Nguyên tắc tổ chức hoạt động Chơi Tính tự nguyện: trẻ phải được tự do trong các việc: 1 lựa chọn trò chơi, 2 triển khai nội dung chơi theo cách của mình, 3 tự nguyện chọn bạn chơi, 4 q
Trang 2Suy nghĩ và thảo luận
Chơi đối với sự phát triểncủa trẻ
Chơi có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của trẻ?
Bạn nhớ nhất điều gì khi còn thơ bé?
Trang 3I Hoạt động Chơi
trong Chương trình Giáo dục mầm non
Thời gian chơi của trẻ ở trường MN phân bổ như sau:
80-90 phút: Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
30-40 phút: Học
40-50 phút: Chơi, hoạt động ở các góc
30-40 phút: Chơi ngoài trời
70-80 phút: Chơi, hoạt động theo ý thích
Trang 41 Chế độ sinh hoạt
Giáo viên cần bố trí thời gian cho trẻ Chơi đủ theo quy định, phù hợp với điều kiện thực tiễn và linh hoạt trong tổ chức thực hiện
Không cắt xén thời gian chơi ở các không gian chơi khác nhau của trẻ
Trang 51 Chế độ sinh hoạt
Các trò chơi của trẻ em:
Trò chơi đóng vai theo chủ đề
Trò chơi ghép hình, lắp ráp, xây dựng
Trò chơi đóng kịch
Trò chơi học tập
Trò chơi vận động
Trò chơi dân gian
Trò chơi với phương tiện công nghệ hiện đại
Trang 62 Nguyên tắc tổ chức hoạt động Chơi
Tính tự nguyện: trẻ phải được tự do trong các việc:
(1) lựa chọn trò chơi,
(2) triển khai nội dung chơi theo cách của mình,
(3) tự nguyện chọn bạn chơi,
(4) quyết định chọn đồ chơi
Trang 72 Nguyên tắc tổ chức hoạt động Chơi
Tính phát triển: trẻ phải được phát triển khả năng chơi
bằng cách trợ giúp trẻ phát triển về:
(1) nội dung chơi,
(2) kĩ năng chơi,
(3) khả năng thiết lập mối quan hệ với bạn chơi,
(4) khả năng tự lực giải quyết các vấn đề nảy sinh khi chơi
Trang 82 Nguyên tắc tổ chức hoạt động Chơi
Tính giáo dục: trẻ phải được cung cấp và thể hiện giá trị
giáo dục của các trò chơi và hoạt động bằng cách:
(1)được mở rộng hiểu biết và ấn tượng tốt đẹp về cuộc sống thông qua các mẫu hình về mối quan hệ con người, về các
sự việc lành mạnh,
(2)được cung cấp các đồ dùng, đồ chơi mang tính giáo dục và sáng tạo
Trang 93 Xây dựng môi trường chơi
3.1 Xây dựng môi trường giáo dục LTLTT
Môi trường cho trẻ chơi bao gồm môi trường xã hội và môi trường vật chất, môi trường bên
trong và môi trường bên ngoài
Trẻ cần có nhiều cơ hội để chơi và học cả ở bên trong và bên ngoài
Trang 103 Xây dựng môi trường chơi
3.1 Xây dựng môi trường giáo dục LTLTT
Các góc hoạt động giúp trẻ có không gian và dụng
cụ để khuyến khích trẻ suy nghĩ, tưởng tượng, suy luận và kỹ năng giải quyết khó khăn; cung cấp
cho trẻ nhiều cơ hội học hỏi mà không cần giáo
viên phải dạy trẻ một cách chính quy hoặc trực
tiếp; khuyến khích tính độc lập và sáng tạo ở trẻ…
Theo cách bố trí này, giáo viên là người hướng
dẫn và hỗ trợ trẻ học tập; trẻ là người chủ động, quyết định và tự thực hiện hoạt động chơi theo cách của mình.
