1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2020 Bệnh viện Nhi Đồng 2

136 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Hoạt Động Năm 2020
Trường học Bệnh viện Nhi Đồng 2
Thể loại kế hoạch
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 770,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình tình thực hiện kế hoạch năm 2019 tt • Nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân tt – Khoa Tâm lý-VLTL: • Ứng dụng trắc nghiệm WISC WECHSLER; • Nâng cao chuyên môn sâu về tâm lý trị liệu

Trang 1

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG

NĂM 2020

Bệnh viện Nhi Đồng 2

Trang 2

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019

• Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch

– Các chỉ tiêu chuyên môn năm 2019 đều đạt và vượt so với kế hoạch

– Sử dụng thuốc tăng 15,34%; Vật tư tiêu hao tăng 9,8% so; Hóa chất lại giảm 7,4% so với năm

2018.

• Nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân

– Khoa Khám bệnh: Công suất > 120 bàn khám;

phòng xét va chẩn đoán hình ảnh hoạt động liên tục 24/7.

– Đa dạng hóa các hình thức phục vụ bệnh nhi như triển khai thí điểm thêm gói khám tổng quát; Khám sàng lọc, chuyên khoa; Tổ chức bàn khám bệnh từ 5h30 sáng.

2

Trang 3

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân (tt)

– Khoa Tâm lý-VLTL:

• Ứng dụng trắc nghiệm WISC (WECHSLER);

• Nâng cao chuyên môn sâu về tâm lý trị liệu

• Triển khai phòng trắc nghiệm đánh giá IQ

• Vật lý trị liệu: tập trung phát triển âm ngữ trị liệu

– Khoa điều trị trong ngày

Trang 4

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân (tt)

– Khoa cấp cứu: Xử trí cấp cứu các bệnh cấp cứu

nặng, phức tạp

– Khoa phẫu thuật điều trị trong ngày Trung bình

phẫu thuật 17 – 20 bệnh nhi/ngày và có thể về ngay trong ngày; thực hiện phẫu thuật chương trình từ 1/10/2019

4

Trang 5

– Đảm bảo an ninh, trật tự, mỹ quan, và vệ sinh; tuyệt đối không có tình trạng “cò khám bệnh”.

– Giám sát việc thực hiện kê toa theo phác đồ

Trang 6

Tình tình thực hiện kế hoạch năm

– Thực hiện đúng và hợp lý các chính sách BHYT các bệnh nhân đều được hưởng đầy đủ quyền lợi

6

Trang 7

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Hoạt động quản lý và cải tiến chất lượng hướng

tới nâng cao sự hài lòng người bệnh

– Thực hiện tất cả các khuyến cáo về hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện do SYT TP.HCM ban hành;

– Triển khai 5S;

– Hoạt động an toàn người bệnh: bệnh nhi đều được mang vòng đeo tay, báo cáo sự cố tự

Trang 8

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Hoạt động quản lý và cải tiến chất lượng hướng

tới nâng cao sự hài lòng người bệnh (tt)

– Triển khai bộ tiêu chí chất lượng việt nam (phiên bản 2.0);

– Triển khai Bộ tiêu chí An toàn phẫu thuật cho khoa Gây mê phẫu thuật và Phẫu thuật trong ngày

– Thực hiện đề án cải tiến chất lượng và xây dựng chỉ số chất lượng cho các khoa

8

Trang 9

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Hoạt động quản lý và cải tiến chất lượng

hướng tới nâng cao sự hài lòng người bệnh

(tt)

– Khảo sát hài lòng người bệnh nội trú, ngoại trú, khảo sát trải nghiệm người bệnh nội trú;

– Tổng hợp số liệu Kios không hài lòng người bệnh

và tiến hành cải tiến tăng hài lòng người bệnh;

– Tổ tiếp dân để tiếp nhận các phản hồikhiếu nại của

Trang 10

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Hoạt động quản lý và cải tiến chất lượng

hướng tới nâng cao sự hài lòng người bệnh (tt)

– Tập huấn cải tiến chất lượng và tìm hiểu bộ tiêu chuẩn chất lượng JCI

– Kết quả kiểm tra chất lượng cuối năm 2019:

3.83 điểm, không đạt kế hoạch (là 4.0)

