a Khái niệm Câu hỏi dạng Đúng – Sai là loại câu hỏi đòi hỏi học sinh phải lựa chọn 1 trong 2 phương án trả lời là đúng hoặc không đúng; có hoặc không có, đồng ý hay không đồng ý.. Chức
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH LONG
TẬP HUẤN
QUY TRÌNH, KĨ THUẬT BIÊN SOẠN
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
VÀ ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN THCS
Vĩnh Long, ngày 16-17 tháng 8 năm 2018
Trang 21 Trương Minh Phú – THCS Lộc Hoà
Trang 41 Chia nhóm theo đơn vị huyện, thị (2 nhóm/huyện)
2 Bầu nhóm trưởng, thư kí.
CÔNG TÁC TỔ CHỨC
Email: taphuanvinhlong082018@gmail.com
Pass: taphuan123vlg
Wifi hoitruong: 0703.824.882
Trang 5Buổi 1: BC chung về đổi mới kiểm tra, đánh giá
Kĩ thuật xây dựng câu hỏi TNKQ
Buổi 2: Thực hành biên soạn 4 câu hỏi TNKQ (4 mức độ)
Quy trình biên soạn 1 đề kiểm tra TNKQ
Buổi 3: Thực hành biên soạn đề kiểm tra TNKQ
và báo cáo sản phẩm
Buổi 4: Tiếp tục báo cáo sản phẩm
Hướng dẫn tổ chức biên soạn, quản lý
và sử dụng ngân hàng câu hỏi KTĐG.
KẾ HOẠCH TẬP HUẤN
Trang 6ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
ĐỔI MỚI KT-ĐG
Trang 7I Các loại câu hỏi và cách viết các loại câu hỏi TNKQ
- Câu hỏi Đúng – Sai
- Câu hỏi nhiều lựa chọn
Trang 8a) Khái niệm
Câu hỏi dạng Đúng – Sai là loại câu hỏi đòi hỏi học sinh phải lựa chọn 1 trong 2 phương án trả lời là đúng hoặc không đúng; có hoặc không có, đồng ý hay không đồng ý.
b) Ví dụ: Điền dấu "x" vào ô thích hợp:
1 Câu hỏi dạng Đúng - Sai
Trang 9- Không nên viết câu theo kiểu “bẫy”.
- Tránh sử dụng các cụm từ hạn định như “luôn luôn”,
“chưa bao giờ”, “đôi khi”.
1 Câu hỏi dạng Đúng - Sai
Trang 10a) Khái niệm
Câu hỏi có nhiều phương án lựa chọn gồm hai phần: phần dẫn và phần lựa chọn
+ Phần dẫn: câu hỏi, câu lệnh hoặc câu lửng
+ Phần lựa chọn là các phương án trả lời (phương án đúng
và nhiễu).
2 Câu hỏi dạng nhiều lựa chọn
Trang 11CÂU DẪN
Chức năng:
• Đặt câu hỏi;
• Đưa ra yêu cầu cho HS thực hiện;
• Đặt ra tình huống/ hay vấn đề cho HS giải quyết.
Yêu cầu: Câu dẫn phải làm HS biết rõ/hiểu:
• Câu hỏi cần phải trả lời
• Yêu cầu cần thực hiện
• Vấn đề cần giải quyết
2 Câu hỏi dạng nhiều lựa chọn
Trang 12Chức năng chính:
• Là câu trả lời hợp lý (nhưng không
chính xác) đối với câu hỏi
• Chỉ hợp lý đối với những HS không
có kiến thức hoặc không đọc tài
liệu đầy đủ.