Trang 113.2 Xây dựng môi trường vật chất
Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp
Đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu đa dạng,
Trang 123.2 Xây dựng môi trường vật chất
Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời
Sân chơi và sắp xếp thiết bị chơi ngoài trời
Khu chơi với cát, đất, sỏi, nước
Bồn hoa, cây cảnh, nơi trồng cây và khu vực
nuôi các con vật
Mô đất, hỗ cát, gốc cây to, các khúc gỗ
Trang 133.3 Môi trường xã hội
Đảm bảo an toàn về tâm lí, tạo thuận lợi giáo dục các kĩ năng xã hội cho trẻ
Trẻ thường xuyên được giao tiếp, thể hiện mối quan hệ thân thiện giữa trẻ với trẻ và giữa trẻ với những người xung quanh
Hành vi, cử chỉ, lời nói, thái độ của giáo viên đối với trẻ và những người khác luôn mẫu mực để trẻ noi theo
Trang 14II Hướng dẫn tổ chức hoạt động chơi
1 Yêu cầu tổ chức hoạt động chơi
- Đảm bảo sự tự nguyện, hứng thú, phát huy tính sáng tạo của trẻ, không áp đặt trẻ chơi theo ý thích của người lớn
- Luôn phát huy trò chơi theo hướng tích cực, mở rộng, liên kết các chủ đề chơi
- Tác động nhằm phát triển kỹ năng chơi trong trò chơi của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ vận dụng những kinh nghiệm và hiểu biết đã có trong cuộc sống hằng ngày vào trò chơi
Trang 15II Hướng dẫn tổ chức hoạt động chơi
1 Yêu cầu tổ chức hoạt động chơi
- Luôn chú ý tới mối quan hệ của trẻ trong khi chơi Sử dụng các biện pháp tích cực để giúp trẻ thương thảo khi tham gia góc chơi, vai chơi mà nhiều trẻ cùng thích chơi Luân phiên góc chơi, vai chơi của trẻ, không để một số trẻ chỉ chơi ở một, hai góc chơi cố định trong thời gian diễn ra
chủ đề hoặc luôn đóng vai chính trong trò chơi
- Trẻ chủ động, tích cực, tự tin, tự lực trong quá trình chơi và giải quyết các mẫu thuẫn trong khi chơi dưới sự giám sát, giáo viên chỉ hỗ trợ khi cần thiết
Trang 162 Cách tổ chức các hoạt động chơi theo lịch
hoặc một số trò chơi dân gian Cho phép trẻ được tự do
sử dụng đồ chơi, góc chơi theo ý thích và có hiệu lệnh nhắc trẻ cất đồ chơi trước giờ thể dục sáng 5’
Có thể bố trí một số trẻ tham gia chuẩn bị lớp học - thực hiện hoạt động lao động cùng cô như: chuẩn bị đồ
dùng hoạt động học, phơi khăn, lau đồ chơi, cây xanh… Giáo viên cần gợi ý, tạo điều kiện để trẻ tham gia các
hoạt động phù hợp, không để trẻ chỉ ngồi trên ghế
hoặc dưới sàn đợi đến giờ tập thể dục
Trang 172.2 Chơi, hoạt động ở các góc (40-50’)
Trò chơi đóng vai theo chủ đề như gia đình, bác
sĩ, bán hàng là nơi phản ánh những trải
nghiệm gần gũi, quen thuộc của trẻ
Trẻ bắt chước hành động của những người quen thuộc hoặc yêu thích, thông qua đó trẻ thể
hiện những suy nghĩ và tình cảm của mình,
học cách hiểu thế giới và luyện tập kĩ năng
cho cuộc sống khi trưởng thành, giúp trẻ cách ứng phó với các tình huống
2 Cách tổ chức các hoạt động chơi theo lịch sinh hoạt
Trang 182.2 Chơi, hoạt động ở các góc (40-50’)
Trò chơi ghép hình, lắp ráp, xây dựng là hoạt
động có sản phẩm - sản phẩm để chơi, mang tính tự do, tự lực và sáng tạo
Sự hấp dẫn của đồ chơi, của vật liệu xây dựng thúc đẩy trẻ muốn tạo ra sản phẩm phản ánh hiện thực cuộc sống xung quanh trẻ
Sản phẩm là kết quả sáng tạo của trẻ, không áp
đặt trẻ xây mô hình theo một khuôn mẫu của người lớn
2 Cách tổ chức các hoạt động chơi theo lịch
sinh hoạt
Trang 192.2 Chơi, hoạt động ở các góc (40-50’)
Không nên gán tên, nội dung chủ đề giáo dục với tên trò chơi của trẻ một cách gượng ép, khiên cưỡng vào trò chơi ghép hình, lắp ráp, xây dựng, phân vai
Việc gán ghép này sẽ làm cho trò chơi của trẻ mất tính tự do và xa rời vốn sống của nó NẾU chủ đề giáo dục không gần gũi, không xuất phát từ trẻ hoặc trẻ không được cung cấp
những hiểu biết, gợi ý cần thiết về chủ đề
2 Cách tổ chức các hoạt động chơi theo lịch sinh hoạt
Trang 20Hoạt động ở các góc chơi khác như:
+ Chơi với các loại hột hạt, vỏ sò, nắp chai nhiều kích cỡ, màu sắc khác nhau để trẻ chơi ghép cặp, phân loại, xếp xen kẽ… Đặt
thêm giấy và bút để cho phép trẻ viết số lượng hoặc chép lại
những gì trẻ tạo ra.
