1. Trang chủ
  2. » Tất cả

huong-dan-tiem-chung-vac-xin-phong-covid-195.3

18 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 7,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Lưu ý tiêm chủng đồng thời cùng các vắc xin khác: • Chưa có đầy đủ dữ liệu về sử dụng thay thế của vắc xin COVID-19 Astrazeneca với vắc xin phòng Covid-19 khác.. Lưu ý: số điểm tiêm c

Trang 1

HƯỚNG DẪN TIÊM CHỦNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19

1

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

DỰ ÁN TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

PGS.TS Dương Thị Hồng, Phó Viện trưởng Viện VSDT Trung ương

Phó trưởng Ban điều hành Dự án TCMR

Trang 2

Nội dung trình bày

1.Thông tin về vắc xin COVID-19 AstraZeneca

2 Hướng dẫn tổ chức, tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19

• Lập kế hoạch tổ chức điểm tiêm chủng phù hợp

• Tổ chức điểm tiêm chủng đảm bảo an toàn và phòng chống lây nhiễm SARS-COV-2

3 Theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng

Trang 3

I Thông tin về vắc xin COVID-19 Astra Zeneca (1)

• Vắc xin sẽ sử dụng là vắc xin AstraZeneca, do Tập đoàn AstraZeneca sản xuất bởi SK Bioscience (SKBio) Hàn Quốc.

• Vắc xin được Tổ chức Y tế giới (WHO) thông qua chấp thuận sử dụng trong trường hợp khẩn cấp vào ngày 15/2/2021.

 Vắc xin dạng dung dịch, đóng 10 liều/1 lọ, mỗi liều 0,5 ml

 Bảo quản ở nhiệt độ 2-8 độ C

 Vắc xin có hạn sử dụng 6 tháng từ ngày sản xuất Lọ vắc xin

đã mở chỉ sử dụng trong vòng 6 giờ

Trang 4

• Vắc xin phòng COVID-19 của AstraZeneca được chỉ định tiêm phòng cho người từ 18 tuổi trở lên

• Chỉ định tiêm cho nhóm đối tượng đặc biệt:

1 Người từ 65 tuổi trở lên, người có bệnh nền: cần tiêm vắc xin vì đây là nhóm có

nguy cơ mắc bệnh nặng.

2 Phụ nữ có thai: cân nhắc tiêm vắc xin khi lợi ích của vắc xin vượt trội hơn nguy cơ

tiềm ẩn cho mẹ và thai nhi

3 Người nhiễm HIV, suy giảm miễn dịch: tiêm vắc xin nếu thuộc nhóm nguy cơ

phơi nhiễm hoặc nguy cơ mắc bệnh nặng

4 Người bị nhiễm SARS-CoV2 trước đó: chỉ định tiêm dù có triệu chứng hoặc

không triệu chứng.

5 Người đang mắc COVID-19: tiêm sau 6 tháng khỏi bệnh

6 Người có tiền sử sử dụng kháng thể kháng COVID-19 điều trị trước đó: tiêm

sau 90 ngày.

Trang 5

• Liều lượng, đường tiêm: tiêm bắp, liều 0,5ml

• Lịch tiêm: gồm 2 mũi, cách nhau từ 4 -12 tuần

• Cập nhật đến 25/2/2021: Vắc xin này đã được 25 quốc gia chấp thuận

lưu hành và sử dụng, trong đó có Việt Nam.

• Phản ứng sau tiêm chủng:

• Rất phổ biến (≥10%) như đau đầu, buồn nôn, đau cơ, đau khớp, nhạy cảm đau, đau, nóng tại vị trí tiêm, ngứa, mệt mỏi, bồn chồn, sốt (rất phổ biến là sốt nhẹ và phổ biến là sốt ≥ 38 độ C), ớn lạnh.

• Phổ biến (từ 1% đến dưới 10% ) sưng và đỏ tại vị trí tiêm.

• Lưu ý tiêm chủng đồng thời cùng các vắc xin khác:

• Chưa có đầy đủ dữ liệu về sử dụng thay thế của vắc xin COVID-19 Astrazeneca với vắc xin phòng Covid-19 khác Khuyến cáo tiêm đủ 2 liều của cùng một loại vắc xin phòng COVID-19

• Nên tiêm vắc xin phòng COVID-19 tối thiểu cách 14 ngày với các vắc xin phòng bệnh khác.

