XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RAQUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TC, CĐ CHUẨN ĐẦU RA... Khoản 2 Điều 2 Quyết định s
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỔNG CỤC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Trang 2 XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
QUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC
MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TC, CĐ
(CHUẨN ĐẦU RA)
Trang 3XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
mà người học kỳ vọng được biết, hiểu và làm như
là kết quả của một quá trình học tập
Trang 4XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
tạo cho các cơ sở GDNN
TH, khả năng nhận thức và giải quyết vấn đề, loại hình công việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp;
Trang 5XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Mối quan hệ CĐR với TCKNN và CTĐT
Trang 6Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ
Thông tư số 12/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/4/2017 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH
Thông tư số 12/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/4/2017 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH
Trang 7Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định: Bộ LĐ-TB&XH chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, các hiệp hội nghề
nghiệp, các cơ sở giáo dục, các viện nghiên cứu liên quan để triển khai xây dựng, phê duyệt chuẩn đầu ra và các minh
chứng kèm cho từng trình độ, từng lĩnh vực và ngành đào
tạo thuộc giáo dục nghề nghiệp
Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định: Bộ LĐ-TB&XH chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, các hiệp hội nghề
nghiệp, các cơ sở giáo dục, các viện nghiên cứu liên quan để triển khai xây dựng, phê duyệt chuẩn đầu ra và các minh
chứng kèm cho từng trình độ, từng lĩnh vực và ngành đào
tạo thuộc giáo dục nghề nghiệp
Khoản 4 Điều 34 Luật GDNNN quy định: Thủ trưởng cơ
quan quản lý nhà nước về GDNN ở trung ương quy định
khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với từng trình độ đào tạo của GDNN
Khoản 4 Điều 34 Luật GDNNN quy định: Thủ trưởng cơ
quan quản lý nhà nước về GDNN ở trung ương quy định
khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với từng trình độ đào tạo của GDNN
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Căn cứ xây dựng CĐR :
Trang 8Điều 10 Thông tư số 12/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/4/2017 quy định: Ban chủ nhiệm do Tổng Cục trưởng Tổng cục GDNN thành lập trên cơ sở đề xuất thành viên của các Bộ, ngành, cơ quan ngang Bộ, các địa phương, doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, các tổng công ty và các trường cho từng ngành, nghề đào tạo.
Điều 10 Thông tư số 12/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/4/2017 quy định: Ban chủ nhiệm do Tổng Cục trưởng Tổng cục GDNN thành lập trên cơ sở đề xuất thành viên của các Bộ, ngành, cơ quan ngang Bộ, các địa phương, doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, các tổng công ty và các trường cho từng ngành, nghề đào tạo.
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Căn cứ xây dựng CĐR:
Trang 97 Hội thảo lấy ý kiến chuyên gia
8 Hoàn thiện dự thảo
3 Điều tra khảo sát
4 Phân tích nghề, phân tích công việc
2 Nghiên cứu tài liệu
5 Rà soát, đối chiếu, hoàn thiện XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Trang 10
Các tài liệu khác có liên quan
Nghiên cứu tài liệu
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Trang 11
Điều tra, khảo sát
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Vị trí việc làm
Trang 12 Phân tích nghề, phân tích công việc
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Trang 13CÁC VỊ TRÍ
Trang 14PHIẾU PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC (Phụ lục 02)
Tên công việc :………
1 Mô tả quá trình thực hiện công việc
3 Kiến thức cần có để thực hiện công việc
4 Kỹ năng cần có để thực hiện công việc
5 Mức độ tự chủ và trách nhiệm khi thực hiện công việc
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Trang 15 Biên soạn thông tin chung
