1. Trang chủ
  2. » Tất cả

i6-betong-nhe

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phân loại: Bêtông nhẹ cốt liệu rỗng và bêtông tổ ong... BTN cốt liệu rỗng: Là loại BT nhẹ được dùng phổ biến nhất trong xây dựng.. Phân loại theo cấu trúc: - BTN cấu tạo đặc: lỗ rỗng g

Trang 1

3.4.1 Khái niệm: là VL đá nhân tạo dạng BT có KLTT (500 – 1800)kg/m3 hoặc đặc biệt nhẹ < 500kg/m3

3.4.2 Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng

* Ưu điểm:

- Khối lượng bản thân nhỏ, giảm tải trọng lên công trình.

- Cách âm, cách nhiệt tốt

* Nhược điểm: R không lớn (5 – 300)daN/cm2)

* Sử dụng: làm tường ngoài, tường ngăn, trần ngăn, kết cấu bao che, kết cấu cầu

* Phân loại: Bêtông nhẹ cốt liệu rỗng và bêtông tổ ong.

Trang 2

3.4.2 Các loại BT nhẹ:

3.4.2.1 BTN cốt liệu rỗng: Là loại BT nhẹ được dùng phổ biến nhất trong xây dựng.

a Phân loại theo cấu trúc:

- BTN cấu tạo đặc: lỗ rỗng giữa các CL được lấp đầy vữa X

- BTN cấu tao xốp: lỗ rỗng giữa các cốt liệu được lấp đầy vữa X xốp (thay cát

bằng cát xay từ đá)

- BTN hốc lớn: vữa X không đủ nhét đầy lỗ rỗng, nó chỉ bọc và gắn các hạt cốt

liệu lại với nhau

b Phân loại theo công dụng:

Trang 3

c Hãy nêu sự khác biệt cơ bản giữa BT nhẹ cốt liệu rỗng và BT nặng ?

d Vật liệu chế tạo BT nhẹ:

- Ximăng Pooclăng

- Cốt liệu:

+ Chủ yếu CL rỗng vô cơ:

Thiên nhiên: sỏi đá bọt, túp đá vôi, tup núi lửa…

Nhân tạo: keramzit, aglopomit, xỉ lò cao, xỉ nhiệt điện…

+ Có thể dùng CL hữu cơ: gỗ, thân cây bông, cùi bắp ngô

Trang 4

3.4.2.2 Bêtông tổ ong:

a Khái niệm: Là loại BT đặc biệt của BT nhẹ (đặc biệt nhẹ), cấu tạo bằng cách làm

rắn chắc hỗn hợp chất kết dính, cấu tử silic và nước đã được làm trương phồng lên bằng chất tạo rỗng

* Cấu trúc tổ ong:

- Những lỗ rỗng nhỏ (0,5 – 2)mm, phân bố đều, độ rỗng có thể đến 85%

- Thành lỗ rỗng mỏng, bền chắc

=> Vì vậy có KLTT nhỏ, dẫn nhiệt thấp và khả năng chịu lực tương đối tốt (so với BT nhẹ)

* Nhược điểm: dễ hút, chứa và thải nước nên co ngót khá lớn (để hạn chế: thêm 15%

CL nhẹ, phụ gia kị nước)

b Nguyên liệu:

- CKD là Ximăng PC (nếu có thiết bị octocla thì dùng thêm bột vôi sống)

- Cấu tử silic: cát thạch anh nghiền mịn, tro bay nhiệt điện, xỉ hạt lò cao nghiền

mịn…(mức độ nghiền mịn tương tự X) => làm giảm lượng dùng chất kết dính, giảm co.)

Tỷ lệ CKD/cấu tử silic: xác định bằng thực nghiệm

- Chất làm phồng hồ CKD: phụ gia tạo khí (phương pháp hóa học), phụ gia tạo bọt (pp cơ học)

Trang 5

c Các loại bêtông tổ ong:

* BT khí: được chế tạo từ hỗn hợp Ximăng PC (thường thêm vôi không khí hay

Na2CO3), cấu tử silic và chất tạo khí (bột nhôm)

Là loại BT nhẹ có công nghệ đơn giản, chất lượng ổn định nên phổ biến ở nhiều nước trên TG

=> Loại này phổ biến nhất trong BT tổ ong

Ở VN: từ năm 75 – 76 : Nga chuyển giao công nghệ làm BT khí cho ta

* BT bọt: được chế tạo bằng cách trộn hỗn hợp vữa X và hỗn hợp tạo bọt đã được

chuẩn bị trước

BT bọt có 3 loại:

+ BTB cách nhiệt: R đến 25daN/cm2, hệ số dẫn nhiệt (0,08 – 0,11), sử dụng cách nhiệt cho mái BT và tấm lợp

+ BTB chịu lực – cách nhiệt: R = 25 – 75, hệ số dẫn nhiệt (0,2 – 0,8), sử dụng

cho các công trình dân dụng

+ BTB chịu lực: R (75 – 150), hệ số dẫn nhiệt (0,4 – 0,6), chế tạo các tấm BTCT

Ngày đăng: 18/04/2022, 22:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w