1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ COI THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020

29 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 463,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Khi có hiệu lệnh, CBCT1 đi nhận đề thi, CBCT2 nhắc nhở TS những điều cần thiết về kỷ luật phòng thi; ghi rõ họ tên và ký tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp ký vào ô dành cho CBCT đủ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

HỘI ĐỒNG THI TỐT NGHIỆP THPT SỐ 34

TỈNH QUẢNG NAM - NĂM 2020

TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ COI THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020

Quảng Nam, tháng 7 năm 2020

Trang 3

I VĂN BẢN CHỈ ĐẠO KỲ THI TNTHPT NĂM 2020

1 Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 về việc ban

hành Quy chế thi TNTHPT.

2 Công văn số 2115/BGDĐT-QLCL ngày 12/6/2020 của Bộ GDĐT

về việc hướng dẫn tổ chức Kỳ thi TNTHPT năm 2020.

3 Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 29/6/2020 về việc tổ chức Kỳ thi

TNTHPT và tuyển sinh năm 2020.

Trang 4

II SỐ LIỆU THI TNTHPT NĂM 2020 TỈNH QUẢNG NAM

1 Lịch thi

Ngày Buổi Bài thi/môn thi thành

phần Thời gian làm bài thức thi Hình

09/8/2020 Sáng Ngữ văn 120 phút Tự luận

Trắc nghiệm 10/8/2020 Sáng

Bài thi KHTN/

Bài thi KHXH

Vật lí/Lịch

Hóa học/Địa lí 50 phút Sinh

học/GDCD 50 phút Chiều Ngoại ngữ 60 phút

Trang 5

2 Số liệu thi TNTHPT năm 2020 tỉnh Quảng Nam

05 Điểm thi có thí sinh tự do chỉ thi để tuyển sinh đại học:

1 THPT Nguyễn Duy Hiệu

2 THCS Phan Châu Trinh – ĐB

3 THPT Lê Quý Đôn

52 730 16.517 4.439 11.573 505 2.866

Trang 6

III QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ COI THI

TẠI ĐIỂM THI

(Chương V-QCT và Phụ lục IV-Công văn 2115/BGDĐT-QLCL)

1 Quy định đối với lãnh đạo Điểm thi

a) Kiểm tra cơ sở vật chất ĐT; chú ý: Phòng trực; Phòng bảo quản đề thi và bài thi; Phòng chờ

b) Tổ chức đăng ký mẫu chữ ký của cán bộ làm công tác coi thi; phân công CBCT hướng dẫn TS làm thủ tục dự thi, phổ biến QCT; ghi xác nhận những sai sót về họ, tên, đối tượng,

c) Trước mỗi buổi thi, Trưởng ĐT phải đảm bảo các phòng không sử dụng phải được niêm phong; các phương tiện thu, phát thông tin của tất cả những người làm nhiệm vụ tại ĐT phải được lưu giữ tại phòng trực của ĐT; tổ chức cho CBCT, CBGS bắt thăm để phân công nhiệm vụ coi thi (đảm bảo một CBCT chỉ coi thi 1 lần tại 1 phòng thi).

Trang 7

d) Trưởng ĐT quy định một số cách đánh SBD trong phòng thi cho từng buổi thi Trước mỗi buổi thi, một đại diện CBCT thực hiện việc bắt thăm cách đánh SBD chung cho tất cả các phòng thi, bảo đảm không trùng với cách đánh SBD của các buổi thi trước; tổ chức bắt thăm cách phát đề thi trắc nghiệm theo quy định.

đ) Trước mỗi buổi thi, Trưởng ĐT bàn giao túi đựng Phiếu TLTN của phòng thi cho CBCT phòng thi đó Khi giao nhận, phải lập biên bản ghi rõ số lượng giao nhận và tình trạng của túi đựng Phiếu TLTN;

Sau mỗi buổi thi, Trưởng ĐT thi lập Biên bản về tình trạng

sử dụng Phiếu TLTN ghi rõ các thông tin: Tổng số phiếu; số phiếu đã sử dụng; số phiếu thừa thu lại; số phiếu hỏng thu lại, số phiếu thay thế Trưởng ĐT nộp lại cho Chủ tịch Hội đồng thi các Biên bản này sau khi kết thúc buổi thi cuối cùng của Kỳ thi.