10

Trang 11

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Hoạt động quản lý và cải tiến chất lượng hướng

tới nâng cao sự hài lòng người bệnh (tt)

– Tiếp nhận các ý kiến phản hồi thân nhân, chuyển cho các bộ phận có liên quan để xử lý và phản hồi hoặc giải quyết kịp thời

– Thống kê các vấn đề thân nhân thường xuyên phàn nàn, thắc mắc và cả khen ngợi và tìm hướng xử lý hoặc khen ngợi khích lệ

Trang 12

Tình tình thực hiện kế hoạch năm

2019 (tt)

• Hoạt động quản lý và cải tiến chất lượng hướng

tới nâng cao sự hài lòng người bệnh (tt)

– Phân tích “nguyên nhân gốc rễ” các vấn đề người bệnh thường phàn nàn, thắc mắc Áp dụng kết quả vào việc cải tiến chất lượng

• Huấn luyện đào tạo liên tục, bồi dưỡng và

nâng cao trình độ chuyên môn

– Thực hiện kế hoạch đào tạo nâng cao chuyên môn và giao tiếp ứng xử, chăm sóc khách hàng cho nhân viên

12

Trang 13

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Huấn luyện đào tạo liên tục, bồi dưỡng và

nâng cao trình độ chuyên môn (tt)

– Đào tạo kỹ năng quản lý cho cán bộ chủ chốt;

– Phối hợp Viện – Trường: Đại học Y Dược TP.HCM, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Đại học Tân Tạo đào tạo đại học và sau đại học, và các Trường Trung cấp nghề đào tạo Điều dưỡng.– Tổ chức thi tài năng cho các Bác sĩ trẻ năm 2019

Trang 14

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Huấn luyện đào tạo liên tục, bồi dưỡng và nâng

cao trình độ chuyên môn (tt)

– Tổ chức 31 lớp huấn luyện đào tạo liên tục cho các Bác sĩ, Điều dưỡng và các đối tượng khác gồm các lớp:

• Tiếp cận Nhi khoa,

• Chuyên đề Nhi khoa,

• Phương pháp nghiên cứu khoa học,

• Xuất bản bài báo nghiên cứu khoa học,

• An toàn vệ sinh thực phẩm,

14

Trang 15

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Huấn luyện đào tạo liên tục, bồi dưỡng và nâng

cao trình độ chuyên môn (tt)

• Hồi sức cấp cứu nhi cho khoa Cấp cứu,

• Cấp cứu nhi khoa nâng cao,

• Nâng cao chất lượng xét nghiệm huyết học,

• Lọc máu ở trẻ em,

• Sử dụng Probiotic trong tiêu chảy ở trẻ em,

• Nuôi con bằng sữa mẹ,

Trang 16

Tình tình thực hiện kế hoạch năm

2019 (tt)

• Tăng cường phát triển chuyên môn sâu

– Áp dụng một số các kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị

– Cập nhật phác đồ điều trị Nội và Ngoại Nhi

– Triển khai điều trị phẫu thuật sửa chữa hiệu quả các dị tật bẩm sinh hệ hô hấp, tuần hoàn phức tạp và hiếm, siêu âm tim thai và chẩn đoán tiền sản các dị tật tim thai.

16

Trang 17

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Tăng cường phát triển chuyên môn sâu

– Triển khai nhiều liệu pháp trị liệu tâm lý mới và

Trang 18

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Tăng cường phát triển chuyên môn sâu

– Chụp cộng hưởng từ tưới máu não (perfusion)

và Chụp cộng hưởng từ phổ não (spect tính rography)

– Ghép tạng: thực hiện thành 01 ca ghép gan ở trẻ sinh non tháng

18

Trang 19

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Hoạt động nghiên cứu khoa học

– Năm 2019 có 34 (cấp cơ sở: 31, cấp thành phố:

02 và cấp Bộ: 01) Đây là những đề tài xuất phát

từ thực tiễn và kết quả đã được áp dụng vào thực tiễn hoạt động tại bệnh viện và nhiều đơn vị bạn của cả nước

– Tạo điều kiện cho học viên của các trường thực hiện đề tài tại bệnh viện

Trang 20

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Hoạt động nghiên cứu khoa học (tt)

– Gửi nhiều đề tài tham gia các hội nghị trong nước:

• Hội nghị mở rộng bệnh viện Nhi Đồng Đồng Nai;

• Hội nghị khoa học Niệu Thận học TPHCM năm 2019;

• Hội nghị Nhi khoa Toàn quốc năm 2019;

• Hội thảo cập nhật Chẩn đoán và xử trí Sản Phụ khoa;

20

Trang 21

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Hoạt động nghiên cứu khoa học (tt)

• Hội nghị khoa học chuyên ngành Sản phụ khoa

và Nhi khoa do Bộ Y tế tổ chức,

• Hội nghị Nhi khoa 2019 tại bệnh viện Nhi Đồng 1

• Hội nghị Nhi khoa Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tổ chức tại Cần Thơ…

– Tham gia báo cáo tại các hội nghị Quốc tế: Hội nghị Động kinh quốc tế lần thứ 33, Hội nghị Ngoại nhi

Trang 22

Tình tình thực hiện kế hoạch năm

2019 (tt)

• Hoạt động nghiên cứu khoa học (tt)

– Có các đề tài đăng trên các tạp chí y học quốc tế có giá trị: Nephrology 2019, European Society of Radiology, BioMed Research International,

– Phối hợp Viện Pasteur Tp.HCM,Viện NC Tế bào gốc và Công nghệ gen Vinmec, Quỹ nghiên cứu AIDS (Amfar), Tổ chức Sing-Health, OUCRU,…thực hiện nhiều nghiên cứu đa trung tâm, mang tầm vóc quốc tế

22

Trang 23

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Hoạt động nghiên cứu khoa học (tt)

– Tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo uy tín:

• Hội thảo chuyên đề tổ chức định kỳ hàng tháng;

• Hội thảo chuyên đề Sơ sinh;

• Hội nghị Nhi khoa mở rộng;

• Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Điều dưỡng mở rộng; Hội nghị Ngoại Nhi mở rộng;

Trang 24

– Thực hiện tốt công tác qui hoạch, bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ chủ chốt đúng qui định, từng bước tái phân bố nhân sự hợp lý

– Triển khai phần mềm quản lý triển khai công văn cấp trên và của nội bộ

24

Trang 25

– Cử 158 lượt VC đi bồi dưỡng ngắn hạn trong nước.

Trang 26

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Công tác tổ chức và nhân sự (tt)

– Cử 18 VC đi học Trung cấp chính trị, 12 VC học QLBV (diện bổ nhiệm và quy hoạch);

– Xin phép Sở Y tế cho các BS học sau Đại học của trường ĐHYD:CK2: 01, CK1: 12, Cao học ĐD: 01;

26

Trang 28

28

Trang 29

Tình tình thực hiện kế hoạch

năm 2019 (tt)

• Công tác tuyến (tt)

– Triển khai dự án Chăm sóc sức khỏe sinh sản:

Tổ chức 06 đợt giám sát chăm sóc điều trị sơ sinh tại các bệnh viện tuyến tỉnh (Gia Lai, Kon Tum, Bình Định, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng)

– Huấn luyện đào tạo: tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ y tế thuộc các tỉnh/thành khu vực do

Trang 30

– Thực hiện đề án Liên kết chuyên môn tại

bệnh viện Hồng Đức, Phòng khám CHAC

2).

30

Trang 31

• Giám sát theo quyết định số 3301/QĐ-BYT ngày 29/7/2019 tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định;

• Tổ chức lớp tập huấn chẩn đoán và điều trị SXH.

Trang 32

Kỳ, Đại học Y khoa Albert Einstein, ĐH Texas, Đại học CHU Grenoble (Pháp),

32

Trang 35

Mục tiêu

– Đạt ≥ 90% các chỉ tiêu về chuyên môn vào cuối

năm 2020;

– Kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện cuối năm

của Sở Y tế đạt ≥ 4,0 điểm; triển khai thí điểm

một số nội dung thuộc tiểu chuẩn chất lượng JCI.– Hoàn chỉnh các quy trình quản lý, vận hành ở tất

cả các phòng chức năng hoàn thành trong quý II/

2020;

Trang 36

Mục tiêu (tt)

– Ban hành và áp dụng Bộ quy tắc ứng xử, Quy

chế bệnh viện trong toàn bệnh viện trong quý

II/2020;

