Tác giả: Đền thờ Đức thánh Trần ngày lễ hội tháng tám âm lịch hằng năm tại xã Hưng Đạo Chí Linh, Hải Dương Tiết 94, 95: Văn bản: Trần Quốc Tuấn I.. THẢO LUẬN NHÓM Tiết 94, 95: Văn bản: T
Trang 2Tiết 94, 95: VĂN BẢN
HỊCH TƯỚNG SĨ
Trang 3I Tìm hiểu chung
HỊCH TƯỚNG SĨ
1 Tác giả:
(Trần Quốc Tuấn)
Tiết 94, 95: Văn bản:
Trang 4Tiết 94, 95: Văn bản: HỊCH TƯỚNG SĨ
Vương) năm sinh chưa rõ ràng(1226,1230,1231?-1300) Ông là con trai An Sinh Vương Trần Liễu, quê ở Nam Định
- Là một danh tướng kiệt xuất thời
Trần
- Là người có phẩm chất cao đẹp, văn
võ song toàn và có công lao lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân
Mông - Nguyên
- Là công thần số một của nhà Trần, suốt đời vì dân vì nước, được dân gian suy tôn là “Đức Thánh Trần” và lập đền thờ ở nhiều nơi
Tượng đài TQT tại Vũng Tàu Tượng đài TQT tại Nam Định
(Trần Quốc Tuấn)
I Tìm hiểu chung
Trang 5HỊCH TƯỚNG SĨ
1 Tác giả:
Đền thờ Đức thánh Trần ngày lễ hội tháng tám âm lịch hằng năm tại xã Hưng Đạo (Chí Linh, Hải Dương)
Tiết 94, 95: Văn bản:
(Trần Quốc Tuấn)
I Tìm hiểu chung
Trang 6HỊCH TƯỚNG SĨ
1 Tác giả: SGK/58
2 Tác phẩm:
Viết trước cuộc kháng chiến chống
Mông-Nguyên lần 2(1285)
a Hoàn cảnh ra đời:
b Thể loại: Hịch (Sgk/58)
Hịch là thể văn nghị luận cổ xưa dùng để cổ vũ, kêu gọi, thuyết phục, động viên, khích lệ tinh thần quân sĩ chống kẻ thù cũng
có khi khuyên nhũ, răn dạy thần dân và người dưới quyền
Bài Hịch gồm 4 phần:
-Phần mở đầu có tính chất nêu vấn đề
-Phần thứ hai nêu truyền thông vẻ vang trong sử sách để gây lòng tin tưởng
-Phần thứ ba nhận định tình hình, phân tích phải trái để gây lòng căm thù
-Phần kết thúc nêu chủ trương cụ thể
và kêu gọi đấu tranh
Tiết 94, 95: Văn bản:
I Tìm hiểu chung
(Trần Quốc Tuấn)
Trang 7HỊCH TƯỚNG SĨ
1 Tác giả: SGK/58
2 Tác phẩm:
Viết trước cuộc kháng chiến chống
Mông-Nguyên lần 2(1285)
a Hoàn cảnh ra đời:
b Thể loại: Hịch (Sgk/58) Giống nhau
Khác nhau
- Thuộc thể loại văn nghị luận xưa dùng cho vua chúa và người đứng đầu đất nước
- Kết cấu, lập luận chặt chẽ
Ban bố mệnh lệnh Kêu gọi chiến đấu,
viết khi đất nước có giặc ngoại xâm
Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa Chiếu và Hịch?
THẢO LUẬN NHÓM
Tiết 94, 95: Văn bản:
(Trần Quốc Tuấn)
- Thường viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu. - Thường được viết
bằng văn biền ngẫu.
I Tìm hiểu
chung
Trang 9HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn)
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
3 Đọc, chú thích
4 Bố cục:
4 phần:
-Phần1: Từ đầu….còn lưu tiếng tốt.”
Nêu gương trung thần,nghĩa sĩ trong sử sách
-Phần2: “Huống chi… cũng vui lòng.”
Tố cáo tội ác giặc Mông-Nguyên
và nổi lòng của tác gỉa
-Phần 3: “Các ngươi….không muốn vui vẻ phỏng có được không?”
Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai
-Phần 4: Phần còn lại
Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu
Tiết 94, 95: Văn bản:
I Tìm hiểu chung
Trang 10HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn)
II Đọc- hiểu văn bản
1) Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
trong sử sách:
- Liệt kê, kết hợp câu cảm thán, nghi
vấn.
- Kỉ Tín, Cảo Khanh, Kính Đức, Dự
Nhượng, …Xích Tu…
gia thần, sẵn sàng chết vì chủ, không
sợ nguy hiểm).
Khích lệ lòng trung quân ái quốc
của các tướng sĩ.
( tướng sóai,
Tiết 94, 95: Văn bản:
I Tìm hiểu chung
Trang 11HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn)
II Đọc- hiểu văn bản
1) Nêu gương trung thần,nghĩa sĩ trong
sử sách:
-Liệt kê, kết hợp câu cảm thán, nghi vấn.
