I - CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ Quyền của DN cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với DN; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của D
Trang 1HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
NĂM 2017
CHI CỤC THUẾ TP.THANH HÓA
Trang 2CĂN CỨ PHÁP LÝ
1 - Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ hướng dẫn và thi hành Luật thuế TNDN;
2 - Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính để cải cách đơn giản các thủ tục về thuế;
3 - Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số các quy định về thuế;
4 - Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính
1 - Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ hướng dẫn và thi hành Luật thuế TNDN;
2 - Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính để cải cách đơn giản các thủ tục về thuế;
3 - Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số các quy định về thuế;
4 - Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính
Trang 3MỘT SỐ NỘI DUNG LƯU Ý KHI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP NĂM 2017
MỘT SỐ NỘI DUNG LƯU Ý KHI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP NĂM 2017
Trang 4I - CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI
XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.
- Cần lưu ý một số nội dung sau đây:
1- Điều chỉnh điều kiện xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi
có hoá đơn mua HH, DV (bao gồm hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng)
Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số
- Cần lưu ý một số nội dung sau đây:
1- Điều chỉnh điều kiện xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi
có hoá đơn mua HH, DV (bao gồm hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng)
Trang 5I - CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI
XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
Thông tư số 173/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2016 Theo đó bỏ quy định: “chứng từ thanh toán qua N hàng được chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế”.
Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động của DN sử dụng thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng mang tên cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ
Thông tư số 173/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2016 Theo đó bỏ quy định: “chứng từ thanh toán qua N hàng được chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế”.
Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động của DN sử dụng thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng mang tên cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ
Trang 6I - CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI
XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
Quyền của DN cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với DN; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của DN cho cá nhân và chứng từ chuyển tiền từ thẻ của cá nhân cho người bán thì DN được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Quyền của DN cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với DN; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của DN cho cá nhân và chứng từ chuyển tiền từ thẻ của cá nhân cho người bán thì DN được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Trang 7I- CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI
XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
2 Về chi phí khấu hao tài sản cố định:
a) Chi phí khấu hao đối với TSCĐ trong năm 2017 đươc quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC ngày 25/04/2013 và TT số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 sửa đổi Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Ngày 12/04/2017 Bộ Tài chính ban hành Thông Tư số: BTC sửa đổi, bổ sung một số Điều của TT số: 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và Thông tư số: 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 của BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích K hao TSCĐ như sau:
28/2017/TT-2 Về chi phí khấu hao tài sản cố định:
a) Chi phí khấu hao đối với TSCĐ trong năm 2017 đươc quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC ngày 25/04/2013 và TT số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 sửa đổi Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Ngày 12/04/2017 Bộ Tài chính ban hành Thông Tư số: BTC sửa đổi, bổ sung một số Điều của TT số: 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và Thông tư số: 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 của BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích K hao TSCĐ như sau:
Trang 828/2017/TT-I - CH28/2017/TT-I PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KH28/2017/TT-I
XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
- Bỏ quy định tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số
147/2016/TT-BTC: đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa sử dụng làm tài sản hoạt động của doanh nghiệp vừa để bán, để cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định, tách riêng phần tài sản (diện tích) tài sản để bán, để cho thuê
và không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao Trường hợp không xác định, tách riêng được phần tài sản để bán, để cho thuê thì DN không hạch toán toàn bộ tài sản là TSCĐ và không được trích khấu hao.
- Sửa đổi, bổ sung: đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa dùng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của
- Bỏ quy định tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số
147/2016/TT-BTC: đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa sử dụng làm tài sản hoạt động của doanh nghiệp vừa để bán, để cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định,
tách riêng phần tài sản (diện tích) tài sản để bán, để cho thuê
và không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao Trường hợp không xác định, tách riêng được phần tài sản để bán, để cho thuê thì DN không hạch toán toàn bộ tài sản là TSCĐ và không được trích khấu hao.
- Sửa đổi, bổ sung: đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa dùng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của
Trang 9I - CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI
XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
doanh nghiệp, vừa dùng để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định và hạch toán riêng phần giá trị của nhà hỗn hợp theo từng mục đích sử dụng, cụ thể như sau:
+ Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) tòa nhà hỗn hợp dùng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dùng
để cho thuê (trừ trường hợp cho thuê tài chính): doanh nghiệp thực hiện ghi nhận giá trị của phần tài sản (diện tích) là TSCĐ, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định.
doanh nghiệp, vừa dùng để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định và hạch toán riêng phần giá trị của nhà hỗn hợp theo từng mục đích sử dụng , cụ thể như sau:
+ Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) tòa nhà hỗn hợp dùng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dùng
để cho thuê (trừ trường hợp cho thuê tài chính): doanh nghiệp thực hiện ghi nhận giá trị của phần tài sản (diện tích) là TSCĐ, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định.
Trang 10I - CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI
XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
+ Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) trong tòa nhà hỗn hợp dùng
để bán thì doanh nghiệp không được hạch toán là tài sản cố định và không được trích khấu hao và theo dõi như một tài sản để bán.
Tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao tài sản đối với từng mục đích sử dụng được căn cứ vào tỷ trọng giá trị của từng phần diện tích theo từng mục đích sử dụng trên giá trị quyết toán công trình; hoặc căn cứ vào diện tích thực tế sử dụng theo từng mục đích sử dụng để hạch toán.
+ Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) trong tòa nhà hỗn hợp dùng
để bán thì doanh nghiệp không được hạch toán là tài sản cố định và không được trích khấu hao và theo dõi như một tài sản để bán.
Tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao tài sản đối với từng mục đích sử dụng được căn cứ vào tỷ trọng giá trị của từng phần diện tích theo từng mục đích sử dụng trên giá trị quyết
mục đích sử dụng để hạch toán.
Trang 11I - CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI
XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
+ Đối với các doanh nghiệp có nhà hỗn hợp mà không xác định tách
riêng được phần giá trị tài sản (diện tích) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ phần giá trị tài sản (diện tích) này là tài sản cố định và không được trích khấu hao theo quy định.
+ Đối với các tài sản được dùng chung liên quan đến công trình nhà hỗn hợp như sân chơi, đường đi, nhà để xe việc xác định giá trị của từng loại tài sản và giá trị khấu hao các tài sản dùng chung cũng được phân bổ theo tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao nhà hỗn hợp”.
riêng được phần giá trị tài sản (diện tích) phục vụ cho hoạt động sản
nghiệp không hạch toán toàn bộ phần giá trị tài sản (diện tích) này là tài sản cố định và không được trích khấu hao theo quy định.
+ Đối với các tài sản được dùng chung liên quan đến công trình nhà
từng loại tài sản và giá trị khấu hao các tài sản dùng chung cũng được phân bổ theo tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao nhà hỗn hợp”.
Trang 12I - CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI
XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
c) Chi phí khấu hao đối với công trình trên đất.
Căn cứ công văn 920/CT-THDT ngày 06/03/2018 của Cục Thuế thanh Hóa về thực hiện chính sách thuế Theo đó:
+ Tài sản là công trình trên đất xây dựng để phục vụ SXKD thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ để chứng minh quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp
Trường hợp DN không kê khai nộp lệ phí trước bạ thì không được trích khấu hao TSCĐ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
c) Chi phí khấu hao đối với công trình trên đất
Căn cứ công văn 920/CT-THDT ngày 06/03/2018 của Cục Thuế thanh Hóa về thực hiện chính sách thuế Theo đó:
+ Tài sản là công trình trên đất xây dựng để phục vụ SXKD thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ để chứng minh quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp.
Trường hợp DN không kê khai nộp lệ phí trước bạ thì không được trích khấu hao TSCĐ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trang 13I - CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI
XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
+ Đối với công trình trên đất như Trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động SXKD của DN chỉ được trích khấu hao TSCĐ
để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng được điều kiện quy định tại Tiết e, Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Trường hợp không đáp ứng đầy đủ được các điều kiện đã quy định mà
DN không kê khai nộp lệ phí trước bạ thì DN không được trích khấu hao TSCĐ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
+ Đối với công trình trên đất như Trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động SXKD của DN chỉ được trích khấu hao TSCĐ
để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng được điều kiện quy định tại Tiết e, Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Trường hợp không đáp ứng đầy đủ được các điều kiện đã quy định mà
DN không kê khai nộp lệ phí trước bạ thì DN không được trích khấu hao TSCĐ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trang 14I - CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI
XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
4- Về chi trả lãi tiền vay
Không được tính vào chi phí được trừ chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp DN đã đi vào SXKD Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư
đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp DN đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
4- Về chi trả lãi tiền vay
Không được tính vào chi phí được trừ chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp DN đã đi vào SXKD Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư
đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp DN đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Trang 15I - CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI
XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
Một số điểm lưu ý sau:
a Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng vay của chi nhánh ngân hàng Việt Nam tại nước ngoài (phát sinh tại nước ngoài) có phát sinh khoản lãi vay phải trả cho chi nhánh ngân hàng Việt Nam tại nước ngoài thì khi thanh toán trả lãi vay doanh nghiệp phải có trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu của chi nhánh ngân hàng Việt Nam tại nước ngoài để nộp vào ngân sách Nhà nước và được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN
(CV số 5588/TCT-DNL ngày 05/12/2017 của TCT về chính sách thuế).
Một số điểm lưu ý sau :
a Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng vay của chi nhánh ngân hàng Việt Nam tại nước ngoài (phát sinh tại nước ngoài) có phát sinh khoản lãi vay phải trả cho chi nhánh ngân hàng Việt Nam tại nước ngoài thì khi thanh toán trả lãi vay doanh nghiệp phải có trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu của chi nhánh ngân hàng Việt Nam tại nước ngoài để nộp vào ngân sách Nhà nước và được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN
(CV số 5588/TCT-DNL ngày 05/12/2017 của TCT về chính sách thuế).
Trang 16I - CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI
XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
b Về chi phí trả lãi tiền vay cho hợp đồng vay do chủ
doanh nghiệp tư nhân đứng tên trên hợp đồng vay.
Trường hợp cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân (người đại diện theo pháp luật của chủ doanh nghiệp
tư nhân), tự chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình
về mọi hoạt động của doanh nghiệp tư nhân, đã góp đủ vốn đầu tư theo đăng ký, có thực hiện vay vốn theo hướng dẫn tại Thông tư số 39/2016/TT-NNHN ngày 30/12/2016 của ngân hàng Nhà nước, nếu khoản chi phí lãi vay mà cá nhân chủ doanh nghiệp tư nhân đã trả
b Về chi phí trả lãi tiền vay cho hợp đồng vay do chủ
Trường hợp cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân (người đại diện theo pháp luật của chủ doanh nghiệp
tư nhân), tự chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình
về mọi hoạt động của doanh nghiệp tư nhân, đã góp đủ vốn đầu tư theo đăng ký, có thực hiện vay vốn theo hướng dẫn tại Thông tư số 39/2016/TT-NNHN ngày 30/12/2016 của ngân hàng Nhà nước , nếu khoản chi phí lãi vay mà cá nhân chủ doanh nghiệp tư nhân đã trả