Người nhiễm vi rút dengue có thể dẫn tới xuất huyết rất nặng Chưa có vacxin phòng bệnh Biện pháp duy nhất là diệt vec tơ truyền bệnh Đường lây truyền của VR Dengue Vòng đời của muỗi tr
Trang 1SỞ Y TẾ HÀ NỘI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN BẮC TỪ LIÊM
HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT VÀ PHÒNG CHỐNG
BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE,
BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Trang 2
I BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
DENGUE
Trang 3TÌNH HÌNH BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT TẠI
Trang 5ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN CỦA BỆNH
SỐT XUẤT HUYẾT
Trang 6Chu kỳ phát triển của muỗi
8,5 ngày
Trang 7Người nhiễm vi rút dengue có thể dẫn tới xuất huyết rất nặng Chưa có vacxin
phòng bệnh
Biện pháp duy nhất là diệt vec tơ truyền bệnh
Đường lây truyền của
VR Dengue
Vòng đời của muỗi truyền bệnh
4 týp Virút dengue
Trang 8Khả năng sống của trứng muỗi (1 năm)
Trang 9Bọ gậy của muỗi SXH
Trang 1020/3/2017
Trang 11Nơi sống của bọ gậy muỗi vằn
20/3/2017
Trang 12Nơi sống của bọ gậy muỗi vằn
Trang 13Nơi sống của bọ gậy muỗi vằn
Trang 141 Bệnh SXHD là bệnh nhiễm VR Dengue cấp tính.
2 Ở miền Bắc bệnh thường xẩy ra từ T4 đến T11
3 Chẩn đoán xác định với các XN: IgM, NS1 và vật
liệu di truyền hoặc kháng nguyên
4 Tác nhân gây bệnh do Virus Dengue có 04 tuýp
DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4
5 Mọi người chưa có miễn dịch đặc hiệu đều có thể
mắc bệnh và mắc tối thiểu 4 lần
6 Ở VN có 2 loại muỗi truyền bệnh SXHD là: Aedes
aegypti và Aedes albopictus.
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM BỆNH SXHD
Trang 15Phòng chống bệnh SXHD
- Không có thuốc điều trị đặc hiệu,
chủ yếu điều trị triệu chứng.
- Chưa có vắc xin phòng bệnh.
- Biện pháp phòng bệnh tích cực: Loại trừ bọ gậy, phòng muỗi vằn đốt.
Trang 16+ Có kết quả xét nghiệm: tiểu cầu ≤ 100 000.
+ Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.
∙ Ca bệnh xác định: Là ca bệnh được chẩn đoán xác định
IgM, NS1, phân lập vi rút hoặc XN PCR
Trang 17KHÁI NIỆM Ổ DỊCH SXHD
• Ổ dịch SXHD: Một nơi (Tổ, khu phố/ xóm/ấp, cụm
dân cư hoặc tương đương) khi có các ca lâm sàng
(≥ 2 ca) xảy ra trong vòng 7 ngày hoặc 1 ca bệnh
SXHD được chẩn đoán xác định phòng xét nghiệm,
đồng thời phát hiện có bọ gậy hoặc muỗi truyền
bệnh trong phạm vi bán kính 150m.
• Ổ dịch SXHD được xác định chấm dứt khi không
có ca bệnh mới trong vòng 14 ngày kể từ ngày khởi
phát của ca bệnh cuối cùng.
Trang 18HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT
VÀ PHÒNG CHỐNG
Trang 191 Khi có bệnh nhân
2 Khi xuất hiện ổ dịch
Phải làm gì?
Trang 20A: Khi có bệnh nhân
Khi nhận được thông báo về ca bệnh SXHD, Q và P
thực hiện các bước sau:
1 Phường điều tra xác minh lại thông tin về ca bệnh
2 Quận phối hợp cùng phường tổ chức điều tra.
- Điều tra véc tơ:
+ Bắt muỗi và bọ gậy 30 nhà.
+ Giám sát phát hiện người mắc SXH, nghi SXH
với bán kính 150m Nếu phát hiện được thì tiến hành tư vấn lấy máu xét nghiệm để chẩn đoán.
Trang 21
4 Trong vòng 7 ngày xuất hiện ca bệnh lâm
sàng thứ 2 hoặc ca thứ nhất có KQ XN (+) thì coi là ổ dịch Tiến hành điều tra xử lí ổ
dịch.
5 Ổ dịch kết thúc hoạt động nếu sau 14 ngày
kể từ ngày mắc của bệnh nhân cuối cùng trong ổ dịch không xuất hiện ca bệnh tiếp theo trong phạm vi ổ dịch (ổ dịch nhỏ nhất
có bán kính 150m).
