Chủ đề 6Phòng tránh còi xương ở tuổi thiếu niên... Thí nghiệm 1: Thí nghiệm Đặc điểm của xương Trước khi ngâm trong dung dịch dấm Sau khi ngâm trong dung dịch dấm Khả năng bị uốn c
Trang 1Chào mừng cô và các bạn đến với bài thuyết trình
của nhóm 1!
Trang 2Chủ đề 6
Phòng tránh còi xương ở tuổi thiếu
niên
Trang 3Đầu xương có các sụn tăng
trưởng → làm
xương dài ra.
Màng xương → giúp xương to ra.
+ Mô xương cứng → giúp
xương cứng, chắc.
+ Khoang xương chứa tủy → giúp xương nhẹ.
+ Mô xương xốp → làm phân tán lực → chịu
lực tốt.
Trang 4Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm
Đặc điểm
của xương
Trước khi ngâm trong dung dịch dấm Sau khi ngâm trong dung dịch dấm
Khả năng bị uốn cong Không thể Có thể
Giải thích Vì chưa có tác động của
dấm nên phần vô cơ chưa
bị phân hủy
Vì dấm đã làm phần vô
cơ bị phân hủy chỉ còn phần hữu cơ nên xương mềm
Trang 5Thí nghiệm 2:
•
Thí nghiệm
Đặc
Điểm của xương
Đặc điểm của xương trước khi đốt
Đặc điểm của xương sau khi đốt
Màu sắc Xám trắng Đen
Giải thích Chưa bị tác động của
lửa nên xương không bị biến đổi
Do chất hữu cơ bị đốt cháy nên chỉ còn chất vô cơ làm cho xương bị dễ vỡ.
Trang 6 Trước khi đốt:
Sau khi đốt:
Sau khi đập :
Trang 7Thí nghiệm 3
Xương đùi
Lần1 Lần 2 Lần 3
Biểu hiện của vật Chưa gãy Chưa gãy Đã gãy
Kết luận Xương bền chắc và có tính mềm dẻo
Trang 8• Trước khi treo:
• Sau treo lần 1:
• Sau treo lần 3:
Trang 9=>Kết luận:
• Nhờ hai phần vô cơ và hữu cơ giúp xương cứng, chắc, có sự đàn hồi tốt.
Trang 10Phòng trống còi xương ở tuổi thiếu niên
Trang 11Trẻ bị còi xương
Trang 12Nguyên nhân:
Nguyên nhân bệnh còi xương là do thiếu vitamin D, thiếu canxi -thành
phần quan trọng giúp tạo xương
- Thiếu vitamin D ở trẻ thường gặp trong những tình huống cụ thể như: cha
mẹ giữ trẻ quá kỹ không dám cho trẻ tiếp xúc dưới ánh nắng mặt trời
(vitamin D thường được tổng hợp dễ dàng dưới ánh nắng mặt trời), trẻ
không được bú mẹ vì trong sữa mẹ khá dồi dào lượng vitamin D
-Trẻ ăn dặm được cho ăn quá nhiều chất bột, chất đạm (thịt) gây tình trạng loạn chuyển hóa và tăng đào thải can xi ra nước tiểu trong khi thiếu hẳn
các loại thực phẩm giàu vitamin D như cá (dầu gan cá), trứng cá, bột ngũ cốc, đậu nành… hoặc thiếu các loại thức ăn cần thiết giúp hấp thu vitamin
D là chất dầu/mỡ (vitamin D tan trong chất béo)
-Bữa ăn thiếu dinh dưỡng
Trang 13Biểu hiển của bệnh còi xương:
• 1 Các biểu hiện ở hệ thần kinh
• - Trẻ ra mồ hôi nhiều kể cả ban đêm (mồ hôi trộm).
• - Trẻ kích thích khó ngủ, hay giật mình.
• - Rụng tóc gáy (do trẻ ra mồ hôi nhiều).
• - Đối với còi xương cấp có thể gặp: thở rít, nôn,
nấc khi ăn, khóc lặng, co giật.
• - Trẻ biết lẫy, bò chậm so với bình thường.
• 2 Các biểu hiện ở xương
• - Thóp mềm, lâu liền, bướu trán, bướu đỉnh.
• - Lâu mọc răng, khi mọc thì hay bị sâu và rụng.
• - Lồng ngực hình gà, chuỗi hạt sườn.
• - Vòng cổ chân, vòng cổ tay, xương chi cong.
• 3 Toàn thân:
• - Chán ăn, da xanh thiếu máu, suy dinh dưỡng, lách to.
Trang 14Cách phòng tránh:
• Để phòng chống còi xương cần ăn bổ sung đủ các chất dinh
dưỡng đặc biệt là các thức ăn giàu vitamin D và canxi (trứng, sữa, gan, tôm, cua, cá…)
• Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đều đặn, vừa sức
• Để ánh nắng chiếu trực tiếp lên da trẻ mới có tác dụng, nếu chiếu qua lần vải hoặc qua cửa kính sẽ còn rất ít tác dụng Khi thấy trẻ
có những dấu hiệu của còi xương nên cho trẻ đi khám để thầy
thuốc hướng dẫn và chỉ định cách điều trị cụ thể và tích cực hơn.
Trang 15Thường xuyên tập thể dục thể thao
Trang 16Tháp dinh dưỡng