Trang 8

e) Sau khi kết thúc buổi thi cuối cùng của Kỳ thi, Trưởng ĐT đóng gói các túi bài thi và hồ sơ thi vào 03 thùng riêng biệt (có nhãn dán bên ngoài các thùng, niêm phong, ký):

- 01 thùng chứa bài thi tự luận;

- 01 thùng chứa bài thi trắc nghiệm;

- 01 thùng chứa hồ sơ thi.

Trang 9

2 Quy định đối với thư ký Điểm thi

a) Nhận, kiểm tra, sắp xếp văn phòng phẩm phục vụ coi thi; danh sách thí sinh dự thi;

b) Thống kê, lập danh sách chính xác các số liệu tại ĐT, đặc biệt chú ý TS vắng thi :

- Đối với các bài thi độc lập: TS có tên trong Phiếu thu bài thi nhưng không có mặt thì đánh vắng bài thi.

- Đối với hai bài thi tổ hợp: TS có đánh dấu X tại cột môn thi thành phần trong Phiếu thu bài thi nhưng không có mặt thì đánh vắng môn thi thành phần.

c) Nhận, niêm phong đề thi thừa; phiếu TLTN thừa theo quy định (Nhãn niêm phong theo quy định tại Phụ lục XI-CV 2115/BGDĐT-QLCL).

d) Nhận, kiểm tra chính xác bài thi do CBCT bàn giao sau mỗi buổi thi và cùng với Trưởng ĐT ký và ghi rõ họ tên trên nhãn niêm phong.

đ) Lập các biên bản coi thi tại ĐT.

Trang 10

3 Quy định đối với cán bộ coi thi

a) Có mặt đúng giờ tại ĐT để làm nhiệm vụ

Trong khi thực hiện nhiệm vụ, không được mang các thiết bị thu phát thông tin; không được làm việc riêng, hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn.

b) Khi có hiệu lệnh, CBCT1 gọi tên TS vào phòng thi, CBCT2 dùng Thẻ dự thi và Danh sách ảnh của TS để đối chiếu, nhận diện TS; hướng dẫn TS ngồi đúng chỗ quy định và kiểm tra các vật dụng TS mang vào phòng thi, tuyệt đối không để TS mang vào phòng thi mọi tài liệu và vật dụng cấm theo quy định tại Điều 14 Quy chế thi

Trang 11

c) Khi có hiệu lệnh, CBCT1 đi nhận đề thi, CBCT2 nhắc nhở TS những điều cần thiết về kỷ luật phòng thi; ghi rõ họ tên và ký tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp ( ký vào ô dành cho CBCT ) đủ để phát cho TS (không ký thừa); hướng dẫn và kiểm tra TS gấp giấy thi đúng quy cách (đối với bài thi tự luận), ghi SBD và điền

đủ thông tin TS vào các mục cần thiết của giấy thi hoặc phiếu TLTN trước khi làm bài.

d) Khi có hiệu lệnh, CBCT1 giơ cao phong bì đề thi để TS thấy

rõ cả mặt trước và mặt sau còn nguyên nhãn niêm phong, yêu cầu hai TS chứng kiến và ký vào biên bản xác nhận bì đề thi còn nguyên niêm phong; mở bì đựng đề thi, kiểm tra số lượng đề thi; phát đề thi cho từng TS.

Trang 12

Ngay sau khi phát đề cho thí sinh, CBCT yêu cầu TS kiểm tra tình trạng đề thi: nếu thấy đề thi bị thiếu trang hoặc rách, nhòe,

mờ, TS phải lập tức báo cho CBCT để kịp thời xử lý; nếu không phát hiện hoặc để quá sau khi phát đề 10 phút đối với bài thi Toán, Ngoại ngữ; 05 phút đối với bài thi Ngữ văn và các môn thi thành phần mới báo cáo thì TS phải tự chịu trách nhiệm

Tất cả những trường hợp phát sinh về đề thi, CBCT phải báo cáo cho Trưởng ĐT thi để báo cáo Trưởng ban Coi thi ngay sau khi phát hiện (qua CBGS).

đ) Khi TS bắt đầu làm bài, CBCT1 đối chiếu ảnh trong Thẻ dự thi và Danh sách ảnh của TS với TS để nhận diện TS, ghi rõ họ tên và ký vào các tờ giấy thi, giấy nháp của TS; CBCT2 bao quát chung Trong giờ làm bài, một CBCT bao quát từ đầu phòng đến cuối phòng, CBCT còn lại bao quát từ cuối phòng đến đầu phòng cho đến hết giờ thi; CBCT không được đứng gần TS, giúp

đỡ TS làm bài thi dưới bất kỳ hình thức nào; chỉ được trả lời công khai các câu hỏi của TS trong phạm vi quy định.

