– Chú trọng đến những nhóm khó khăn phụ nữ, dân tộc thiểu số, những người sống ở vùng sâu vùng xa, người nghèo và người khuyết tật – Chú ý đến quyền cơ bản của công dân về giới,
Trang 1Giáo dục hòa nhập
HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN LẦN THỨ HAI QUAN CHỨC CẤP CAO SEAMEO VỀ GIÁO
DỤC CƠ BẢN 18-20/10/2011
ĐÀ NẴNG, VIỆT NAM
Yangxia LEE Giám đốc Trung tâm giáo dục hòa nhập
Bộ Giáo dục và Thể thao Lào
Trang 204/19/22 2
Nội dung
1 Một số đặc điểm của quốc gia
2 Quy định của Chính phủ và Bộ Giáo dục
Trang 3 Chênh lệch lớn: giữa các tỉnh không
nghèo-tỉnh nghèo và tỉnh nghèo nhất.
Ít phụ nữ có trình độ đại học
Giáo dục cho trẻ khuyết tật
Trang 404/19/22 4
2 Quy định của Chính phủ và của Bộ
Giáo dục và Thể thao
• Hiến pháp (2003):
– Tất cả công dân đều có quyền được giáo dục , hình
thành những con người có năng lực, tri thức và khả năng.
– Chú trọng đến những nhóm khó khăn phụ nữ, dân tộc thiểu số, những người sống ở vùng sâu vùng xa, người nghèo và người khuyết tật
– Chú ý đến quyền cơ bản của công dân về giới, địa vị
xã hội, giáo dục, lòng tin và dân tộc by irrespective ethnicity.
– Thúc đẩy tính thống nhất và bình đẳng giữa các
dân tộc
Trang 504/19/22 5
Quy định của Chính phủ và Bộ Giáo dục (tiếp)
• Những luật liên quan đến luật giáo dục
– Luật bảo vệ quyền và lợi ích của trẻ em (2006)
– Luật phát triển và bảo vệ phụ nữ (2004)
– Luật Ngân sách (2006)
– Luật Kinh doanh (1994)
Đề cập:
Định nghĩa trẻ em: người dưới 18 tuổi
Không phân biệt đối xử về giới, nhóm dân tộc, ngôn ngữ, lòng tin, tôn giáo, thể trạng và địa vị kinh tế-xã hội
Tạo cơ hội để tất cả các công dân có thể hoàn thành
chương trình giáo dục tiểu học và kỹ năng nghề nghiệp
Trang 604/19/22 6
Quy định của Chính phủ và Bộ GD-TT
• Chương trình Phát triển kinh tế-xã hộ lần thứ 7 (2011-2015) vf
Chiến lược cải cách giáo dục quốc gia (2006-2015):
– Hoàn thiện mục tiêu giáo dục cho mọi người EFA
– Hơn 90% trẻ em từ 6-10 tuổi hoàn thành chương trình giáo
dục tiểu học đến năm 2015
– Cải các hệ thống giáo dục quốc dân bằng việc chú trọng vào
chất lượng và tiến tới đạt chuẩn quốc tế
• Các Công ước và Tuyên bố quốc tế:
– Tuyên ngôn Nhân quyền
– Công ước về quyền trẻ em
– Công ước về xóa bỏ mọi hình thức của phân biệt chủng tộc – Công ước về xóa bỏ mọi hình thức về phân biệt đối với phụ nữ – EFA and MDGs
Trang 704/19/22 7
Quy định Chính phủ và Bộ GD-TT
• Luật Giáo dục (2007):
– Nhà nước tham gia để :
• Phát triển và thực hiện giáo dục tiểu học bắt buộc
• Xây dựng con người có năng lực, tri thức và khả năng
• Phát triển giáo dục quốc dân có chất lượng cao
• Tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho tất cả mọi người
đặc biệt những người ở vùng sâu, vùng xa, người dân tộc, phụ nữ và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
• Thực hiện quyền bình đẳng cho phụ nữ, nhóm dân tộc,
người khuyết tật và người có khó khăn về kinh tế-xã hội
• Hỗ trợ người khuyết tật đi học bằng việc xây dựng các
trường chuyên biệt cho người khuyết tật mà không thể học ở các trường hòa nhập/trường bình thường.
Trang 804/19/22 8
Quy định CP & BGD-TT
• Chính sách giáo dục hòa nhập quốc gia (2010):
– Mục tiêu của chính sách giáo dục hòa nhập quốc gia:
o Đảm bảo quyền tiếp cận một cách công bằng đối với giáo dục
chất lượng cho mọi người trong xã hội, giảm và loại bỏ sự phân biệt trong việc tiếp cận và hoàn thành chương trình giáo dục đặc biệt đối với những nhóm gặp khó khăn về giáo dụhư trẻ
em gái, phụ nữ, dân tộc, người khuyết tật và những nguời dễ bị tổn thương về mặt kinh tễ-xã hội.
o Chỉ ra các rào cản đối với và trong giáo dục bằng việc xem xét
đặc điểm và nhu cầu đa dạng của tất cả người học.