• Không hợp lý đối với các HS có
kiến thức, chịu khó học bài
• Có 2 hình thức nhiễu: nhiễu do tính
toán sai, nhiễu do tư duy
Trang 13b) Phân tích các ví dụ về câu hỏi nhiều lựa chọn, viết lại (nếu cần thiết)
Trang 15c) Một số lưu ý khi viết CH nhiều lựa chọn
(c.1) Mỗi câu hỏi chỉ có một lựa chọn đúng (đúng nhất), các lựa chọn còn lại là không đúng hoặc gần đúng
Trang 16(c.2) Tránh dùng cụm từ “tất cả những câu trên đều đúng” hoặc “không có câu nào ở trên đúng” “một kết quả khác”
… là phương án trả lời.
Trang 17(c.3) Tránh các câu hỏi có cấu trúc ngữ pháp phức tạp, dài,
đa nghĩa
Ví dụ 1 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình có:
Trang 18(c.4) Mỗi câu hỏi chỉ nên tập trung vào một vấn đề cụ thể và chỉ bao quát một phạm vi rất hẹp nằm trong một chỉ số cụ thể.
:
Trang 19(c.5) Cần đánh giá độ khó của câu hỏi để loại bỏ những câu hỏi quá khó hoặc quá dễ
Trang 20* Chú ý:
-Sắp xếp câu dẫn cần tránh các ngôn ngữ, cách diễn đạt mới
lạ, không hợp lý
Trang 21* Chú ý:
- Đưa ý chính của câu hỏi vào câu dẫn, không nên đưa vào các phương án lựa chọn
- Tránh các từ mang tính chất phủ định như “ngoại trừ”,
“không”, … Nếu sử dụng những từ này, phải làm nổi bật chúng bằng cách in nghiêng, in đậm hoặc gạch chân
- Cho dù câu dẫn được viết dưới dạng một câu hỏi hay ý kiến hoặc câu nói được hoàn thành với một chọn lựa, nên đặt phần trống (…) ở cuối câu dẫn hơn là ở giữa câu
Trang 22(d.1) Sử dụng một số lượng phương án lựa chọn hợp lý: cân đối
số lượng phương án lựa chọn
d) Các nguyên tắc viết phương án lựa chọn
Trang 23(d.2) Các phương án lựa chọn phải có độ dài tương xứng
Trang 24(d.3) Các phương án lựa chọn phải phù hợp với câu dẫn về mặt ngữ pháp
Đối với câu dẫn viết dưới dạng là một câu bỏ lửng thì phần phương án lựa chọn khi ghép với phần dẫn phải trở thành một câu hoàn chỉnh về ngữ pháp (nếu phần phương án lựa chọn bắt đầu bằng chữ thì chữ đầu tiên không được viết hoa).
Trang 25(d.4) Nên đưa các từ lặp lại vào câu dẫn hơn là vào các phương
án lựa chọn
Trang 26(d.5) Tránh phương án lựa chọn “tất cả các phương án đều đúng”
Trang 27(d.6) Tránh đưa ra các phương án lựa chọn chồng chéo, có sự trùng khớp, nối tiếp với nhau
Trang 28(e.1) Đảm bảo rằng các đáp án đúng được viết dựa vào chủ đề/
đoạn văn hoặc sự phù hợp, nhất trí về nội dung kiểm tra
e) Cách viết các phương án đúng/đáp án
Trang 29(e.2) Tránh các câu hỏi “kết nối”
Trang 30(f.1 ) Phương án nhiễu được đưa ra xuất phát từ mục tiêu của kiểm tra là tìm ra những học sinh đã học bài và những học sinh không học bài Học sinh đã học và nắm vững kiến thức sẽ chọn được đáp
án đúng và ngược lại những học sinh không học bài sẽ không đưa ra được đáp án đúng.
f Cách viết các phương án nhiễu
Trang 31(f.2) Tất cả các phương án nhiễu phải hợp lý Sử dụng kiến thức về
các lỗi thông thường mà học sinh hay mắc phải để viết phương án nhiễu
+ HS thường bỏ qua một bước trong phép tính, hãy đưa ra một phương án nhiễu là kết quả của việc tính nhầm đó
Trang 32+ nhận thức sai trong các khái niệm khoa học có thể đưa vào các phương án nhiễu
Trang 331 Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng của mục tiêu chương trình giảng dạy hay không?