Trang 13

e) Việc CBCT ký và ghi họ tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp phát bổ sung cho TS được thực hiện theo quy trình quy định tại điểm c), điểm đ) khoản này.

g) CBCT phải bảo vệ đề thi trong giờ thi, không để lọt đề thi ra ngoài phòng thi Sau khi tính giờ làm bài 15 phút (đối với bài thi độc lập và đối với mỗi môn thành phần), CBCT nộp các đề thi thừa đã được niêm phong cho người được Trưởng ĐT phân công.

h) Chỉ cho TS ra khỏi phòng thi sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài (đối với bài thi tự luận) sau khi TS đã nộp bài làm, đề thi và giấy nháp; không cho TS ra khỏi phòng thi trước khi hết giờ làm bài (đối với môn thi trắc nghiệm) Nếu TS nhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng thi thì CBCT phải báo cho CBGS phòng thi

để phối hợp thực hiện theo quy định.

Trang 14

i) Nếu có TS vi phạm kỷ luật thì CBCT phải lập biên bản xử lý theo đúng quy định; nếu có tình huống bất thường phải báo cáo ngay cho Trưởng ĐT giải quyết.

k) Trước khi hết giờ làm bài 15 phút (đối với bài thi độc lập và đối với mỗi môn thi thành phần trong bài thi tổ hợp), CBCT thông báo thời gian còn lại cho TS biết.

l) Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, CBCT1 yêu cầu TS ngừng

làm bài ngay và tiến hành thu bài, kể cả bài thi của TS đã bị lập biên bản ; CBCT2 duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi CBCT1 vừa gọi tên từng TS lên nộp bài vừa nhận bài thi của TS; khi nhận bài thi, phải đếm đủ số tờ giấy thi của từng bài, yêu cầu TS

tự ghi đúng số tờ giấy thi đã nộp và ký tên vào 02 Phiếu thu bài thi); thu xong toàn bộ bài thi của cả phòng thi mới cho phép các

TS rời phòng thi

Trang 15

m) Các CBCT kiểm tra, sắp xếp bài thi theo thứ tự tăng dần của SBD và cho vào túi đựng bài thi, 02 Phiếu thu bài thi, các biên bản

xử lý kỷ luật (nếu có) cùng CBCT2 đến bàn giao cho thư ký ĐT ngay sau mỗi buổi thi; khi bàn giao phải kiểm đếm công khai và đối chiếu

số bài và số tờ của từng bài thi, Phiếu thu bài thi và các biên bản xử

lý kỷ luật cùng tang vật kèm theo (nếu có).

n) Sau khi được kiểm đếm xong, bài thi và 01 Phiếu thu bài thi được đưa vào túi đựng bài thi của phòng thi đó; được thư ký ĐT cùng hai CBCT niêm phong tại chỗ; nhãn niêm phong được dán vào chính giữa tất cả các mép dán của túi đựng bài thi, Trưởng ĐT và thư ký

ĐT ký và ghi rõ họ tên trên nhãn niêm phong, hai CBCT ký giáp lai giữa nhãn niêm phong và túi đựng bài thi rồi đóng dấu giáp lai nhãn niêm phong; sau đó, dùng bằng keo trong suốt dán vòng quanh dọc theo chiều dài mép dán của túi đựng bài thi và phủ lên nhãn niêm phong; Thư ký ĐT và hai CBCT ghi rõ họ tên và ký vào biên bản bàn giao; Phiếu thu bài thi còn lại của phòng thi được để bên ngoài, nộp cùng với túi bài thi và hồ sơ coi thi được niêm phong

Trang 16

- CBCT phải nộp tang vật vi phạm của thí sinh cho Trưởng ĐT

và cùng Trưởng ĐT niêm phong (tất cả tang vật không bỏ vào túi

Trưởng ban Coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi phối hợp với các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý phù hợp./.

