CHƯƠNG III CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO BÀI 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT... * Khái niệm: Năng lượng là đại lượng có khả năng sinh công *Có 2 tr
Trang 1CHƯƠNG III CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG
LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
BÀI 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
Trang 2- Năng lượng là gì?
- Năng lượng tồn tại ở những trạng thái nào?
Trang 3Một phòng giặt ở Canada hoạt động nhờ năng
Quang năng
Trang 4Tuốc bin gió ở Tây Ban Nha
Cơ năng
Trang 5Nhà máy điện địa nhiệt (nhiệt năng
trong lòng trái đất) ở Iceland
Trang 6Lò đốt củi làm than ở Kenya
Hóa năng
Trang 7Sau khi quan sát các hình
ảnh trên, kết hợp đọc sgk,
em hãy cho biết
- Khái niệm về năng lượng?
- Năng lượng tồn tại ở những
trạng thái nào? Lấy ví dụ
Trang 8* Khái niệm: Năng lượng là đại lượng có khả năng sinh công
*Có 2 trạng thái tồn tại của năng lượng:
• Động năng: năng lượng sẵn sàng sinh
công
• Thế năng: năng lượng dự trữ, có tiềm
năng sinh công
• Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng và ngược lại
Trang 9Câu hỏi 2:
Hóa năng trong tế bào được dự trữ trong các hợp chất hữu cơ nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi 1:
Trong tế bào, dạng năng
lượng nào đóng vai trò
chủ yếu?
A Nhiệt năng
B Hóa năng
C Điện năng
D Quang năng
(Hóa năng: năng lượng
tiềm ẩn trong các liên
kết hóa học)
Cacbohiđrat Lipit Prôtêin Axit nuclêic
ATP…
B
Trang 10CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
- Hóa năng trong các hợp chất hữu
cơ (cacbohiđrat, lipit, protein, axit nuclêic…) “Năng lượng thô”
- Hóa năng trong ATP (ađênôzin
triphôtphat) “Năng lượng tinh”
Trang 11Cấu trúc của phân tử ATP
ATP - đồng tiền năng lượng của tế bào
Trang 12Cấu trúc và chức năng của ATP
* 2 liên kết phôtphat ngoài
cùng rất giàu năng lượng
và dễ bị phá vỡ
(Nguyên nhân: do các
nhóm phôtphat tích điện âm
nên chúng sẽ đẩy nhau khi
nằm gần nhau)
* ATP gồm 3 thành phần
- Bazơ nitơ ađênin
- Đường ribôzơ
- 3 nhóm phôtphat
CẤU TRÚC CHỨC NĂNG
Cung cấp năng lượng
để tế bào:
• Tổng hợp các chất
• Vận chuyển các chất qua màng
• Sinh công cơ học
• …
Ví dụ : sgk
Trang 13• ATP được dùng cho mọi hoạt động
sống của tế bào
• ATP là hợp chất giàu năng lượng
• Năng lượng trong ATP rất dễ được giải phóng
Tại sao ATP được ví là đồng tiền
năng lượng của tế bào?
Trang 143 ATP - đồng tiền năng lượng của tế bào
b Quá trình phân hủy và tổng hợp ATP
trong tế bào
ATP ADP + Pi + E ADP +Pi + E ATP
Trang 15II- Chuyển hóa vật chất
* Khái niệm
Chuyển hóa vật chất là tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa xảy ra bên
trong tế bào
* Bao gồm 2 quá trình cơ bản : đồng hóa
và dị hóa
• Tổng hợp các chất
hữu cơ phức tạp từ
các chất đơn giản
• Thu năng lượng
• Cung cấp vật chất
cho dị hóa sử dụng
• Phân giải các chất hữu
cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn
• Giải phóng năng lượng
• Cung cấp năng lượng cho đồng hóa và các hoạt động sống khác
Như vậy: Chuyển hóa vật chất luôn kèm theo
Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong
tế bào có vai trò gì?
Vai trò:
Giúp tế bào thực hiện đầy đủ các chức
năng sống như sinh trưởng, cảm ứng, sinh sản…
Trang 16* CỦNG CỐ *
CÂU HỎI 1: Năng lượng là gì?
a Năng lượng là khả năng sinh công
b Năng lượng là sản phẩm của các loại chất đốt(than đá, dầu mỏ,…)
c Năng lượng là sản phẩm của sự chiếu sáng
d Cả a, b và c
CÂU HỎI 2: Các dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào sinh vật là
a Điện năng, cơ năng
b Quang năng, điện năng
c Quang năng, cơ năng
d Hóa năng, điện năng, nhiệt năng
Trang 17CÂU HỎI 3: ATP là đồng tiền năng
lượng của tế bào vì:
a ATP là hợp chất cao năng
b Năng lượng trong ATP rất dễ được
giải phóng
c ATP được sử dụng trong mọi hoạt
động sống của tế bào
d Cả 3 đáp án trên
Trang 18CÂU HỎI 5:
Giải thích vì sao ATP được gọi là “năng lượng tinh”
CÂU HỎI 6:
Tại sao THỜI KHÓA BIỂU trường mình
thường không xếp môn Thể dục vào tiết 5?
CÂU HỎI 4:
Vì sao ăn quá nhiều thức ăn giàu năng
lượng(tinh bột, chất béo…) thì không tốt cho
cơ thể?
Trang 19CÂU HỎI 7:
Cho các cụm từ sau, hãy điền vào sơ đồ của
quá trình chuyển hóa vật chất
(động năng, thế năng, đồng hóa, dị hóa)
Ánh sáng mặt trời
Các chất hữu cơ ở thực vật
Động vật
ATP, nhiệt năng, công cơ học…
Động năng
Động năng
thế năng Đồng hóa
Dị hóa
Trang 20Dặn dò
1/ Vẽ hình 13.1 và 13.2 vào vở 2/ Trả lời câu hỏi cuối bài,
chép ghi nhớ
3/ Đọc trước bài mới