1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hướng dẫn vac xin Bai liet tiem IPV (MB)

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•Tên thương mại là IMOVAX POLIO •Vắc xin bại liệt tiêm IPV là vắc xin bất hoạt •Vắc xin có dạng dung dịch được đóng lọ 10 liều/lọ 5ml/1lọ... • Hủy bỏ lọ vắc xin đã mở sau buổi tiêm

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VẮC XIN BẠI LIỆT TIÊM (IPV)

Tháng 9/2018

Trang 2

•Vắc xin IPV GAVI viện trợ sử dụng cho TCMR do

Công ty Sanofi Pasteur, Pháp sản xuất

•Tên thương mại là IMOVAX POLIO

•Vắc xin bại liệt tiêm (IPV) là vắc xin bất hoạt

•Vắc xin có dạng dung dịch được đóng lọ 10

liều/lọ (5ml/1lọ) Hộp 10 lọ/hộp

Thành phần:

Mỗi liều 0,5mL chứa:

Vi rút bại liệt týp 1 (chủng Mahoney) (bất hoạt) 40 DU

Vi rút bại liệt týp 2 (chủng MEF – 1) (bất hoạt) 8 DU

Vi rút bại liệt týp 3 (chủng Saukett) (bất hoạt) 32 DU

Giới thiệu vắc xin bại liệt tiêm (IPV) (1)

Trang 3

Tính an toàn của vắc xin

• Vắc xin IPV đạt tiêu chuẩn tiền thẩm định của Tổ chức Y tế thế giới – WHO

• Vắc xin IPV loại đóng 10 liều/lọ đã được cấp số đăng ký tại Việt Nam số QLVX-879-15, ngày 14/7/2015

• Vắc xin IMOVAX POLIO đã được đăng ký lưu hành sử dụng tại Pháp từ năm 1982, hiện đã sử dụng tại 111 quốc gia với tổng

số hơn 540 triệu liều

• Phản ứng thông thường:

− Phản ứng tại nơi tiêm: đau, quầng đỏ, sưng (Theo tài liệu của WHO quầng đỏ tại chỗ từ 0,5% đến 1,5%, sưng từ 3% đến 11%, và đau từ 14% đến 29%)

− Phản ứng sốt vừa, thoáng qua

Giới thiệu vắc xin bại liệt tiêm (IPV) (2)

Trang 4

• Phản ứng hiếm gặp: (<0,01 %)

− Phản ứng tại nơi tiêm, sưng phù nề, sưng hạch bạch huyết

− Đau khớp vừa, thoáng qua và đau cơ trong vài ngày sau khi tiêm vắc xin

− Co giật (kèm hay không kèm theo sốt), nhức đầu mức độ vừa và thoáng qua (cảm giác tê, chủ yếu ở chi dưới) gặp trong 2 tuần sau khi tiêm vắc xin

− Buồn ngủ hay dễ kích thích trong những giờ đầu tiên sau tiêm

− Phát ban

Giới thiệu vắc xin bại liệt tiêm (IPV) (3)

Trang 5

Số trường hợp PƯSTC

Ghi chú

Tai biến nặng

Nhẹ

(đau, sưng đỏ tại chỗ, sốt <39C)

( sốt 2 TH)

1/9 huyện có ghi nhận

Gia Lai 0 (sốt 4 TH)23 2/13 huyện có ghi nhận

Điện Biên 0 (sốt, sưng đau tại 47

chỗ)

10/10 huyện có ghi nhận

Tình hình ghi nhận phản ứng sau tiêm chủng khi

thực hiện thí điểm tại 4 tỉnh

Trang 6

Bảo quản:

• Ở nhiệt độ từ 2C đến 8C

• KHÔNG được để đông băng vắc xin

• Hủy bỏ lọ vắc xin đã mở sau buổi tiêm chủng

Lưu ý: Nghiệm pháp lắc không áp dụng đối với vắc xin bại liệt IPV

Dung tích lạnh bảo quản vắc xin: Dung tích lạnh cần thiết để

bảo quản 1 liều vắc xin là 2,46 cm3

Hạn dùng: ghi tháng/năm Ngày hết hạn là ngày 1 của tháng

hạn sử dụng ghi trên nhãn lọ vắc xin

 Vắc xin có gắn VVM 7

Hướng dẫn sử dụng vắc xin IPV (1)

Trang 7

Lịch tiêm, liều lượng, đường dùng:

 1 mũi cho trẻ 5 tháng

 Liều 0,5 ml, tiêm BẮP ở 1/3 giữa mặt ngoài đùi

Lưu ý:

+ Nếu trẻ không được tiêm chủng đúng lịch thì cần được tiêm sau đó càng sớm càng tốt.