Trang 6

II Hướng dẫn tổ chức, thực hành tiêm vắc xin (1)

1 Lập kế hoạch tổ chức điểm tiêm chủng phù hợp:

•Các tỉnh/thành phố cần xây dựng kế hoạch, huy động nhân lực tổ chức điểm tiêm chủng phù hợp để đảm bảo triển khai kịp thời ngay sau khi tiếp nhận văc xin

•Điểm tiêm chủng sẽ được tổ chức tại bệnh viện, trạm y tế, điểm tiêm lưu động, điểm tiêm chủng dịch vụ … các Bệnh viện, Bệnh xá, cơ sở y tế thuộc các Bộ, ngành

Lưu ý: số điểm tiêm chủng của các địa phương cần phù hợp với khả năng trang

thiết bị dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin và nhân lực Y tế đã được tập huấn về tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.

Trang 7

II Hướng dẫn tổ chức, thực hành tiêm vắc xin (2)

Trang 8

2 Tổ chức điểm tiêm chủng

Đảm bảo an toàn tiêm chủng và phòng lây nhiễm SARS-CoV-2

Thực hiện tổ chức buổi tiêm chủng theo quy định tại Thông tư 34/2018/TT-BYT ngày 16/11/2018

Đối với các điểm tiêm chủng tại cơ sở điều trị bệnh nhân COVID-19, cán bộ thực hiện tiêm chủng cần được trang bị thiết bị phòng hộ các nhân

Trang 9

Bố trí điểm tiêm chủng

Bố trí các bàn/vị trí tiêm theo quy tắc 1 chiều, đảm bảo khoảng cách 2m.

Tiếp đón, đo nhiệt

độ

Bàn tiêm vắc xin

Phòng theo dõi sau tiêm

Lối ra về

Lối vào

Trang 10

 Không quá 100 đối tượng/điểm tiêm chủng/buổi tiêm chủng

 Sắp xếp vị trí điểm tiêm chủng: theo quy tắc 1 chiều, đảm bảo khoảng cách giữa các các bàn/vị trí tiêm chủng, giữa các đối tượng

 Thực hiện sàng lọc COVID-19 trước khi đối tượng đến tiêm chủng và trước buổi tiêm chủng

 Trang thiết bị dây chuyền lạnh, dụng cụ tiêm chủng, vắc xin (Hệ số sử dụng 1,1)

 Sẵn sàng xử trí cấp cứu phản ứng sau tiêm chủng:

Tại điểm tiêm chủng: trang bị Hộp chống sốc.

Các cơ sở điều trị: hỗ trợ đội cấp cứu lưu động, xử trí cấp cứu tai biến nặng sau

tiêm chủng.

1.Chuẩn bị trước buổi tiêm chủng

Trang 11

Khám sàng lọc

Sử dụng bảng kiểm trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19

2.Trong buổi tiêm chủng

KHÔNG tiêm chủng với các trường hợp:

• Có tiền sử sốc hoặc phản ứng nặng sau lần tiêm chủng vắc xin COVID trước

đó sẽ không tiêm liều thứ 2

• Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào sau đây: Histidine; L-Histidine hydrochloride monohydrate; Magie clorua hexahydrat; Polysorbate 80; Etanol; Sucrose; Natri clorua; Dinatri edetat dihydrat; nước pha tiêm

Trang 12

TẠM HOÃN tiêm chủng với các trường hợp:

• Đang mắc các bệnh cấp tính, các bệnh nhiễm trùng hay mãn tính tiến triển

• Hoãn tiêm chủng cho những người đang mắc bệnh COVID-19 được xét

nghiệm chẩn đoán bằng phương pháp PCR Chỉ định tiêm sau 6 tháng khỏi

bệnh.

• Người có tiền sử điều trị sử dụng kháng thể kháng COVID-19 trước đó: Chỉ

định tiêm sau 90 ngày điều trị.

• Tiêm vắc xin phòng COVID-19 tối thiểu cách 14 ngày với các vắc xin phòng bệnh khác

2.Trong buổi tiêm chủng

Trang 13

Tư vấn trước tiêm chủng

• Nhân viên y tế thực hiện tư vấn cho đối tượng tiêm chủng đọc thông tin và ký Phiếu đồng ý tham gia tiêm chủng.

• Nội dung tư vấn:

• Thông báo về phản ứng có thể xảy ra: phản ứng phổ biến đau tại chỗ tiêm, đau đầu, buồn nôn, mệt mỏi, ớn lạnh, sốt , và có thể có các phản ứng hiếm gặp khác như phản ứng phản

vệ, dị ứng

• Hướng dẫn đối tượng tiêm ở lại theo dõi 30 phút tại điểm tiêm chủng và tiếp tục theo dõi tại nhà sau tiêm chủng

• Thông báo cho cán bộ y tế khi gặp phải bất kỳ triệu chứng nào sau tiêm văc sxin

• Đến cơ sở y tế khi có các dấu hiệu bất thường về sức khỏe sốt cao khó hạ nhiệt độ, co giật, phát ban, tinh thần khó chịu, kích thích vật vã, ….

Sau khi tiêm vắc xin vẫn phải thực hiện các biện pháp phòng chống dịch COVID-19 (thông điệp 5 K)

2.Trong buổi tiêm chủng

Trang 14

Kiểm tra vắc xin trước khi sử dụng:

• Vắc xin phải được bảo quản trong DCL ở nhiệt độ từ +2 đến +8

độ C Lọ vắc xin đã mở chỉ sử dụng trong vòng 6 giờ.

• Kiểm tra nhãn, hạn sử dụng Nếu quá hạn sử dụng phải hủy bỏ

• Kiểm tra lọ vắc xin, KHÔNG sử dụng nếu có thay đổi về màu

sắc hoặc bất kỳ sự thay đổi bất thường nào khác

• KHÔNG lắc lọ vắc xin trước khi tiêm.

Tiêm vắc xin đúng: tiêm bắp, liều lượng 0,5ml

Lưu ý: Cán bộ y tế tránh trực diện với đối tượng tiêm chủng để phòng lây nhiễm

SARS-CoV-2

Sau tiêm vắc xin: Ghi đầy đủ các thông tin vào phiếu/giấy xác nhận đã tiêm vắc xin

phòng COVID-19 trả lại cho đối tượng tiêm chủng và hẹn lần tiêm chủng sau

2.Trong buổi tiêm chủng

Trang 15

• Bảo quản những lọ vắc xin chưa mở trong hộp riêng trong DCL (+2 đến +8 độ C) ưu tiên dùng trước trong buổi tiêm chủng sau.

• Các lọ vắc xin đã mở không được sử dụng nữa và để trong túi hộp đựng rác riêng.

• Ghi các thông tin tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 vào danh sách quản lý đối tượng /tích hợp trên Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử.

• Sau mỗi buổi tiêm chủng, các điểm tiêm chủng thống kê báo cáo nhanh số đối tượng đã được tiêm và số vắc xin sử dụng cho tuyến trên

• Tuyến xã, huyện, tỉnh tổng hợp báo cáo Dự án TCMR, Cục YTDP sau khi kết thúc đợt tiêm chủng theo biểu mẫu qui định.

• Hủy lọ vắc xin sau sử dụng và bơm kim tiêm theo qui định tại văn bản số 102/MT-YT ngày 04/3/2021 về việc hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.

3.Sau buổi tiêm chủng

Trang 16

Tại điểm tiêm chủng

• Phân công nhân viên y tế chịu trách nhiệm theo dõi, xử trí các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng

• Sẵn sàng các phương tiện cấp cứu tại chỗ, hộp thuốc phòng chống sốc

• Có sẵn phương án cụ thể/điện thoại liên hệ của người hỗ trợ cấp cứu, đội cấp cứu lưu động, phương tiện vận chuyển bệnh nhân khi cần thiết

• Yêu cầu đối tượng tiêm chủng ở lại theo dõi 30 phút để phát hiện sớm các trường

hợp phản ứng sau tiêm chủng Lưu ý các dấu hiệu khó chịu, buồn nôn, phát ban,

sưng tại chỗ tiêm có thể là các biểu hiện của phản ứng dị ứng

• Xử trí cấp cứu trường hợp phản vệ theo Hướng dẫn Thông tư 51/TT-BYT ngày 29/12/2017

Trang 17

Thực hiện giám sát thường qui và giám sát chủ động các trường hợp phản ứng sau tiêm theo Hướng dẫn Giám sát sự cố bất lợi sau tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19:

•Ghi nhận phản ứng thông thường thông qua thông tin phản hồi từ đối tượng tiêm chủng hoặc khi đối tượng đến cơ sở tiêm chủng, khám chữa bệnh Thực hiện báo cáo hàng ngày theo quy định

• Các trường hợp tai biến nặng sẽ được báo cáo và điều tra ngay trong vòng

24 giờ

• Thực hiện báo cáo “0” ngay cả không ghi nhận

Trang 18

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

http//:tiemchungmorong.vn

Ngày đăng: 18/04/2022, 22:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w