2 Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày, trọng tâm cần nhấn mạnh và số điểm hay không?
3 Câu dẫn có đặt ra câu hỏi trực tiếp hay một vấn đề cụ thể hay không?
4 Cán bộ ra đề sử dụng ngôn ngữ và hình thức trình bày riêng để biên soạn câu hỏi hay chỉ đơn thuần trích dẫn những lời trong sách giáo khoa?
g) Các tiêu chí xem xét chất lượng của câu hỏi có nhiều lựa
chọn
Trang 345 Từ ngữ và cấu trúc của câu hỏi có rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh hay không?
6 Mỗi phương án nhiễu có hợp lý đối với những học sinh không có kiến thức hay không?
7 Mỗi phương án sai có được xây dựng dựa trên các lỗi thông thường hay nhận thức sai lệch của học sinh hay không?
8 Đáp án đúng của câu hỏi này có độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra hay không?
g) Các tiêu chí xem xét chất lượng của câu hỏi có nhiều lựa chọn
Trang 359 Tất cả các phương án đưa ra có đồng nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn hay không?
10 Có hạn chế đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng” hay không?
11 Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất hay không?
g) Các tiêu chí xem xét chất lượng của câu hỏi có nhiều lựa chọn
Trang 36a) Khái niệm: Câu hỏi dạng ghép đôi thường gồm 2 cột, một cột xếp theo chữ cái, một cột xếp theo chữ số, yêu cầu học sinh chọn chữ cái và số để ghép lại.
3 Câu hỏi dạng ghép đôi
Trang 37b) Lưu ý khi viết câu ghép đôi
- Cần có hướng dẫn rõ ràng về cách thức trả lời để HS biết mỗi câu trả lời có thể được dùng một lần hay nhiều lần.
- Ví dụ Ghép một biểu thức ở cột 1 với một số ở cột 2 để được đẳng thức đúng
• Trả lời:A ghép với 2) ; B ghép với 3).
Trang 38- Khi viết cần sắp xếp các danh mục rõ ràng, đồng nhất, có số
lượng ở 2 cột không bằng nhau và tạo sự ghép đôi đúng một cách ngẫu nhiên.
- Ví dụ Ghép một phương trình ở cột trái với một tập hợp số ở cột phải để được khẳng định đúng về tập nghiệm của phương trình:
Trang 39d) Tiêu chí xem xét chất lượng của dạng câu hỏi ghép đôi
- Có ít hơn 10 câu trả lời trong câu hỏi ghép đôi?
- Có tránh “ghép đôi hoàn hảo” không?
- Các ý kiến nêu trong một danh mục có dài hơn ý kiến (tên, từ ngữ, biểu tượng) nêu trong danh mục kia không?
- Nếu có thể, các yếu tố trong phần phương án/danh mục trả lời có được sắp xếp theo thứ tự có nghĩa không (logic, số thứ tự, bảng chữ cái…)
- Có tình trạng danh mục thứ nhất được xếp theo số thứ tự và danh mục câu trả lời được xếp theo thứ tự bảng chữ cái?
Trang 40a) Khái niệm: Câu hỏi phải điền giá trị, kí hiệu hoặc cụm từ để
được câu khẳng định hoặc mệnh đề đúng
b) Ví dụ:
Cho hàm số y = f(x) = 2018x2 Hãy điền dấu “>”, ”=” hoặc
“<” thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
.
4 Câu hỏi dạng điền khuyết
Trang 41c) Lưu ý khi viết câu hỏi dạng điền khuyết
c.1 Khi viết không nên để quá nhiều khoảng trống trong 1 câu,
vì sẽ làm HS khó hiểu.
• Ví dụ Điền kết quả vào ô trống trong bảng sau
Trang 42c.2 Hạn chế dùng nguyên mẫu những câu trong sách giáo khoa, vì những câu này thường có ý nghĩa khi nằm trong ngữ cảnh cụ thể.