o Nâng cao chất lượng và sự phù hợp của hệ thống giáo dục ở tất
cả các trình độ , tạo môi trường thuận lợi có thể mang lại việc học một cách hiệu quả cho tất cả, và thúc đẩy sự tham gia của người học, gia đình, nhà trường, cộng đồng và xã hội trong
giáo dục
Trang 904/19/22 9
Chính sách giáo dục hòa nhập quốc gia (2010)
• Mục tiêu của Chính sách:
Không phân biệt dân tộc, chủng tộc, ngôn ngữ, tôn
giáo, giới tính, tuổi, khả năng hay địa vị kinh tế-xã
hội
Được hưởng nền giáo dục chất lượng phổ cập
Nhận được các kỹ năng cần thiết giúp cho họ và gia
đình họ
Có thể tham gia hiệu quả vào tất cả các lĩnh vực của
đời sống, bảo vệ môi trường; quốc phòng và an ninh
quốc gia; và hợp tác quốc tế có hiệu quả.
Trang 1004/19/22 10
Chính sách giáo dục hòa nhập quốc gia (2010)
• Nội dung:
1 Tạo môi trường thân thiện ở tất cả các bậc học, phát
triển tiêu chuẩn chất lượng trong giáo dục hòa nhập về giá trị, truyền thống và xu hướng
2 Loại bỏ việc đăng ký và học phí ở các trường phổ
thông công lập
3 Tạo môi trường thuận lợi: học sinh mầm non và tiểu
học tiếp cận với các chiến lược khác nhau
4 Cải cách chương trình giáo dục ở các bậc học để phù
hợp với nhu cầu đặc biệt của các đối tượng người học khác nhau
Trang 1104/19/22 11
Nội dung chính sách giáo dục hòa nhập quốc gia (tiếp)
5 Bảo đảm môi trường lành mạnh, an toàn và mang tính bảo
vệ cho các nhóm có hoàn cảnh khó khăn, phát triển thể chất, tinh thần và dinh dưỡng cho người dạy và người học
6 Bảo đảm cơ sở vật chất và dịch vụ phù hợp cho người
khuyết tật
7 Thúc đẩy việc tuyển dụng giáo viên và công chức theo
hướng hỗ trợ giáo dục hòa nhập: phụ nữ, dân tộc và người khuyết tật
8 Tăng cường sự tham gia của các nhóm lợi ích
9 Tăng cường và huy động ngân sách: Chính phủ, Tổ chức
quốc tế, tư nhân và các tổ chức khác
Trang 1204/19/22 12
Dự thảo cuối cùng Chiến lược và chương trình hành động
quốc gia về giáo dục hòa nhập (2011-2015)
Chú trọng đến những nhóm dễ bị tổn thương: phụ
nữ, học sinh/người dân tộc, người khuyết tật và
người gặp khó khăn về kinh tế-xã hội
Nguyên tắc của Chính sách, chiến lược quốc gia và
chương trình hành động về giáo dục hòa nhập
1 Nhận thức về giáo dục hòa nhập là một hệ thống và quá trình liên
tục
2 Thực hiện giáo dục hòa nhập ở các bậc học và các lĩnh vực của hệ
thống giáo dục quốc dân
3 Phân cấp cho địa phương và các đơn vị có liên quan về nâng cao
năng lực và nhận thức
4 Hợp tác và liên lạc với các nhóm lợi ích để đảm bảo hiệu quả trong
giáo dục hòa nhập
5 Trao quyền cho các nhóm có hoàn cảnh khó khăn được tham gia
6 Phát triển các cách tiếp cận mới để cung cấp nền giáo dục chất lượng
cho các nhóm khó khăn.
Trang 1304/19/22 13
3 Một số điều khoản
• Trung tâm giáo dục hòa nhập (2008):
– Vai trò then chốt:
– Giám sát các hoạt động thúc đẩy giáo dục hòa
nhập ở tầm vĩ mô trên khắp cả nước
– Đóng vai trò như một chất xúc tác và vai trò đi đầu
cho BGD&TT trong việc phát triển giáo dục cho
phụ nữ, trẻ em gái, người dân tộc và khuyết tật, và những người có nhu cầu đặc biệt
– Đảm bảo những người này được tiếp cận giáo dục
phổ cập cũng như tăng cường bình đẳng giới trong giáo dục
Trang 1404/19/22 14
Ủy ban mạng lưới giáo dục hòa nhập (2010)
– Ủy ban định hướng cấp Bộ:
• Hướng dẫn chính sách, chiến lược, thực hiện giáo dục hòa
nhập và tăng cường sự tiến bộ của phụ nữ
• Điều phối ngân sách dài hạn và ngắn hạn cho việc phát
triển các nhóm có hoàn cảnh khó khăn
• Hướng dẫn lập kế hoạch để tăng số lượng phụ nữ ở những
vị trí có quyền quyết định
• Huy động sự hỗ trợ kỹ thuật và tài chính
• Giám sát, đánh gia và báo cáo
Trang 1504/19/22 15
UB Mạng lưới GDHN (2010)
Ủy ban cấp tỉnh, huyện:
– Thúc đẩy và thực hiện chính sách, chiến lược và
kế hoạch hành động giáo dục hòa nhập
– Tăng cường nhận thức về khái niệm GDHN để
thúc đẩy sự tiến bộ của các nhóm khó khăn và
phụ nữ trong tiếp cận giáo dục, cơ hội, vị trí quyết định
– Hợp tác với các đơn vị hữu quan để thực hiện nội
dung và mục tiêu của GDHN.
– Kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo
Trang 1604/19/22 16
Một số điều khoản (tiếp)
• Chiến lược cải cách hệ thống giáo dục quốc gia
(006-2015) gồm 7 định hướng:
– Phát triển nguồn nhân lực
– Cấu trúc giáo dục quốc gia
– Sự tham gia của xã hội để đảm bảo tính phát triển giáo dục
liên tục
– Đời sống có tri thức và duy trì truyền thống và văn hóa dân
tộc
– Tiếp cận giáo dục và phát triển năng lực cho mọi người
– Tăng cường địa vị của giáo viên để đề cao vai trò quan
trọng và vị trí của giáo viên
– Định hướng thứ 7 nhấn mạnh vào giáo dục hòa nhập
Trang 1704/19/22 17
Một số điều khoản
• Khuôn khổ phát triển lĩnh vực giáo dục
(2009-2015):
– Tập trung vào giáo dục cơ bản, giáo dục sau cơ bản,
cải cách thể chế, tăng cường quản lý giáo dục và
nguồn nhân lực, phát triển xã hội và giáo dục hòa nhập, và lập kế hoạch ngân sách.
• Sáng kiến giải ngân nhanh về giáo dục cho mọi
người (2010-2013)
– Ưu tiên cấp thiết: Cung cấp trường học mới và đổi
mới lớp học; môi trường lành mạnh, an toàn có thể tiếp cận với nước và nhà vệ sinh ở những vùng khó khăn.
Trang 1804/19/22 18
4 Thực tiễn và đổi mới
• Chính phủ đã công nhận quyền cơ bản và các nhân tố để đạt
được các quyền cơ bản khác của công dân:
– Giáo dục là ưu tiên để phát triển KT-XH và phát triển nguồn
nhân lực
Các dự án cụ thể khác nhau dành cho các nhóm khó khăn:
Dự án giáo dục cơ bản (trẻ em gái)
Dự án trường học cho trẻ em dân tộc ở vùng xa
Dự án chăm sóc học đường Chương trình bữa ăn nhà trường
Trường học chất lượng
Dự án phát triển giáo dục cơ bản
Dự án nâng cao chất lượng giáo dục
Các khái niệm khác nhau về giới và dân tộc
Trang 1904/19/22 19
Thực tiễn và đổi mới (tiếp)
thể được hưởng vào sự giáo dục chung
Các trường chuyên biệt
vào:
Chương trình giáo dục: 5 năm, 1 năm, ESDF, FTI, kế
hoạch và đánh giá cải cách giáo dục, kế hoạch thực hiện cấp sở, kế hoạch cấp địa phương và cơ sở.
Tiêu chí lựa chọn và sử dụng giáo viên
Sáng kiến phát triển từ điển và từ vựng Lào
cho người học khuyết tật
Trang 2004/19/22 20
5 Thách thức và rào cản
• Chính sách và chiến lược đã ra đời, việc thực hiện là quan trọng
• Giáo dục hòa nhập là khái niệm tương đối mới
và đan xen, do đó cần có thời gian để có được nhận thức và thực hiện trên cả nước
• Nâng cao năng lực về GDHN
• Hợp tác và cân đối giữa các cơ quan Chính
phủ, các đối tác phát triển và các tổ chức có
liên quan trong việc thực hiện
• Hỗ trợ đủ ngân sách
Trang 2104/19/22 21
6 Định hướng GDHN trong tương lai
• Phổ biến rộng rãi trên cả nước về chính sách, chiến
lược và chương trình hành động quốc gia về GDHN.
• Phát triển kế hoạch hành động cấp tỉnh và cấp huyện
về GDHN.
• Tăng cường năng lực cho các thành viên của mạng
lưới GDHN.
• Tăng cường xây dựng năng lực về GDHN ở các cấp.
• Phát triển kế hoạch hành động về GD đặc biệt
• Đổi mới hoặc xây dựng các trường chuyên biệt hiện
nay và trung tâm đào tạo.
Trang 22Phương hướng GDHN (tiếp)
• Tuyển dụng, đào tạo và tăng cường năng lực cho giáo viên dạy trẻ khuyết tật
• Xây dựng chương trình trên cơ sở chương
trình cơ bản có chú ý đến giáo dục đặc biệt.
• Thông tin đại chúng và chiến dịch về GDHN
• Giám sát và đánh giá việc thực hiện GDHN.
Trang 2304/19/22 23