-Kỉ Tín,Cảo Khanh,Kính Đức,Dự Nhượng,…Xích
Tu…
không sợ nguy hiểm).
Khích lệ lòng trung quân ái quốc của các tướng sĩ.
( tướng sóai, gia thần, sẵn sàng chết vì chủ,
2)Tố cáo tội ác của giặc và tâm sự của
tác giả:
*Tố cáo tội ác của giặc:
+ Đi lại nghênh ngang…
+Uốn lưỡi cú diều sỉ mắng triều
đình
+Đem thân dê chó bắt nạt tể phụ.
+ đòi ngọc lụa…,vét của kho có hạn.
- NT: Ẩn dụ, liệt kê
Thái độ khinh bỉ của tác giả, phơi bày bản chất xấu
xa của quân thù ( tham lam,bạo ngược, vô đạo).
=> Khơi dậy lòng căm thù giặc, lòng tự tôn dân tộc.
Tiết 94, 95: Văn bản:
I Tìm hiểu chung
Trang 12I Tìm hiểu chung
HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn)
II Đọc- hiểu văn bản
1) Nêu gương trung thần,nghĩa sĩ trong
sử sách:
-Liệt kê, kết hợp câu cảm thán, nghi vấn.
-Kỉ Tín,Cảo Khanh,Kính Đức,Dự Nhượng,…Xích
Tu…
không sợ nguy hiểm).
Khích lệ lòng trung quân ái quốc của các tướng sĩ.
( tướng sóai, gia thần, sẵn sàng chết vì chủ,
2)Tố cáo tội ác của giặc và tâm sự của t/g
*Tố cáo tội ác của giặc:
+ Đi lại nghênh ngang…
+Uốn lưỡi cú diều sỉ mắng triều đình
+Đem thân dê chó bắt nạt tể phụ.
+ đòi ngọc lụa…,vét của kho có hạn.
- Ẩn dụ, liệt kê
Thái độ khinh bỉ của tác giả, phơi bày bản chất
xấu xa của quân thù (tham lam,bạo ngược, vô đạo)
=> Khơi dậy lòng căm thù giặc, lòng
tự tôn dân tộc.
*Tâm sự của tác giả:
- Đoạn văn cấu tạo độc đáo, một câu dùng nhiều dấu phẩy, động từ mạnh;
sử dụng điển cố điển tích; biện pháp phóng đại, giọng văn thống thiết chân thành.
Căm thù giặc sâu sắc, yêu nước nồng nàn, quyết tâm trả thù giặc lên đến đỉnh điểm.
khơi gợi lòng yêu nước, căm thù giặc và sự đồng cảm của tướng sĩ.
Tiết 94, 95: Văn bản:
Ta thường
… tới bữa quên ăn
… nửa đêm vỗ gối
… ruột đau như cắt
… nước mắt đầm đìa
- xả thịt lột da,… nuốt gan uống máu
- trăm thân … phơi ngoài nội cỏ
…nghìn xác … gói trong da ngựa
Trang 13I Tìm hiểu chung
HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn)
II Đọc- hiểu văn bản
3 Thái độ phê phán nghiêm khắc đối
với tướng sĩ
- Phê phán thói bàng quan vô trách
nhiệm của tướng sĩ (không biết lo,
không biết thẹn, không biết tức, không
biết căm)
- Thẳng thắn vạch trần thói ăn chơi hưởng
lạc
- Nêu hậu quả: phác hoạ cảnh diệt vong
- Chỉ ra việc làm đúng, huấn luyện binh sĩ
Cách nói có khi nghiêm khắc mang tính
chất sỉ mắng, răn đe, có khi chân thành, tình
cảm; dùng thủ pháp nghệ thuật so sánh tương
phản và cách điệp từ, điệp ý tăng tiến.
Nhằm thức tỉnh lương tri của tướng sĩ
4 Lời kêu gọi :
- Khẳng định binh pháp đúng đắn “Binh thư yếu lược”
-Vạch rõ ranh giới giữa hai con đường chính và tà, sống và
chết
-Biểu lộ một thái độ dứt khoát: hoặc là địch hoặc là ta , không
có vị trí chông chênh cho những kẻ bàng quan trước thời cuộc
Kêu gọi mọi người học tập
để chiến đấu với họa ngoại xâm đang tới gần
Tiết 94, 95: Văn bản:
Trang 14I Tìm hiểu chung
HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn)
II Đọc- hiểu văn bản
Tiết 94, 95: Văn bản:
III Tổng kết
1.Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác, lời văn biền ngẫu thể hiện tình cảm yêu nước mãnh liệt
2 Ý nghĩa văn bản: Hịch tướng sĩ nêu lên vấn đề nhận thức và hành động trước nguy
cơ đất nước bị xâm lược
Trang 15- Học thuộc lòng từ “Huống chi….ta cũng vui lòng”.
- Nắm tác giả, tác phẩm và thể hịch.
- Nắm được những tội ác của giặc Mông- Nguyên và tâm sự của tác giả.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