+ Khám phá khoa học với nam châm, cân đĩa có nhiều loại quả
cân khác nhau, kính lúp, chai lọ trong có chia vạch, phễu, ca,
cốc…mẫu vật rễ cây, lá, côn trùng…phẩm màu nhuộm nước
+ Nghệ thuật: Trẻ được tự do sử dụng sơn, màu sáp, bút lông, đất nặn… để tạo ra những tác phẩm về những gì trẻ cảm nhận về thế giới xung quanh
+ Sách truyện: Trẻ được lật giở, xem tranh, đọc văn bản các bài thơ, câu đố, ca dao… Việc chuẩn bị các văn bản viết/in bằng chữ
in thường cỡ to của các tác phẩm trẻ đã thuộc rất quan trọng,
nó giúp trẻ làm quen chữ cái, học cách đọc…
+ Múa hát, biểu diễn… với các loại quần áo, mảnh vải dài, mặt nạ, tai, đuôi của một số con vật,…
Trang 212.3 Chơi ngoài trời (30-40’)
Khi tiến hành cho trẻ chơi ngoài trời, cần xem xét hoạt động trong thời điểm chuyển tiếp trước đó để đảm bảo nguyên tắc động - tĩnh Vì vậy, nội dung các hoạt động
trong buổi chơi ngoài trời cần được thực hiện linh hoạt theo hứng thú của trẻ, theo thời tiết, theo các sự việc diễn ra bên ngoài lớp học…, không nhất thiết phải thực hiện theo trật tự
nhất định hoặc theo kế hoạch đã định sẵn
Trang 222.3 Chơi ngoài trời (30-40’)
Cần xem xét hoạt động trong thời điểm chuyển tiếp trước
đó để đảm bảo nguyên tắc động - tĩnh
Nội dung các hoạt động trong buổi chơi ngoài trời cần được thực hiện linh hoạt theo hứng
thú của trẻ, theo thời tiết, theo các sự việc
diễn ra bên ngoài lớp học…, không nhất thiết phải thực hiện theo trật tự nhất định hoặc
theo kế hoạch đã định sẵn
Trang 232.3 Chơi ngoài trời (30-40’)
Giờ chơi ngoài trời là khoảng thời gian dành cho việc tự
do chơi của trẻ ở ngoài lớp học Trẻ có cơ hội thực hiện các hoạt động yêu thích: (a) quan sát sự việc, hiện tượng xung quanh, (b) tiến hành các thử nghiệm khám phá với cát, nước mà không sợ bị rớt, đổ (c) chơi vận động, leo trèo, đạp xe , (d) lao động chăm sóc thiên nhiên…
Trang 242.4 Chơi, hoạt động theo ý thích (70-80’)
Ở thời điểm này, có thể cho trẻ chơi (các loại trò chơi) hoặc các hoạt động (chơi, lao động tự phục vụ, lao động trực nhật, lao động tập
Trang 25
2.4 Chơi, hoạt động theo ý thích (70-80’)
Trẻ được tự do chọn bạn chơi, góc chơi, cách chơi… theo ý thích, giáo viên cần quan sát để luân
chuyển trẻ trong các góc, các hoạt động giúp cho
hoạt động của trẻ trong ngày linh hoạt hơn
Giáo viên có thể linh hoạt tổ chức xen kẽ trò chơi động – tĩnh với các trò chơi dân gian, trò chơi vận động…có động tác đơn giản, phù hợp nhóm chơi nhỏ, không gian trong lớp Nên khuyến khích trẻ khởi xướng và tự chơi với nhau.
Trang 263 Lưu ý khi tổ chức thực hiện:
Khi bắt đầu giờ chơi, giáo viên cho trẻ tự lựa chọn
phương tiện, đồ dùng, đặt tên trò chơi…
Trong khi trẻ chơi, giáo viên quan sát các biểu hiện của trẻ về khả năng thiết lập mối quan hệ với bạn chơi, khả năng tự lực giải quyết các vấn đề nảy sinh khi chơi, việc thực hiện các
kỹ năng và sáng tạo ý tưởng chơi mới… Cần khen ngợi
ngay khi trẻ có các biểu hiện này
Giáo viên cần linh hoạt thay đổi và điều chỉnh kế hoạch để đáp ứng nhu cầu của trẻ và những gì diễn ra trong thực tiễn, đặc biệt là linh hoạt thực hiện về mặt nội dung và thời gian Nếu trẻ
quá chăm chú và say sưa vào nội dung nào, có thể
dành thêm thời gian và thông báo với trẻ về khoảng
thời gian đó Hoặc có thể bỏ qua nội dung tiếp theo nếu
cả lớp thực sự đang chơi sôi nổi, hứng thú.
Trang 273 Lưu ý khi tổ chức thực hiện:
Khi nhận xét, giáo viên nên lại gần trẻ, nói tên trẻ để
trẻ biết ai là người được khen Khi nói nên nhìn vào mắt trẻ, nói rõ, chính xác về việc giáo viên khen về điều gì ở trẻ Sử dụng lời khen miêu tả hơn kiểu lời khen đánh giá
“Cô rất thích những chi tiết con vẽ trong bức tranh này, màu sắc rất sống động” hoặc “Bạn Mai đã xếp cốc lên giá rất gọn và nhanh, thế là rất tốt đấy” hơn là: “Con vẽ đẹp quá Rất đáng khen!”
Tuyệt đối tránh câu khen ngợi để trẻ hô to, hét đồng
loạt , không nên khen những hoạt động đã trở thành nền nếp
Trang 28III Nhiệm vụ của giáo viên
3.1 Nhiệm vụ của giáo viên
Thời gian trẻ chơi = Thời gian quan sát của giáo viên
Đảm bảo an toàn và các điều kiện đảm bảo sức khoẻ cho trẻ
- Đảm bảo nguyên tắc tổ chức cho trẻ chơi: tính
tự nguyện, tính phát triển, tính giáo dục Hoạt động
chơi của trẻ mang tính tự do, tự nguyện, tự lập
Trang 29Chấp nhận mọi kết quả chơi của trẻ, chấp nhận sự bừa bộn và dành thời gian cho trẻ chơi và thu dọn sau chơi
Phân công quan sát, hỗ trợ trẻ Trẻ cần rất nhiều cơ hội và sự khuyến khích cho việc quan sát, khám phá và thử nghiệm các ý tưởng Khi trẻ được khích lệ, có các hoạt động phù hợp để thành công trẻ sẽ cảm thấy ấm lòng, có tâm lí tin tưởng và biết mình thuộc về nhóm, lớp, về “nơi này”.
Giáo viên có thể tham gia bằng giao tiếp phi ngôn ngữ (mỉm cười, gật đầu tán thưởng, xoa đầu trẻ, chạm vào người
trẻ ) hoặc giao tiếp bằng ngôn ngữ (nhận xét, gợi ý, câu hỏi ) hoặc chơi cùng trẻ như một thành viên
Xây dựng các nguyên tắc ứng xử giữa trẻ với trẻ, giáo viên với trẻ, giáo viên với giáo viên
Cần chuẩn bị kế hoạch cho những ngày mưa hoặc quá lạnh khi trẻ không ra chơi ngoài trời được
Trang 30Phối hợp với các lớp để sử dụng không gian sảnh, sân trường, trao đổi ĐD-ĐC
- Trao đổi với cha mẹ trẻ về loại trang phục thuận lợi cho trẻ hoạt động ngoài trời, các loại hoạt động ngoài trời và ý nghĩa của
chúng đối với sự phát triển của trẻ, một số hệ quả liên quan có thể xảy ra như quần áo bị lem, rách, nhiều mồ hôi, giày dép tung đứt Tuyên truyền về việc trẻ cần được tham gia các hoạt động vui chơi cả ở lớp cũng như ở nhà.
- Phối hợp với cha mẹ hỗ trợ bổ sung các ĐD-ĐC, đề nghị cha mẹ cùng hỗ trợ nếu có những chuyến đi chơi ngoài trời, đi dạo không trong phạm vi sân trường.
Cần chuẩn bị một môi trường thật tốt và an toàn để mọi trẻ có cơ hội tham gia hoạt động như nhau, kể cả trẻ khuyết tật.
