* Phân loại: Bêtông nhẹ cốt liệu rỗng và bêtông tổ ong... BTN cốt liệu rỗng: Là loại BT nhẹ được dùng phổ biến nhất trong xây dựng.. Phân loại theo cấu trúc: - BTN cấu tạo đặc: lỗ rỗng g
Trang 13.4.1 Khái niệm: là VL đá nhân tạo dạng BT có KLTT (500 – 1800)kg/m3 hoặc đặc biệt nhẹ < 500kg/m3
3.4.2 Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng
* Ưu điểm:
- Khối lượng bản thân nhỏ, giảm tải trọng lên công trình.
- Cách âm, cách nhiệt tốt
* Nhược điểm: R không lớn (5 – 300)daN/cm2)
* Sử dụng: làm tường ngoài, tường ngăn, trần ngăn, kết cấu bao che, kết cấu cầu
* Phân loại: Bêtông nhẹ cốt liệu rỗng và bêtông tổ ong.
Trang 23.4.2 Các loại BT nhẹ:
3.4.2.1 BTN cốt liệu rỗng: Là loại BT nhẹ được dùng phổ biến nhất trong xây dựng.
a Phân loại theo cấu trúc:
- BTN cấu tạo đặc: lỗ rỗng giữa các CL được lấp đầy vữa X
- BTN cấu tao xốp: lỗ rỗng giữa các cốt liệu được lấp đầy vữa X xốp (thay cát
bằng cát xay từ đá)
- BTN hốc lớn: vữa X không đủ nhét đầy lỗ rỗng, nó chỉ bọc và gắn các hạt cốt
liệu lại với nhau
b Phân loại theo công dụng:
Trang 3c Hãy nêu sự khác biệt cơ bản giữa BT nhẹ cốt liệu rỗng và BT nặng ?
d Vật liệu chế tạo BT nhẹ:
- Ximăng Pooclăng
- Cốt liệu:
+ Chủ yếu CL rỗng vô cơ:
Thiên nhiên: sỏi đá bọt, túp đá vôi, tup núi lửa…
Nhân tạo: keramzit, aglopomit, xỉ lò cao, xỉ nhiệt điện…
+ Có thể dùng CL hữu cơ: gỗ, thân cây bông, cùi bắp ngô
Trang 43.4.2.2 Bêtông tổ ong:
a Khái niệm: Là loại BT đặc biệt của BT nhẹ (đặc biệt nhẹ), cấu tạo bằng cách làm
rắn chắc hỗn hợp chất kết dính, cấu tử silic và nước đã được làm trương phồng lên bằng chất tạo rỗng
* Cấu trúc tổ ong:
- Những lỗ rỗng nhỏ (0,5 – 2)mm, phân bố đều, độ rỗng có thể đến 85%
- Thành lỗ rỗng mỏng, bền chắc
=> Vì vậy có KLTT nhỏ, dẫn nhiệt thấp và khả năng chịu lực tương đối tốt (so với BT nhẹ)
* Nhược điểm: dễ hút, chứa và thải nước nên co ngót khá lớn (để hạn chế: thêm 15%
CL nhẹ, phụ gia kị nước)
b Nguyên liệu:
- CKD là Ximăng PC (nếu có thiết bị octocla thì dùng thêm bột vôi sống)
- Cấu tử silic: cát thạch anh nghiền mịn, tro bay nhiệt điện, xỉ hạt lò cao nghiền
mịn…(mức độ nghiền mịn tương tự X) => làm giảm lượng dùng chất kết dính, giảm co.)
Tỷ lệ CKD/cấu tử silic: xác định bằng thực nghiệm
- Chất làm phồng hồ CKD: phụ gia tạo khí (phương pháp hóa học), phụ gia tạo bọt (pp cơ học)
Trang 5c Các loại bêtông tổ ong:
* BT khí: được chế tạo từ hỗn hợp Ximăng PC (thường thêm vôi không khí hay
Na2CO3), cấu tử silic và chất tạo khí (bột nhôm)
Là loại BT nhẹ có công nghệ đơn giản, chất lượng ổn định nên phổ biến ở nhiều nước trên TG
=> Loại này phổ biến nhất trong BT tổ ong
Ở VN: từ năm 75 – 76 : Nga chuyển giao công nghệ làm BT khí cho ta
* BT bọt: được chế tạo bằng cách trộn hỗn hợp vữa X và hỗn hợp tạo bọt đã được
chuẩn bị trước
BT bọt có 3 loại:
+ BTB cách nhiệt: R đến 25daN/cm2, hệ số dẫn nhiệt (0,08 – 0,11), sử dụng cách nhiệt cho mái BT và tấm lợp
+ BTB chịu lực – cách nhiệt: R = 25 – 75, hệ số dẫn nhiệt (0,2 – 0,8), sử dụng
cho các công trình dân dụng
+ BTB chịu lực: R (75 – 150), hệ số dẫn nhiệt (0,4 – 0,6), chế tạo các tấm BTCT