theo từng vị trí việc làm và của nghề
theo từng vị trí việc làm và của nghề
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
TỔ CHỨC BIÊN SOẠN
Trang 16XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
ĐỊNH DẠNG CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ TC, CĐ
Trang 17Vị trí việc làm 1
Năng lực CM
Năng lực CM
Kiến thức
Kỹ năng
Vị trí việc làm n
Vị trí việc làm n
Vị trí việc làm 2
Năng lực chung
Năng lực chung
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Mức độ tự chủ, trách nhiệm
Mức độ tự chủ, trách nhiệm
Trang 181 Giới thiệu chung về ngành/nghề (mô tả nghề)
2 Kiến thức
3 Kỹ năng
4 Mức độ tự chủ và trách nhiệm
5 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
6 Khả năng học tập, nâng cao trình độ
1 Giới thiệu chung về ngành/nghề (mô tả nghề)
2 Kiến thức
3 Kỹ năng
4 Mức độ tự chủ và trách nhiệm
5 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
6 Khả năng học tập, nâng cao trình độ
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Biên soạn thông tin chung
Trang 19 Căn cứ kết quả điều tra, khảo sát doanh nghiệp
Kết quả PTN, PTCV
Ý kiến chuyên gia làm việc trong ngành/nghề
Đưa ra bảng Danh mục các vị trí việc làm của nghề Xác định tương đương bậc trình độ kỹ năng nghề
quốc gia (Phu luc 4 - Bang doi chieu yeu cau nang luc trong cac VB
QPPL.doc)
Căn cứ kết quả điều tra, khảo sát doanh nghiệp
Ý kiến chuyên gia làm việc trong ngành/nghề
Đưa ra bảng Danh mục các vị trí việc làm của nghề
Xác định tương đương bậc trình độ kỹ năng nghề
quốc gia (Phu luc 4 - Bang doi chieu yeu cau nang luc trong cac VB
QPPL.doc)
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Xác định các vị trí việc làm của nghề
Trang 20 1.3 Các năng lực của vị trí việc làm
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Biên soạn chuẩn đầu ra cho từng vị trí việc làm
Trang 21XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Biên soạn yêu cầu về kiến thức, kỹ năng,
mức độ tự chủ và trách nhiệm cho từng năng lực
Trang 22XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Xác định khối lượng kiến thức tối thiểu cho
từng vị trí việc làm và của nghề
Xác định khối lượng kiến thức tối thiểu (số giờ học, số tín chỉ, năm học) của cả ngành, nghề được tính toán trên cơ sở khối lượng kiến thức tối thiểu của từng vị trí việc làm
Đảm bảo đáp ứng quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp
và Khung trình độ quốc gia Việt Nam
Khối lượng kiến thức tối thiểu được tính theo đơn vị là giờ
và quy đổi ra tín chỉ để thuận tiện cho việc tổ chức đào tạo theo phương thức tích lũy tín chỉ và theo quy định của
Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Trang 23 Biên soạn hướng dẫn sử dụng Chuẩn đầu ra
1 Giới thiệu tổng quan về Chuẩn đầu ra
2 Các hướng dẫn bổ sung về chuyên môn (nếu có)
3 Ứng dụng/tác dụng/mục tiêu Chuẩn đầu ra (đối với
người học, xã hội, doanh nghiệp, CS GDNN)
4 Hướng dẫn sử dụng Chuẩn đầu ra để làm căn cứ
xây dựng, điều chỉnh chương trình đào tạo của
ngành/nghề, ở trình độ tương ứng
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Trang 24 Thể thức trình bày sản phẩm Chuẩn đầu
ra
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
- Phông chữ: Times New Roman; cỡ chữ 14 (trang bìa được quy định riêng);
- Khổ giấy: trình bày trên khổ giấy A4;
- Trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (Sơ đồ phân tích nghề, Phiếu phân tích công việc có thể trình bày theo chiều rộng trang giấy);
- Lề trang giấy được căn đều 2 bên và theo quy định sau:
+ Lề trên: cách mép trên 20 mm;
+ Lề dưới: cách mép dưới 20 mm;
+ Lề trái: cách mép trái 30 mm;
+ Lề phải: cách mép phải 20 mm;
- Các đề mục chính trong sản phẩm cỡ chữ 14, in đậm, kiểu chữ thường; các
đề mục sau theo thứ tự đậm nghiêng, nghiêng;
- Toàn bộ đề mục và khổ văn được đặt lùi vào so với lề trái 1 Tab (1cm);
- Số trang: được đánh ở cuối khổ giấy, chính giữa.
Trang 251 Sơ đồ phân tích nghề, Phiếu phân
tích công việc
2 Chuẩn đầu ra trình độ Trung cấp
3 Chuẩn đầu ra trình độ Cao đẳng
Sản phẩm cuối cùng của BCN xây dựng
Chuẩn đầu ra:
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA
Trang 26Tiêu chuẩn:
Có trình độ đại học trở lên.
Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc hoạt động trong lĩnh vực của ngành, nghề tham gia thẩm định.
Có uy tín trong lĩnh vực ngành, nghề thẩm định.
Trang 27THẨM ĐỊNH CHUẨN ĐẦU RA
Nguyên tắc làm việc của HĐTĐ:
Chủ tịch hội đồng điều hành phiên họp;
Phiên họp có ít nhất 2/3 thành viên (CT, Thư ký)
Làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ;
Từng thành viên của HĐTĐ nhận xét, đánh giá về bản dự thảo; nghe ý kiến giải trình của BCN;
HĐTĐ tổ chức bỏ phiếu đánh giá;
Chủ tịch Hội đồng kết luận.
Biên bản cuộc họp của HĐTĐ phải có đầy đủ chữ
ký của các thành viên tham dự.
Trang 30THẨM ĐỊNH CHUẨN ĐẦU RA
Tổ chức phiên họp thẩm định CĐR:
Chủ tịch Hội đồng:
Mời đại diện BCN báo cáo việc xây dựng CĐR;
Mời từng thành viên Hội đồng nhận xét;
Đề nghị BCN giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý;
Tổ chức thảo luận (nếu còn có ý kiến khác nhau);
Bỏ phiếu đánh giá
Kết luận về CĐR
Yêu cầu BCN tiếp thu, hoàn thiện; gửi BC tiếp thu, chỉnh sửa cho Thư ký Hội đồng để chuyển cho các thành viên, xem lại (trường hợp phải chỉnh sửa);
Dự thảo BC tổng hợp và Tờ trình gửi Tổng cục.
Trang 31THẨM ĐỊNH CHUẨN ĐẦU RA
Nhận xét, đánh giá Chuẩn đầu ra:
Bản nhận xét của thành viên Hội
đồng (Phụ lục 5)
Phiếu đánh giá dành cho thành viên
Hội đồng (Phụ lục 6)
Trang 32HỌP THẨM ĐỊNH
kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ TC,
trình độ CĐ (Phụ lục 07 - Thư ký Hội đồng thẩm
định) Phu luc 7 - Bien ban hop.doc
lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ
trung cấp, trình độ cao đẳng (Phụ lục 08 - Chủ
tịch Hội đồng thẩm định)
Phu luc 8 - To trinh ban hanh.doc
Trang 34KẾ HOẠCH THẨM ĐỊNH
1 Thời gian thẩm định: từ 01/11 – 20/11/2018
2 Công tác chuẩn bị:
- BCN gửi sản phẩm CĐR cho HĐTĐ (trước ngày họp ít nhất 5 ngày)
- Chủ tịch HĐTĐ thống nhất với các thành viên và BCN về thời gian tổ chức họp thẩm định
- Chủ tịch HĐTĐ thông báo với Vụ ĐTCQ về thời gian họp (trước
ngày họp ít nhất 03 ngày)
- Vụ ĐTCQ gửi giấy mời họp tới thành viên HĐTĐ (qua email) và
chuẩn bị công tác tổ chức cho cuộc họp thẩm định
3 Tổ chức họp thẩm định:
- Chủ tịch HĐTĐ điều hành cuộc họp theo quy định
- Thư ký tổng hợp ý kiến góp ý và kết luận của Chủ tịch HĐTĐ gửi cho BCN để tiếp thu, chỉnh sửa (nếu có)
- BCN chỉnh sửa bản thảo và gửi lại cho HĐTĐ (chậm nhất 10 ngày kể
từ ngày họp thẩm định) để rà soát mức độ tiếp thu, chỉnh sửa theo góp ý
4 Trình ban hành (tháng 12/2018):
- Chủ tịch HĐTĐ làm Tờ trình kèm theo hồ sơ thẩm định gửi về Tổng cục GDNN để làm căn cứ trình Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH ban hành
Trang 35Trân trọng cảm ơn!
Trang 36Các thành viên HĐTĐ cần bản mềm tài liệu
Hướng dẫn thẩm định gửi yêu cầu vào email của Vụ ĐTCQ:
vudaotaochinhquy@gmail.com
ĐT: 0243.9745.196