nữ thiếu sắt Khi cơ thể bạn phát đi các tín hiệu như:

• - Da dẻ xanh xao, môi khô

- Khả năng tập trung của bạn giảm

- Mệt mỏi

- Tim đập nhanh

- Chóng mặt, hoa mắt mỗi khi thay đổi tư thế đột ngột…

• Thì tốt hơn hết bạn nên đến bác sĩ để làm xét nghiệm và nhận đơn thuốc phù hợp Thêm nữa , khi lượng máu lên não không đủ do

hồng cầu nhỏ và ít hơn bình thường, tư duy và phản ứng của bạn cũng sẽ chậm lại Nếu bạn muốn học giỏi, đừng để cơ thể mình

thiếu sắt!

Trang 30

Một số thực phẩm có chứa nhiều chất sắt

Trang 31

Bài tập 1: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng 1 Sắt không phản ứng với chất nào sau đây?

a Khí Cl2 ở nhiệt độ cao b Dung dịch H2SO4

c Dung dịch NaOH d Dung dịch AgNO3

B Fe là kim loại dẫn nhiệt và dẫn điện đều kém

C Fe là kim loại dẫn điện tốt nhưng dẫn nhiệt kém

D Fe là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn Cu và Al

3.Thả dây sắt được hơ nóng vào bình đựng khí clo thì sản

phẩm tạo ra là:

A FeCl 3 B Fe 2 O 3 C FeO D FeCl 2

Trang 32

4.BT4/Sgk60: Sắt tác dụng được với chất nào sau đây? Viết các phương trình hóa học và ghi điều kiện (nếu có) a) Dung dịch Cu(NO 3 ) 2 b) H 2 SO 4 đặc, nguội

c) Khí Cl 2 d) Dung dịch ZnSO 4

K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe ,Ni, Sn, Pb, (H) , Cu, Ag, Au, Pt

Sắt tác dụng được với:

- Dung dịch Cu(NO 3 ) 2 : vì Fe> Cu

Trang 35

Bài tập 3

Hãy xác định phân tử khối gần đúng của một hemoglobin (huyết cầu tố) chứa 0,4% Fe về khối lượng(mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt)

Giải

Ngày đăng: 18/04/2022, 23:15

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm