1. Trang chủ
  2. » Tất cả

hien-tai-la-nguyen-khi-quoc-gia.ppt-moi_1

46 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiền Tài Là Nguyên Khí Quốc Gia
Tác giả Thân Nhân Trung
Người hướng dẫn GV: Phạm Thị Hà
Trường học Trường Thpt Đỗ Đăng Tuyển
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 1469
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể loại Văn bia và Vài nét về Văn Miếu Quốc Tử Giám • - Văn bia: Là loại văn khắc trên bia đá nhằm ghi chép những sự việc trọng đại, hoặc tên tuổi những người có công đức lớn để lưu t

Trang 1

KHỞI ĐỘNG

Em hãy nêu tên những

danh nhân văn hóa mà em

biết?

Trang 2

Trong Văn Miếu - Quốc Tử giám Hà Nội,

2

Trang 3

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN

Tiết 65 :HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC

Trang 4

CHÂN LÝ

4

Trang 5

I/ TÌM HIỂU CHUNG 1/ Tác giả:

- Tự là Hậu Phủ, người làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

- 1469: Ông đỗ tiến sĩ.

Trang 6

Câu hỏi

• Em hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác của bài kí?

6

Trang 7

- Năm 1484, thời Hồng Đức, Thân Nhân Trung đã soạn Bài Đại Bảo tam niên Nhâm Tuất, khoa tiến sĩ đề danh kí – Bài kí đề danh tiến sĩ khoa

Trang 8

• Văn bản được viết theo thể loại gì?

8

Trang 9

• b Thể loại Văn bia và Vài nét về

Văn Miếu Quốc Tử Giám

• - Văn bia: Là loại văn khắc trên bia

đá nhằm ghi chép những sự việc trọng đại, hoặc tên tuổi những người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau.

Trang 10

Lịch sử hình thành VMQTG

• Văn Miếu được xây dựng từ “tháng 8 năm Canh Tuất (1070)

• Năm 1076, Lý Nhân Tông cho lập trường Quốc Tử giám, có

thể coi đây là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam Ban đầu, trường chỉ dành riêng cho con vua và con các bậc đại quyền quý (nên gọi tên là Quốc Tử) Từ năm 1253, vua Trần Thái Tông cho mở rộng Quốc Tử giám và thu nhận cả con cái các nhà thường dân có sức học xuất sắc.

10

Trang 11

• Năm 1156, Lý Anh Tông cho sửa lại Văn Miếu và

chỉ thờ Khổng Tử.

• Sang thời Hậu Lê, Nho giáo rất thịnh hành Vào

năm 1484, Lê Thánh Tông cho dựng bia của những người thi đỗ tiến sĩ từ khóa thi 1442 trở đi.

Lịch sử hình thành VMQTG

Trang 12

• Năm 1762, Lê Hiển Tông cho sửa lại là Quốc Tử

Giám - cơ sở đào tạo và giáo dục cao cấp của triều đình

• Năm 1785 đổi thành nhà Thái học.

Lịch sử hình thành VMQTG

12

Trang 13

• Đời nhà Nguyễn, Quốc Tử giám lập tại Huế Năm

1802, vua Gia Long ấn định đây là Văn Miếu - Hà Nội và cho xây thêm Khuê Văn Các Trường Giám

cũ ở phía sau Văn Miếu lấy làm nhà Khải thánh

để thờ cha mẹ Khổng Tử

Lịch sử hình thành VMQTG

Trang 14

Văn Miếu – Quốc Tử Gíam

14

Trang 15

Văn Miếu – Quốc Tử Gíam

Trang 16

Văn Miếu – Quốc Tử Gíam

16

Trang 17

BIA TiẾN SĨ

Trang 18

Ngày xưa

“Bia đá Văn Miếu ghi công trạng

các nhân tài đất nước thời xưa”

18

Trang 19

Ngày nay

Trang 20

Cầu may

20

Trang 21

Ông đồ cho chữ

Trang 22

THỜ KHỔNG TỬ

22

Trang 23

CHU VĂN AN

Trang 24

LÝ THÁI TỔ

24

Trang 25

TRỐNG

Trang 26

Một góc văn miếu nhìn trên cao

26

Trang 27

Câu hỏi

Bố cục của Văn bản được chia làm mấy phần?

Trang 28

I/ TÌM HIEÅU CHUNG

- c/ Bố cục: 2 phần

- Phần 1: ‘Từ đầu…vẫn cho là chưa đủ’’

> khẳng định Vai trò quan trọng của hiền tài đối với quốc gia.

- Phần 2: Phần còn lại:

> Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ.

28

Trang 29

Câu hỏi

Em hãy cho biết Chủ đề của bài kí nói gì?

Trang 31

II/ ĐỌC - HIỂU TÁC PHẨM

Giải thích từ khó:

+ Hiền tài : Là người cĩ tài cao, cĩ đạo đức.

+ Nguyên khí : Khí chất làm nên sự sống cịn và phát triển của sự vật.

Trang 32

Câu hỏi

Hiền tài khẳng định vai trò và tầm quan trọng đối với đất nước như thế nào?

32

Trang 33

1/Bài kí khẳng định tầm quan trọng

Hiền tài đối với quốc gia

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.

Trang 34

1/Bài kí khẳng định tầm quan trọng

Hiền tài đối với quốc gia

• - Đề cao, khẳng định vai trò của người có tài có đức Họ chính là trụ cột của nước nhà, có quan hệ lớn đến sự thịnh suy của đất nước.

- Nhà nước đã từng trọng đãi hiền tài, làm đến mức cao nhất để khích lệ nhân tài,

đề cao danh tiếng, phong chức tước, cấp bậc, ghi tên ở bảng vàng, ban yến tiệc….

34

Trang 35

1/Bài kí khẳng định tầm quan trọng

Hiền tài đối với quốc gia

- Những việc đã làm chưa xứng với vai trò, vị trí của hiền tài vì vậy cần phải khắc bia tiến sĩ để lưu danh sử sách.

Trang 36

2/ Ý nghĩa,tác dụng của việc

khắc bia,ghi tên tiến sĩ

Đối với người đương thời

thiện theo đó

mà gắng’’

Làm cho nước nhà hưng thịnh bền vững lâu dài

36

Trang 37

Đối với người đời sau

Tôn vinh quá

khứ làm

Tạo dựng truyền thống hiếu học

2/ Ý nghĩa,tác dụng của việc

khắc bia,ghi tên tiến sĩ

Trang 38

2/ Ý nghĩa,tác dụng của việc

khắc bia, ghi tên tiến sĩ

Niềm tự hào về truyền thống nghìn năm văn hiến của dân tộc ta.

38

Trang 39

của quốc gia,

phải biết quý

• Hiền tài là

trái tim sống còn đến sự thịnh, suy của đất nước.

• Quan điểm của nhà nước ta là

“bồi dưỡng nhân tài, đầu tư cho giáo dục là quốc sách hàng đầu”.

Trang 40

Câu hỏi

• Nêu nghệ thuật, ý nghĩa bài kí?

40

Trang 41

III Tổng kết

• 1) Nghệ thuật:Lập luận chặt chẽ, có luận điểm,

luận cứ rõ ràng, lời lẽ sắc sảo, thấu lí, đạt tình.

• 2) Ý nghĩa văn bản

• - Khích lệ kẻ sĩ đương thời luyện tài, rèn đức, nêu

những bài học cho muôn đời sau

• - Thể hiện tấm lòng của Thân Nhân Trung với sự

nghiệp xây dựng đất nước.Bài kí giàu chất hùng

Trang 42

Câu chuyện vui

Nhà báo Hữu Thọ có kể một câu chuyện vừa vui, vừa buồn và rất đáng để suy nghĩ: một người

đã thành đạt nhưng không thể trở về đóng góp cho tỉnh nhà, anh ta than vãn với nhà báo.

42

Trang 43

Câu chuyện vui

“ Ở dưới đó: giàu thì ghét, đói rét thì khinh, thông minh thì diệt, em vừa giàu, lại vừa thông minh nên đáng chết đến hai lần, vậy làm sao có thể làm ăn ở quê ñược”!

Trang 44

TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI

1/ Bài kí khẳng định hiền tài

là nguyên khí quốc gia

44

2 / ý nghĩa tác dụng của việc khắc

bia ghi tên tiến sĩ Đối với người đương thời Đối với người đừi sau 3/ Bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia ghi tên tiến sĩ

III/ Tổng kết

Trang 45

Luyện tập

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 3:

cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên Kẻ sĩ quan hệ quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng Đã yêu mến cho khoa

danh, lại đề cao bằng tước trật Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ Lại nêu tên ở Tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long Hổ, bày tiệc văn hí Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất.

( Trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, Trang 31, Ngữ văn 10 Tập

II,NXBGD, 2006)

1/ Nêu nội dung chính của văn bản?

Trang 46

Gợi ý trả lời:

1 Nội dung chính của văn bản: Nêu lên giá trị của hiền tài đối với đất n ước

2/ Giải thích từ hiền tài, nguyên khí:

-Hiền tài: người có tài, có đức, tài cao, đức lớn.

3/ Biệp pháp tu từ cú pháp nổi bật trong văn bản: phép liệt kê

-Bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí

-Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ Lại nêu tên ở Tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long Hổ, bày tiệc văn hí.

->Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ: Thông qua phép liệt kê, tác giả cho thấy các thánh đế minh vương đã làm nhiều việc để khuyến khích hiền tài Nhưng như thế vẫn chưa đủ vì chỉ vang danh ngắn ngủi môt thời lừng lẫy, mà không lưu truyền được lâu dài

46

Ngày đăng: 18/04/2022, 22:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lịch sử hình thành VMQTG - hien-tai-la-nguyen-khi-quoc-gia.ppt-moi_1
ch sử hình thành VMQTG (Trang 11)
Lịch sử hình thành VMQTG - hien-tai-la-nguyen-khi-quoc-gia.ppt-moi_1
ch sử hình thành VMQTG (Trang 12)
Lịch sử hình thành VMQTG - hien-tai-la-nguyen-khi-quoc-gia.ppt-moi_1
ch sử hình thành VMQTG (Trang 13)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w