– Xây dựng hoàn chỉnh bộ KPIs thí điểm cho một

số trưởng/phó của một số khoa/phòng, điều

dưỡng trưởng khoa vào quý III/2020;

– Cung ứng thuốc, vật tư y tế tiêu hao, vật tư y tế,

hóa chất, trang thiết bị, dụng cụ y tế, đạt ≥ 85%

về số lượng dự trù

36

Trang 37

Mục tiêu (tt)

– Áp dụng Hóa đơn điện tử trong quý I/2020; áp

dụng thanh toán không tiền mặt đạt ≥ 10% vào

cuối năm 2020;

– Phân tích cân đối thu – chi từng tháng; cảnh báo, phân tích vượt trần BHYT mỗi quý, đề xuất và áp dụng giải pháp can thiệp giảm thiểu vượt trần;

– Tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác chuyên môn, các hoạt động mua sắm, đấu thầu định kỳ hàng tháng;

Trang 38

Mục tiêu (tt)

– Khởi công xây dựng Khu điều trị Kỹ thuật

cao vào quý IV/2020;

– Đưa vào hoạt động Khoa phẫu thuật Lồng ngực - Tim mạch trong năm 2020;

– Áp dụng Dự án ứng dụng công nghệ thông tin tổng thể tại bệnh viện Nhi Đồng 2 trong

quý I/2020;

38

Trang 39

Nội dung

và giải pháp thực hiện

Chuyên môn

Trang 40

Các chỉ tiêu chuyên môn năm 2019

Chỉ tiêu 2019(Kế

hoạch)

2019(Thực hiện)

2020(Kế hoạch)

Trang 41

Các chỉ tiêu chuyên môn năm 2019 (tt)

Chỉ tiêu 2019(Kế

hoạch)

2019(Thực hiện)

2020(Kế hoạch)

Trang 42

Các chỉ tiêu chuyên môn năm 2019 (tt)

Chỉ tiêu 2019(Kế

hoạch)

2019(Thực hiện)

2020(Kế hoạch)

Trang 43

Các chỉ tiêu chuyên môn năm 2019 (tt)

Chỉ tiêu 2019(Kế

hoạch)

2019(Thực hiện)

2020(Kế hoạch)

NCKH cấp Bộ, quốc

Trang 44

Phát triển chuyên môn

44

• Nội dung

– Tăng cường phát triển các lĩnh vực chuyên sâu và các mũi nhọn của từng chuyên khoa – Chủ động áp dụng các kỹ thuật mới đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị

– Thực hiện đúng các quy trình để có thể áp dụng nhanh, hiệu quả các kỹ thuật mới trong điều trị và bảo đảm được BHYT thanh toán.

Trang 45

Phát triển chuyên môn (tt)

• Giải pháp

– Hồi sức tích cực và chống độc: Tập trung và

phát triển ở các chuyên khoa sâu như hồi sức cấp cứu, tim mạch, nhiễm, ngoại khoa, thần kinh, chấn thương, tai nạn và ngộ độc

• Tiếp tục triển khai và phát triển các kỹ thuật chuyên sâu trong hồi sức: ECMO, ứng dụng thủ thuật huy động phế nang ở bệnh nhân ARDS

Trang 46

Phát triển chuyên môn (tt)

46

• Giải pháp

– Huyết học, ung bướu:

• Quản lý tốt bệnh nhân huyết học, ung bướu nhằm tăng tỷ lệ sống và chất lượng sống của bệnh nhân ung thư; thực hiện chăm sóc giảm nhẹ hiệu quả;

• Tăng cường điều trị ngoại trú đối với các bệnh lý mãn tính;

• Phối hợp với các tuyến về điều trị các bệnh huyết học mãn tính lành tính

• Dự kiến ghép tế bào gốc tự ghép vào tháng 6/2020,

bơm hóa chất vào khoang nội tủy và truyền hóa chất

4 – 6 giờ chuyển ra điều trị trong ngày

Trang 47

Phát triển chuyên môn (tt)

• Giải pháp

– Thận- Nội tiết:

• Hoàn thiện và phát triển lọc thận, thay huyết tương và thẩm phân phúc mạc;

• Gia tăng số ca ghép thận trong năm, đặc biệt là người cho chết não, chuyển giao các bệnh nội tiết trẻ em như dậy thì sớm, suy giáp, tiểu đường, hội chứng thận hư kháng corticoid…cho các bệnh viện vệ tinh