Ví dụ:
Đây là bài tập 1, tr.110, SGK Toán 9 Tập 2 nhằm củng cố trực tiếp tên gọi các yếu
tố của hình trụ, nó chỉ có ý nghĩa khi học sinh vừa học xong bài này.
Trang 44c) Tiêu chí đánh giá chất lượng câu hỏi có câu trả lời ngắn
1 Có đánh giá một phần quan trọng của mục tiêu giảng dạy?
2 Có phù hợp với kế hoạch đánh giá của anh/chị về mặt trình
bày/thực hiện, nội dung nhấn mạnh và số điểm hay không?
3 Yêu cầu có được thể hiện dưới dạng một câu hỏi?
4 Từ ngữ sử dụng trong câu có rõ ràng để câu trả lời có thể là một cụm từ, một từ hoặc một con số?
5 Cuối câu hỏi có chỗ trống hay chỗ để học sinh điền câu trả lời hay không?
6 Câu hỏi có được thể hiện bằng những lời diễn giải hay chỉ đơn thuần là những câu/từ ngữ được trích dẫn từ các tài liệu giảng
dạy?
Trang 457 Nếu câu hỏi là dạng câu hoàn thành, từ khuyết là một từ quan trọng hay chỉ là một từ thông thường?
8 Chỉ có 1 hay 2 chỗ trống?
9 Khoảng trống hoặc chỗ trống để điền câu trả lời của câu hỏi này có: (a) có cùng độ dài với khoảng trống của các câu hỏi khác;
(b) được sắp xếp trong cùng cột tích hợp?
10 Câu hỏi (hoặc hướng dẫn) có chỉ rõ mức độ chi tiết, cụ thể,
chính xác của câu trả lời mà anh/chị muốn học sinh của mình đưa ra?
11 Câu hỏi có tránh đưa ra các đầu mối về ngữ pháp để tìm ra câu trả lời?
c) Tiêu chí đánh giá chất lượng câu hỏi có câu trả lời ngắn
Trang 46* LƯU Ý:
Một số cách chính để chia nhóm câu hỏi cho đề kiểm tra:
- Đề kiểm tra thường bắt đầu bằng câu hỏi dễ;
- Kết thúc mỗi loại câu hỏi cũng đừng khó quá;
- Sắp xếp câu hỏi theo độ khó của CH thường là lên xuống (khó, dễ, khó, dễ) không nên để quá dễ đến quá khó;
- Không nên để câu hỏi khó nhất ở đầu hoặc cuối mỗi đề kiểm tra;
- Nên thực hiện các đề kiểm tra trong cùng một lớp hoặc sử dụng các bộ đề trong cùng một lớp.
Trang 47MỨC ĐỘ CỦA CÂU HỎI TNKQ
hiểu - Thể hiện được các kiến thức cơ bản bằng ngôn ngữ của riêng mình
- Giải quyết các tình huống Toán học đơn giản, giống hoặc tương tự các tình huống học sinh đã được luyện tập trên lớp, cũng như đã có trong SGK
II Mô tả thang đo môn Toán
Trang 48Vận
dụng - Tạo ra được sự - Vận dụng để tổ chức lại các thông tin được trình bày liên kết logic giữa các thông tin
giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong SGK (ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”)
- Nhận biết nội dung toán học trong tình huống có vấn
đề phải giải quyết.
Biết phân tích, tổng hợp, suy luận, lập luận, khái quát hóa trong chứng minh toán học
- Giải quyết các bài toán trong thực tiễn cuộc sống
MỨC ĐỘ CỦA CÂU HỎI TNKQ
Trang 49Bước 1: Lựa chọn chủ đề/bài.
Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề/bài trong chương trình hiện hành
Bước 3: Mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt của câu hỏi về kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS trong chủ đề/bài tương ứng với mỗi đơn vị kiến thức (có thể điều chỉnh rất ít so với chuẩn quy định trong chương trình sao cho phù hợp)
Bước 4: Biên soạn câu hỏi minh họa cho các mức độ đã mô
Trang 51BẢNG CÁC CÂU HỎI Ở MỖI ĐƠN VỊ KIẾN THỨC
CỦA BÀI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
(Sử dụng để dạy học, kiểm tra, đánh giá tại thời điểm học sinh vừa học xong bài)
NỘI DUNG NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
THẤP
VẬN DỤNG CAO
1.Phương trình
bậc 2 một ẩn
VD1.1 Trong các phương trình sau, phương trình nào
là phương trình bậc hai một ẩn?
Trang 52MỘT SỐ LƯU Ý
• Căn cứ vào nội dung chương trình, SGK, liệt kê hết các đơn
vị kiến thức có trong chủ đề/bài
• Trình bày theo logic nội dung của chủ đề/bài Nếu SGK đã trình bày các nội dung hợp lí với chương trình thì không cần thiết phải điều chỉnh, ngược lại thì có thể điều chỉnh (cấu trúc lại, cắt bỏ, bổ sung, ) cho hợp lí
• Trong mỗi ô, cần mô tả tường minh mức độ cần đạt đối với mỗi đơn vị kiến thức Sẽ có những ô trống vì có thể kiến
thức, kĩ năng đó khó đo được theo mức độ trong ô đó
• Dưới mỗi ô mô tả mức độ có VD minh họa hoặc trình bày
VD minh họa ở ngoài bảng sao cho dễ theo dõi, các câu hỏi ở đây chưa phải là câu hỏi đã được chuẩn hóa
Trang 53• Khi tổ chức dạy học chủ đề/bài, cần căn cứ vào năng lực, trình độ của mỗi học sinh hoặc trình độ chung của nhóm, lớp để lựa chọn câu hỏi cho phù hợp
• Lưu ý cần phối hợp với câu hỏi dạng tự luận vì có thể sẽ rất khó tìm được câu hỏi TNKQ phù hợp với
mô tả mức độ cần đạt, mặt khác nếu chỉ dùng câu hỏi TNKQ sẽ bị khiên cưỡng và không rèn luyện được những kĩ năng, phát triển được năng lực cần thiết cho học sinh.
MỘT SỐ LƯU Ý
Trang 541 Tập trung vào một vấn đề duy nhất.
2 Dùng từ vựng một cách nhất quán với nhóm đối tượng kiểm
tra Cần xác định đúng để có cách diễn đạt cho phù hợp.
3 Tránh 1 câu TN này gợi ý cho câu TN kia.
4 Tránh các kiến thức quá rộng.
5 Tránh sử dụng các cụm từ nguyên văn SGK.
6 Tránh việc sử dụng khôi hài
7 Tránh viết câu hỏi không phù hợp thực tế
MỘT SỐ YÊU CẦU CHUNG KHI VIẾT CÂU HỎI TNKQ
Trang 558 Không để câu hỏi gây nhiều tranh luận, ý nêu trong câu hỏi phải rõ ràng.
9 Khi thiết kế TNKQ cho 1 đề kiểm tra nên đa dạng hơn các dạng câu hỏi, hạn chế dùng lời văn, tăng hình ảnh, tăng bài toán thực tiễn
10 Phương án “nhiễu” phải có cơ sở, cách lập luận ngắn gọn
và đầy đủ ý
MỘT SỐ YÊU CẦU CHUNG KHI VIẾT CÂU HỎI TNKQ
Trang 56CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Trang 57Nhiệm vụ: Mỗi nhóm thiết kế 4 câu hỏi TNKQ (đủ 4 mức độ) để kiểm tra kiến thức chương 2 trong chương trình môn Toán THCS.
THỰC HÀNH (30 PHÚT)
Trang 58Nhiệm vụ: Mỗi nhóm biên soạn 1 đề kiểm tra TNKQ gồm12 câu hỏi (đủ 4 mức độ) theo bảng phân công.
THỰC HÀNH (30 PHÚT)