Cải tạo sân trường: tạo ra các mô đất, hố cát, các lối đi có các bề mặt khác nhau như trải sỏi, đất nện ; xếp các tảng đá hoặc viên gạch, mảnh bê tông nhỏ cách nhau ; lối đi rộng, hẹp, cao
Trang 31Phối hợp với cha mẹ trẻ hỗ trợ thực hiện
Cha mẹ hỗ trợ bổ sung các ĐD-ĐC (theo gợi ý tại Hoạt động 2).
Liên kết với cha mẹ thông qua họp, tuyên truyền về
việc trẻ cần được tham gia các hoạt động vui chơi cả ở lớp cũng như ở nhà Điều đó không có nghĩa là để trẻ gặp nguy hiểm, nhưng bị ướt chân, quần áo bẩn thỉu, tóc bết mồ
hôi cũng không đáng lưu tâm so với những gì mà trẻ
được trải nghiệm; đồ đạc có bị bừa bộn đôi chút nhưng trẻ sẽ học
được cách phân loại, cất giữ
Đề nghị cha mẹ cùng hỗ trợ nếu có những chuyến chơi ngoài trời, đi dạo không trong phạm vi sân trường.
Đề xuất cha mẹ trẻ hỗ trợ điều kiện chơi ngoài trời: bổ sung mũ mềm hai đầu, máng rửa tay ngoài trời, mang đến một số con/vật thật, làm thêm các thiết bị vận động
Trang 323.2 Cách hỗ trợ việc chơi và thúc đẩy việc học thông qua chơi của trẻ
Trong quá trình trẻ chơi, giáo viên cần chú trọng quan sát, theo dõi và hỗ trợ trẻ: (1) mở rộng nội dung chơi, (2) phát triển kĩ năng chơi (3) khả năng thiết lập mối quan
hệ với bạn chơi, (4) khả năng tự lực giải quyết các vấn đề nảy sinh khi chơi
Trang 333.2 Cách hỗ trợ việc chơi và thúc đẩy việc học thông qua chơi của trẻ
3.2.1 Bổ sung đồ chơi, mở rộng nội dung và phát triển kĩ năng chơi
Trò chơi đóng vai
Dành riêng một khu vực đặc biệt
sắp xếp bố trí giống như nhà của trẻ
Sử dụng một số vách
Cung cấp vật dụng tương tự đồ dùng trong nhà của trẻ.
Trang 343.2 Cách hỗ trợ việc chơi và thúc đẩy việc học thông qua chơi của trẻ
3.2.1 Bổ sung đồ chơi, mở rộng nội dung và phát triển kĩ năng chơi
Trò chơi đóng vai
Dành riêng một khu vực đặc biệt
sắp xếp bố trí giống như nhà của trẻ
Sử dụng một số vách
Cung cấp vật dụng tương tự đồ dùng trong nhà của trẻ.
Trang 353.2 Cách hỗ trợ việc chơi và thúc đẩy việc học thông qua chơi của trẻ
3.2.1 Bổ sung đồ chơi, mở rộng nội dung và phát triển kĩ năng chơi
Trò chơi đóng vai
Gợi mở ý tưởng bằng cách đọc truyện, xem
tranh và trò chuyện cùng trẻ Thỉnh thoảng
tham gia và đóng vai cùng trẻ để giới thiệu
ngôn ngữ và ý tưởng mới
Trang 363.2 Cách hỗ trợ việc chơi và thúc đẩy việc học thông qua chơi của trẻ
3.2.1 Bổ sung đồ chơi, mở rộng nội dung và phát triển kĩ năng chơi
Đồ chơi mở rộng trò chơi đóng vai
Quần áo cho nam và nữ của người lớn và trẻ em
Các mảnh vải để trẻ có thể cột hoặc quấn quanh người Giày, dép, kính, mũ, găng tay, túi xách, đồ trang sức,
cà vạt…
Điện thoại (điện thoại bàn hoặc di động cũ), đồng hồ - dùng đồng hồ thật nếu có điều kiện
Trang 373.2 Cách hỗ trợ việc chơi và thúc đẩy việc học thông qua chơi của trẻ
3.2.1 Bổ sung đồ chơi, mở rộng nội dung và phát triển kĩ năng chơi
Đồ chơi ngoài trời
Ván gỗ, thang tre hoặc gỗ, cuộn cáp, lốp săm
xe, thùng phuy
Dây thừng - Ròng rọc - Gạch
Hộp / thùng gỗ đựng hàng, hộp carton lớn
Võng, lưới, thuyền thúng