Trang 17

LƯU Ý 1: COI THI CÁC BÀI THI/MÔN THI TRẮC NGHIỆM

Ngoài trách nhiệm được quy định ở trên, CBCT phải thực hiện các công việc sau:

a) Nhận Phiếu TLTN, ký tên vào Phiếu TLTN;

b) Phát Phiếu TLTN và hướng dẫn TS điền đủ thông tin vào các mục trên Phiếu TLTN;

c) Phát Đề thi cho TS: Thứ tự phát đề thi được CBCT thực hiện đúng theo cách đã bắt thăm của 1 trong 2 cách sau:

+ Phát theo thứ tự lần lượt từ trái sang phải, từ trên xuống dưới;

+ Phát theo thứ tự lần lượt từ phải sang trái, từ trên xuống dưới.

Mỗi TS trong cùng phòng thi có một mã đề thi riêng; các môn thi thành phần trong mỗi bài thi tổ hợp có cùng một mã đề thi; khi phát đề thi, yêu cầu TS kiểm tra mã đề thi đảm bảo chính xác, để đề thi dưới Phiếu TLTN và không được xem nội dung đề thi; khi TS cuối cùng đã nhận được đề thi thì cho phép TS lật đề thi lên và ghi, tô mã đề thi vào Phiếu TLTN, ghi mã đề thi vào 2 Phiếu thu bài thi.

d) Khi thu Phiếu TLTN phải kiểm tra việc ghi và tô mã đề thi vào Phiếu TLTN của TS ( mã đề thi đã ghi, tô trên Phiếu TLTN và ghi trên Phiếu

Trang 18

LƯU Ý 2: COI THI CÁC BÀI THI TỔ HỢP

a) Các môn thi thành phần trong mỗi bài thi tổ hợp có cùng một

mã đề thi TS làm bài các môn thi thành phần theo Lịch thi trên cùng một phiếu TLTN Hết thời gian làm bài của môn thi thành phần cuối cùng của TS trong buổi thi bài thi tổ hợp, CBCT mới thu Phiếu TLTN

b) Trong suốt thời gian thi bài thi tổ hợp, CBCT phải giám sát chặt chẽ, không để TS ghi chép các nội dung hoặc để lại các dấu hiệu liên quan đến đề thi ra các giấy tờ, tài liệu, vật dụng nào khác ngoài giấy nháp (có chữ ký của CBCT); phải kịp thời thu giữ các giấy tờ, tài liệu, vật dụng này nếu phát hiện vi phạm

Trang 19

c) Trong khoảng thời gian nghỉ chờ làm thủ tục thi giữa 02 môn thi thành phần, TS đã thi môn thành phần trước đó nếu có nhu cầu đặc biệt và hợp lý thì được CBCT xem xét cho phép ra ngoài phòng thi; TS phải đặt Phiếu TLTN sao cho phần tô câu trả lời

úp xuống mặt bàn tại vị trí ngồi của TS; CBCT thứ 2 chịu trách nhiệm giám sát không để TS khác xâm phạm Phiếu TLTN của TS; TS phải chịu sự quản lý và phải tuân thủ hướng dẫn của CBGS khi ở ngoài phòng thi CBCT và CBGS cần phối hợp chặt chẽ để cho TS có nhu cầu lần lượt ra ngoài phòng thi, tuyệt đối không làm ảnh hưởng đến trật tự phòng thi và khu vực thi.

Trang 20

d) TS thi 02 môn thi thành phần liên tiếp: CBCT và TS có mặt tại phòng thi trước giờ phát đề thi ít nhất 10 phút để làm công tác chuẩn bị Ngay sau khi hết giờ làm bài của môn thi thành phần thứ nhất của mình, thí sinh phải dừng bút, CBCT thu đề thi và giấy nháp của TS, sau đó CBCT phát đề thi môn thi thành phần tiếp theo và giấy nháp mới theo đúng Lịch thi Khi hết giờ làm bài môn thi thành phần thứ hai của TS, CBCT thu Phiếu TLTN, thu đề thi, giấy nháp của TS (trừ các môn thi Sinh học, Giáo dục công dân)

Riêng đối với TS chỉ thi 02 môn thành phần thứ nhất và thứ hai của bài thi tổ hợp, sau khi thi xong môn thi thành phần thứ hai, CBCT yêu cầu TS ra khỏi phòng thi, theo hướng dẫn của CBGS di chuyển về phòng chờ, ngồi tại phòng chờ, giữ gìn trật

tự, đợi cho đến khi hết giờ làm bài của môn thi cuối cùng mới được rời khỏi Điểm thi