+ Vắc xin IPV có thể tiêm chủng cùng các vắc xin khác trong 1 buổi tiêm chủng hoặc cùng với uống vắc xin bại liệt

Chống chỉ định: Không tiêm vắc xin cho trẻ nếu dị ứng với một trong

các tá dược trong vắc xin, với neomycine, streptomicine, polymycin B, hay trước đây đã từng bị phản ứng dị ứng sau khi tiêm vắc xin này

Hoãn tiêm: nếu trẻ đang sốt hoặc mắc các bệnh cấp tính

Hướng dẫn sử dụng vắc xin IPV (2)

Trang 8

Chống chỉ định:

- Không tiêm vắc xin cho trẻ nếu dị ứng với hoạt chất, một trong các tá dược trong vắc xin, với neomycine, streptomicine, polymycin B, hay trước đây đã từng bị phản ứng dị ứng sau khi tiêm vắc xin này

Hoãn tiêm:

- Hoãn tiêm nếu trẻ đang sốt hoặc mắc các bệnh cấp tính

Hướng dẫn sử dụng vắc xin IPV (3)

Trang 9

Thực hiện tiêm chủng: đảm bảo các bước an toàn tiêm chủng

- Kiểm tra vắc xin: lưu ý hạn sử dụng, VVM

- Hủy bỏ vắc xin nếu có thay đổi về màu sắc hoặc bất kỳ sự thay đổi bất thường nào khác

- KHÔNG sử dụng nếu vắc xin bị vẩn đục

- Trong Hướng dẫn sử dụng vắc xin IPV có nội dung "Nếu được

bảo quản ở +2ºC đến +8ºC, lọ chứa nhiều liều vắc xin có thể sử dụng tối đa đến 28 ngày sau khi được mở lần đầu tiên và không vượt quá tuổi thọ của vắc xin", tuy nhiên Việt Nam chưa

áp dụng nội dung này

- Lắc lọ vắc xin trước khi sử dụng

Hướng dẫn sử dụng vắc xin IPV (4)

Trang 10

Loại vắc xin Vắc xin bất hoạt gồm 3 týp (1,2 và 3)

Số liều tiêm 1

Lịch tiêm 5 tháng tuổi

Liều lượng 0,5ml

Đường tiêm Bắp, mặt ngoài giữa đùi

Chống chỉ định

Phản ứng nặng với lần tiêm trước

Dị ứng với thành phần trong vắc xin, với neomycine, streptomicine, polymycin B.

Phản ứng sau

tiêm

Có thể có phản ứng thông thường tại chỗ tiêm hoặc phản ứng toàn thân nhẹ.

Rất hiếm gặp phản ứng nặng.

Bảo quản Từ 2C - 8C KHÔNG được để đông băng

Hủy bỏ lọ vắc xin đã mở sau buổi tiêm chủng

Tóm tắt vắc xin IPV

Trang 11

Trân trọng cảm ơn!

11

Ngày đăng: 18/04/2022, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình ghi nhận phản ứng sau tiêm chủng khi thực hiện thí điểm tại 4 tỉnh  thực hiện thí điểm tại 4 tỉnh   - Hướng dẫn vac xin Bai liet tiem IPV (MB)
nh hình ghi nhận phản ứng sau tiêm chủng khi thực hiện thí điểm tại 4 tỉnh thực hiện thí điểm tại 4 tỉnh (Trang 5)
Tình hình ghi nhận phản ứng sau tiêm chủng khi thực hiện thí điểm tại 4 tỉnh  thực hiện thí điểm tại 4 tỉnh   - Hướng dẫn vac xin Bai liet tiem IPV (MB)
nh hình ghi nhận phản ứng sau tiêm chủng khi thực hiện thí điểm tại 4 tỉnh thực hiện thí điểm tại 4 tỉnh (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w