• Trong năm 2020, khoa sẽ triển khai lọc màng bụng tự động bằng máy;

• Triển khai quy trình rửa quả lọc thận bằng máy với hóa

Trang 48

Phát triển chuyên môn (tt)

• Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: Đáp ứng ruột trong nuôi ăn ở trẻ có hội chứng ruột ngắn; Các biến chứng sau phẫu thuật Kasai trên bệnh nhân teo đường mật bẩm sinh

• Áp dụng kỹ thuật mới nội soi can thiệp áp dụng kỹ thuật chích Histiocryl trong dãn tĩnh mạch phình vị, Sinh thiết gan qua da bằng kim bấm.

Trang 49

Phát triển chuyên môn (tt)

Trang 50

Phát triển chuyên môn (tt)

• Áp dụng kỹ thuật mới: điều trị co cứng cơ sau các tổn thương thần kinh khác bằng tiêm Botulinum Toxin A (Dysport)

Trang 51

Phát triển chuyên môn (tt)

• Giải pháp

– Tim mạch: Nâng cao khả năng chẩn đoán bệnh lý

tim mạch bẩm sinh từ thời kỳ bào thai, siêu âm tim thai và chẩn đoán tiền sản các dị tật tim thai, can thiệp phẫu thuật tim hở và thông tim can thiệp hiệu quả đối với các bệnh lý tim bẩm sinh phức tạp, và sớm cho sơ sinh…; nâng cao khả năng chẩn đoán

và điều trị hiệu quả các rối loạn nhịp tim ở trẻ em Thực đề tài nghiên cứu Block AV bẩm sinh trong 6 tháng đầu theo dõi và điều trị tại bệnh viện Nhi Đồng

Trang 52

Phát triển chuyên môn (tt)

• Chủ động phòng chống lây nhiễm chéo các bệnh nhân nằm viện;

Trang 53

Phát triển chuyên môn (tt)

• Giải pháp

– Nhiễm:

• Phát triển các phương tiện hồi sức cao cấp để giảm thiểu tử vong và di chứng đối với các bệnh dịch nguy hiểm

• Triển khai kỹ thuật đặt đường truyền trung tâm

từ tĩnh mạch ngoại biên dưới hướng dẫn của siêu âm

Trang 54

Phát triển chuyên môn (tt)

54

• Giải pháp

– Sơ sinh - Hồi sức sơ sinh:

• Tiếp tục củng cố và phát triển các hoạt động khác của phòng khám sinh non (đánh giá sự phát triển tâm thần vận động trẻ sinh non tái khám) Nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân nặng nhằm giảm tỷ lệ tử vong, giảm nhiễm khuẩn bệnh viện, giảm các di chứng, rút ngắn thời gian nằm viện so với năm 2019.

• Triển khai áp dụng kỹ thuật mới năm 2020 : Kỹ thuật bơm surfactan xâm lấn tối thiểu, lọc máu ở trẻ

sơ sinh, thẩm phân phúc mạc ở trẻ sơ sinh.

Trang 55

Phát triển chuyên môn (tt)

• Giải pháp

– Ngoại khoa:

• Khoa ngoại tổng hợp sẽ áp dụng phẫu thuật nội soi cắt gan ở trẻ em, ghép gan từ người cho tim ngừng đập, phẫu thuật nội soi thoát vị hoành ở trẻ em với kim chuyên dụng, phẫu thuật Swenson với tư thế nằm sấp trong điều trị bệnh Hirschsprung

• Khoa Niệu sẽ ứng dụng niệu động học trong bệnh

lý tiết niệu nhi, tiếp tục chương trình hợp tác với Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Thống Nhất thực

Ngày đăng: 18/04/2022, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2020 Bệnh viện Nhi Đồng 2
nh hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch (Trang 2)
– Chẩn đoán hình ảnh: tăng cường chất lượng chẩn - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2020 Bệnh viện Nhi Đồng 2
h ẩn đoán hình ảnh: tăng cường chất lượng chẩn (Trang 63)
Cải tiến chất lượng theo định hướng JCI (tt) - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2020 Bệnh viện Nhi Đồng 2
i tiến chất lượng theo định hướng JCI (tt) (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w