Trang 21

đ) TS thi 02 môn thi thành phần không liên tiếp: Ngay sau khi hết giờ làm bài của môn thi thành phần thứ nhất, TS phải dừng bút, nộp đề thi, giấy nháp cho CBCT TS phải ngồi nguyên vị trí, giữ trật tự, đặt Phiếu TLTN sao cho phần tô câu trả lời úp xuống mặt bàn tại vị trí ngồi của TS và bảo quản Phiếu TLTN trong suốt thời gian chờ thi môn thành phần tiếp theo.

e) TS chỉ thi 01 môn thi thành phần: TS có mặt tại nơi gọi TS vào phòng thi trước giờ phát đề thi ít nhất 10 phút để làm công tác chuẩn bị Ngay sau khi hết giờ làm bài, CBCT thu Phiếu TLTN, thu đề thi và giấy nháp của TS (trừ các môn thi Sinh học và Giáo dục công dân) Riêng đối với TS chỉ thi môn thi thành phần thứ nhất hoặc thứ hai, sau khi thi xong môn thi cuối cùng theo đăng

ký của TS, CBCT yêu cầu TS ra khỏi phòng thi, theo hướng dẫn của CBGS di chuyển về phòng chờ, ngồi tại phòng chờ, giữ gìn trật tự, đợi cho đến khi hết giờ làm bài của môn thi cuối cùng mới được rời khỏi Điểm thi.

Trang 22

g) Đối với TS dự thi môn thi thành phần thứ nhất và/hoặc thứ

hai của bài thi tổ hợp: Sau khi hết giờ làm bài của TS trong buổi thi (tính theo môn thi thành phần dự thi), CBCT thu Phiếu

TLTN, thu lại đề thi, giấy nháp và yêu cầu TS rời khỏi phòng thi, theo hướng dẫn của CBGS về phòng chờ Ngay sau đó, hai

CBCT phải kiểm đếm đủ Phiếu TLTN đã thu, cho vào túi phụ và cùng niêm phong túi, ký tên trên nhãn niêm phong và giao CBCT thứ nhất bảo quản tại phòng thi Khi kết thúc buổi thi, hai CBCT cùng mở túi phụ tại phòng làm việc của Điểm thi, gộp chung và kiểm đếm với các bài thi khác của phòng thi để nộp bài thi cho thư ký Điểm thi.

Hình ảnh minh họa nhiệm vụ của CBCT

Trang 23

4 Quy định đối với cán bộ giám sát phòng thi

a) Trưởng ĐT bố trí CBGS đảm bảo mỗi CBGS thực hiện giám sát không quá 3 phòng thi trong cùng một dãy phòng thi.

- Kiến nghị Trưởng ĐT đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ hoặc thay đổi CBCT, trật tự viên, công an, nhân viên y tế nếu có vi phạm;

- Yêu cầu CBCT lập biên bản TS vi phạm Quy chế thi (nếu có); phối hợp với các đoàn thanh tra thi trong việc thanh tra, xử lý vi phạm.

Trang 24

5 Quy định đối với trật tự viên, công an, kiểm soát quân sự

a) Giữ gìn trật tự an ninh tại khu vực được phân công bảo vệ; không được sang các khu vực khác;

b) Không để bất kỳ người nào không có trách nhiệm vào khu vực mình phụ trách; không bỏ vị trí, không làm việc riêng trong khi làm nhiệm vụ, không được vào phòng thi, không được trao đổi với TS;

c) Báo cáo Trưởng ĐT về các tình huống xảy ra trong thời gian thi để kịp thời xử lý;

d) Riêng công an được cử đến hỗ trợ Hội đồng thi còn có nhiệm

vụ áp tải, bảo vệ an toàn đề thi và bài thi.

Ngày đăng: 18/04/2022, 22:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. SỐ LIỆU THI TNTHPT NĂM 2020 TỈNH QUẢNG NAM 1. Lịch thi - TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ COI THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020
2020 TỈNH QUẢNG NAM 1. Lịch thi (Trang 4)
phần Thời gian làm bài thức thi Hình - TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ COI THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020
ph ần Thời gian làm bài thức thi Hình (Trang 4)
Hình ảnh minh họa nhiệm vụ của CBCT - TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ COI THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020
nh ảnh minh họa nhiệm vụ của CBCT (Trang 22)
Hình ảnh minh họa quy định đối với thí sinh - TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ COI THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020
nh ảnh minh họa quy định đối với thí sinh (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w