Trang 22C Điều tra xử lý ổ dịch SXHD
1 Điều tra, xử lý ổ dịch trong vòng 48h kể từ khi xác định ổ
dịch.
2 Giám sát véc tơ: Điều tra tại khu vực có bệnh nhân, ổ dịch
(Muỗi và bọ gậy: 30 hộ gđ) ổ dịch SXHD GS véc tơ trước
và sau phun hóa chất 1-2 ngày.
3 Phun hóa chất diệt muỗi ổ dịch SXHD thường phun 02 lần
Lần 02 hai cách lần 01 từ 7-10 ngày (diện tích phun bán
kính 150m lấy nhà BN mắc đầu tiên làm tâm).
4 CDVSMT diệt bọ gậy và giám sát phát hiện ca bệnh hoặc
người nghi SXH: Tiến hành CD trước khi phun hóa chất diệt muỗi.
5 Tiếp tục giám sát ổ dịch hàng ngày khi ổ dịch kết thúc hoạt
động.
Trang 23Điều tra xử lý ổ dịch SXHD
6 Giám sát BN: Theo dõi tình hình bệnh nhân
trong vòng 14 ngày kể từ ngày mắc của bệnh nhân cuối cùng trong ổ dịch
7 Ổ dịch chấm dứt khi: Tính từ ngày mắc bệnh nhân cuối cùng sau 14 ngày không có BN
mới.
Trang 24Hoạt động hút máu của muỗi Aedes aegypti
Trang 2586
6 0
Trang 26Những nơi muỗi thường đậu (Giá thể)
§åsµnh ChËu
c¶nh
T¹iæ BG/Q
Trang 27Nơi sống của muỗi
20/3/2017
Trang 29*Biện pháp cơ học Chủ động diệt muỗi,
Trang 30Phun hóa chất diệt muỗi trưởng thành
1 Khi xuất hiện ổ dịch sốt xuất huyết Dengue
(thường phun 02 lần Lần 02 hai cách lần 01 từ
7-10 ngày).
2 Phun chủ động hóa chất diệt muỗi tại nơi có
nguy cơ cao - khi mật độ muỗi cao ≥0,5
con/nhà hoặc chỉ số BI ≥ 20
3 Sau khi tổ chức CDVSMT diệt bọ gậy tại
những phường nguy cơ cao có thể sảy ra dịch SXHD
Trang 31Biện pháp hóa học
20/3/2017
Trang 33- Thanh toán phế liệu phế thải…
+ Phòng chống muỗi đốt: nằm màn, hương xua muỗi,
bôi kem chống muỗi
+ Tổ chức các chiến dịch DBG có sự tham gia của
cộng đồng.
20/3/2017
Trang 34Tuyên truyền
về bệnh SXH
và các biện pháp phòng chống
20/3/2017
Trang 35Đậy kín các dụng cụ chứa
nước lớn hoặc thả cá
20/3/2017
Trang 37Hoạt động chiến dịch: vệ sinh môi trường, truy
nã bọ gậy tại cộng đồng Hạn chế tối đa sử dụng hoá chất
20/3/2017
Trang 41II BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Trang 42TÌNH HÌNH BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
TẠI QUẬN BẮC TỪ LIÊM
• Tổng số mắc mới trong tháng 8 là 18 ca, cộng dồn 89 ca, tử vong: 0 so với cùng kỳ năm ngoái 27 (tăng nhiều) vượt cả năm 2019 (62 ca) (Thụy Phương: 0/15, Cổ Nhuế 1: 2/13, Liên Mạc: 4/9, Đông Ngạc 2/9, Cổ Nhuế 2: 2/8, Thượng Cát 3/4)
Trang 46I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH
- Bệnh tay chân miệng là bệnh nhiễm vi rút cấp tính, lây truyền theo đường tiêu hóa, thường gặp ở trẻ nhỏ và có khả năng gây thành dịch lớn.
- Dấu hiệu đặc trưng: là sốt, đau họng, tổn thương
niêm mạc miệng và da chủ yếu ở dạng phỏng nước
thường thấy ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông.
Trang 47I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH
- Hầu hết các ca bệnh đều diễn biến nhẹ Tuy nhiên ở một số trường hợp, bệnh có thể diễn biến nặng và gây biến chứng nguy hiểm như viêm não
- màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong
- Bệnh TCM cần được phát hiện sớm, điều trị kịp thời.
Trang 481 Tác nhân gây bệnh
- Bệnh TCM gây ra do các vi rút thuộc nhóm vi rút đường ruột Các vi rút có khả năng gây bệnh TCM trong nhóm này gồm vi rút Coxsackie A16, A6 và EV 71.
- Vi rút EV71 có thể gây các biến chứng nặng và dẫn đến
tử vong Các vi rút đường ruột khác thường gây bệnh nhẹ
- Vi rút có thể tồn tại nhiều ngày ở điều kiện bình thường
và nhiều tuần ở nhiệt độ 4 o C Tia cực tím, nhiệt độ cao, các chất diệt trùng như formaldehyt, các dung dịch khử trùng có chứa Clo hoạt tính có thể diệt vi rút.
Trang 492 Nguồn bệnh, thời kỳ ủ bệnh và thời kỳ lây truyền
- Nguồn bệnh: là người mắc bệnh, người mang vi rút không
triệu chứng
- Thời kỳ ủ bệnh: từ 3 đến 7 ngày.
- Thời kỳ lây truyền: vài ngày trước khi phát bệnh, mạnh nhất
trong tuần đầu của bệnh và có thể kéo dài vài tuần sau đó, thậm
chí sau khi bệnh nhân hết triệu chứng Vi rút có khả năng đào
thải qua phân trong vòng từ 2 đến 4 tuần, cá biệt có thể tới 12
tuần sau khi nhiễm Vi rút cũng tồn tại, nhân lên ở đường hô hấp
trên và đào thải qua dịch tiết từ hầu họng trong vòng 2 tuần Vi rút cũng có nhiều trong dịch tiết từ các nốt phỏng nước, vết loét
của bệnh nhân.
Trang 503 Đường lây truyền (phân- miệng)
- Bệnh TCM lây truyền qua đường tiêu hoá: nước uống, bàn tay của trẻ hoặc của người chăm sóc trẻ, các đồ dùng, đặc biệt
là đồ chơi và vật dụng sinh hoạt hàng ngày như chén, bát, đĩa,
thìa, cốc bị nhiễm vi rút từ phân hoặc dịch nốt phỏng, vết loét
hoặc dịch tiết đường hô hấp, nước bọt.
- Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây truyền do tiếp xúc trực tiếp
người - người qua các dịch tiết đường hô hấp, hạt nước bọt
- Một số yếu tố có thể làm gia tăng sự lây truyền và bùng phát dịch bao gồm: mật độ dân số cao; điều kiện vệ sinh kém; thiếu nhà vệ sinh; thiếu hoặc không có nước sạch phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày.
Trang 514 Tính cảm nhiễm
- Mọi người đều có thể cảm nhiễm với vi rút gây bệnh nhưng không phải tất cả những người nhiễm vi rút đều có biểu hiện bệnh
- Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường
gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt ở nhóm dưới 3 tuổi.
- Người lớn ít bị mắc bệnh do đã có kháng thể từ những lần bị nhiễm hoặc mắc bệnh trước đây
Trang 52II Các biện pháp phòng bệnh
Trang 531 Tuyên truyền phòng bệnh
- Đối tượng đích: Tuyên truyền tới từng hộ gia
đình, đặc biệt là bà mẹ, người chăm sóc trẻ tại
các hộ gia đình có trẻ dưới 5 tuổi, giáo viên các trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, nhóm trẻ gia đình, lãnh đạo chính quyền, đoàn thể tại địa
phương về bệnh TCM
Trang 541 Tuyên truyền phòng bệnh
- Nội dung tuyên truyền:
+ Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng cao nhất là trẻ em dưới 5 tuổi
+ Bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa và hiện chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu.
+ Tuyên truyền các triệu chứng chính của bệnh tay chân miệng.
+ Cần phát hiện sớm ca bệnh và đưa trẻ đến ngay các cơ sở Y
tế để được khám và điều trị.
+ Thực hiện 3 sạch.
Trang 55Ăn (uống) sạch- ở sạch- bàn tay sạch và chơi đồ
chơi sạch
- Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng dưới
vòi nước chảy nhiều lần trong ngày (cả người
lớn và trẻ em), đặc biệt trước khi chế biến thức
ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bế ẵm trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ
Trang 56- Thường xuyên lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp
xúc hàng ngày như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà
bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường.
- Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, phân và các chất thải của bệnh nhân phải được thu gom và đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh.
Ăn (uống) sạch- ở sạch- bàn tay sạch và chơi đồ
chơi sạch
Trang 57TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!